Luận văn Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định - Pdf 41

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------

PHẠM THỊ HIỀN

MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN XUÂN TRƢỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành:

Tài chính ngân hàng

Mã số:

60 34 0201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Hải

Hà Nội- 2015


LỜI CAM ĐOAN
Đã có nhiều tác giả bàn về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ ................................................................................. 3
1.1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÀNG NGHỀ ............................................. 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của làng nghề .................................................. 3
1.1.2 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội................... 4

1.2

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ ............................ 7
1.2.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng ...................................................... 7
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển của làng nghề .... 11
1.2.3 Các phƣơng thức tín dụng ngân hàng đối với làng nghề ................. 13

1.3

MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ ...... 15
1.3.1 Quan niệm về mở rộng tín dụng đối với làng nghề ......................... 15
1.3.2 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng cho làng nghề ...................... 15
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng
nghề ............................................................................................... 17
1.3.3.1 Quy mô tín dụng làng nghề thể hiện ở: Tổng dƣ nợ làng nghề,
Doanh số cho vay làng nghề, Cơ cấu dƣ nợ làng nghề ................ 17
1.3.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với
làng nghề ....................................................................................... 22

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
LÀNG NGHỀ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 72
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI LÀNG NGHỀ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN
XUÂN TRƢỜNG TỈNH NAM ĐỊNH ......................................................... 73
3.1 ĐỊNH HƢỚNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG
NGHỀ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN XUÂN TRƢỜNG ....................................... 73


3.1.1 Định hƣớng, mục tiêu phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Xuân
Trƣờng đến năm 2020 ....................................................................... 73
3.1.2 Định hƣớng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Xuân Trƣờng – Nam Định ............................ 75
3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG
NGHỀ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN HUYỆN XUÂN TRƢỜNG ............................................................... 77
3.2.1 Phân loại đối tƣợng khách hàng, huy động và sử dụng nguồn vốn
hiệu quả ............................................................................................. 77
3.2.2 Áp dụng các hình thức cho vay phù hợp và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn
cho sản xuất kinh doanh của khách hàng .......................................... 78
3.2.3 Thực hiện nghiêm túc quy trình, thời gian cho vay ......................... 81
3.2.4 Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và công tác quản lý rủi
ro tín dụng ......................................................................................... 83
3.2.5 Thực hiện nghiêm túc chính sách lãi suất, tăng trƣởng tín dụng ..... 83
3.2.6 Chú trọng chất lƣợng cán bộ ............................................................ 84
3.2.7 Củng cố mạng lƣới và sử dụng hiệu quả công nghệ hiện đại. ......... 85
3.2.8 Tăng cƣờng quảng bá, tiếp thị và bán sản phẩm ngân hàng ............ 86
3.2.9 Kết hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phƣơng, các ban
ngành, đoàn thể. ................................................................................ 86


:

Ngân hàng Nhà nƣớc

NQH

:

Nợ quá hạn

NHTM

:

Ngân hàng thƣơng mại

TCKT

:

Tổ chức kinh tế

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TDNH

Bảng 2.2:

Hoạt động sử dụng vốn của NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng ......34

Bảng 2.3:

Cơ cấu lao động tại huyện Xuân Trƣờng ............................................39

Bảng 2.4:

Cơ cấu ngành nghề sản xuất của các làng nghề tại huyện Xuân
Trƣờng tính đến 31/12/2013 ...............................................................43

Bảng 2.5:

Thị phần cho vay làng nghề của NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng
tính đến 31/12/2014 ............................................................................48

Bảng 2.6:

Tình hình vốn kinh doanh của làng nghề ............................................50

Bảng 2.7:

Doanh số cho vay làng nghề tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng
năm 2011-2013 theo thời gian ............................................................52

Bảng 2.8:

Doanh số thu nợ làng nghề tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng

Biểu đồ 2.5: Thị phần cho vay làng nghề của các TCTD trên địa bàn huyện Xuân
Trƣờng.................................................................................................49
Biểu đồ 2.6: Tình hình vốn kinh doanh của làng nghề ...........................................51
Biểu đồ 2.7: Doanh số cho vay và thu nợ làng nghề tại NHNo&PTNT Xuân Trƣờng 54
Biểu đồ 2.8: Doanh số cho vay theo đối tƣợng làng nghề của NHNo&PTNT huyện
Xuân Trƣờng .......................................................................................56
Biểu đồ 2.9: Nợ quá hạn làng nghề của NHNo&PTNT Xuân Trƣờng .....................60
Biểu đồ 2.10: Nợ xấu của KH làng nghề tại NHNo&PTNT Xuân Trƣờng..............62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế xã hội. Phát triển
làng nghề là tạo công ăn việc làm, thu hút nguồn lao động dồi dào, vốn nhàn rỗi
trong dân cƣ, nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống của dân cƣ vùng nông thôn,
góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần thực hiện công cuộc đổi mới
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, hội nhập kinh tế. Làng nghề cần có
nguồn vốn dồi dào để phát triển, mà nguồn vốn đó chủ yếu là nguồn cung từ các
tổ chức tín dụng.
Xuân Trƣờng là một huyện giàu tiềm năng phát triển kinh tế, có nhiều
làng nghề vì vậy nhu cầu vốn cho phát triển loại hình kinh tế này ngày càng
lớn. Hiện nay, ngoài nguồn cung vốn từ tổ chức tín dụng gắn liền với kinh tế
nông nghiệp là NHNo&PTNT là nguồn cung ứng vốn chủ yếu, tuy nhiên ở địa
phƣơng có sự xuất hiện của các tổ chức tín dụng khác nhƣ: quỹ tín dụng nhân
dân và các NHTM khác…Việc NHNo&PTNT mở rộng tín dụng đối với làng
nghề càng trở nên cấp thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân
hàng và sự phát triển của nền kinh tế.
Nhận thức đƣợc vấn đề nêu trên và xuất phát từ thực tế làng nghề, tín

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc chia làm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Tổng quan về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề.
Chƣơng II: Thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định.
Chƣơng III: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng mở rộng tín dụng
ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định.


3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ

1.1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÀNG NGHỀ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của làng nghề
Theo thông tƣ số 116/2006/TT-BNN, ngày 18/12/2006 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, quy định Làng nghề là một hoặc nhiều cụm
dân cƣ cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cƣ tƣơng
tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động theo ngành nghề nông thôn,
sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Đặc trưng của làng nghề
Làng nghề có vốn đầu tƣ không lớn nhƣng giá trị làm ra không nhỏ,
thời gian thu hồi vốn nhanh.
Kết cấu hạ tầng làng nghề đòi hỏi không cao nhƣ các ngành công

1.1.2 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội
Làng nghề là cơ sở sản xuất quan trọng đầu tiên trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
Các làng nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển sẽ thúc đẩy phân công lao
động ở nông thôn theo định hƣớng CNH, HĐH; thu hút lao động dƣ thừa từ
nông nghiệp. Đây là yếu tố, điều kiện quan trọng để CNH, HĐH của nền kinh tế.
Các làng nghề ở nông thôn sử dụng nguồn tài nguyên, lao động dồi dào
ở nông thôn, khai thác nguồn vốn tự có trong dân, mở rộng sản xuất, thu hút
lao động, giải quyết đƣợc công ăn việc làm cho ngƣời lao động và tích lũy
vốn cho CNH, HĐH.
Sự phát triển của làng nghề ở nông thôn hình thành đội ngũ những ngƣời
thợ, nhà quản lý tùy theo quy mô, mô hình sản xuất. Cùng với việc sáng tạo,
áp dụng các công nghệ tiên tiến vào việc cải tạo nghề truyền thống nhằm tăng
năng suất và chất lƣợng sản phẩm, có khả năng cung ứng sản phẩm thủ công
mỹ nghệ ra thị trƣờng nƣớc ngoài. Việc xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ
nghệ làm thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế, truyền bá văn hóa truyền
thống và góp phần quảng bá du lịch.


5

Phát triển làng nghề là sự bảo tồn và phát triển công nghiệp cổ truyền
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hiện nay, các làng nghề có 3 xu hƣớng: một là: nhóm làng nghề đang
dần bị mai một do sản phẩm không đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng hoặc
nhu cầu thị trƣờng về sản phẩm làng nghề bị hạn chế; hai là: nhóm các làng
nghề truyền thống cần đƣợc bảo tồn, là các sản phẩm không có tính hàng hóa
thị trƣờng nhƣng mang yếu tố văn hóa dân tộc, cần có chính sách bảo tồn; ba
là: nhóm các làng nghề phát triển tốt do sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị
trƣờng nhƣ: mây, tre đan, đồ gỗ nội thất, cơ khí…..Các làng nghề tiếp tục tồn

nông thôn, tùy vào tính chất của làng nghề có những công đoạn thích hợp cho
ngƣời tàn tật và những đối lƣợng trên và dƣới độ tuổi lao động nhằm lƣu giữ,
phát triển các ngành nghề. Hiện nay, nhiều làng nghề trên cả nƣớc đã thu hút
trên 70% lao động của địa phƣơng vào các nghề thủ công đem lại giá trị sản
xuất tiểu thủ công vƣợt trội so với nông nghiệp. Đã có nhiều xã, nhờ phát
triển nhiều nghề mà thu nhập của dân cƣ tăng nhanh và chiếm đến 70-80%
thu nhập từ TTCN.
Ba là, phát triển làng nghề này sẽ kéo theo một số ngành nghề, dịch vụ
khác phát triển nhƣ: nghề làm chiếu cói cần nguyên liệu từ cây cói, từ đó sẽ
có vùng trồng cói cung cấp nguyên liệu cho khu vực làm chiếu cói....tạo việc
làm và tăng thu nhập cho dân cƣ.
Bốn là, làng nghề góp phần tạo vốn, đào tạo nguồn nhân lực cho phát
triển công nghiệp.
Do tính chất đặc trƣng của sản xuất của làng nghề là các ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp, truyền thống có quy mô, mức đầu tƣ không lớn nên dễ dàng
huy động các khoản vốn nhàn rỗi trong dân cƣ, hộ gia đình, họ hàng và đi vay
từ các tổ chức tín dụng tạo điều kiện ban đầu về nhân lực, vốn, thị trƣờng cho
phát triển CNH,HĐH.


7

Nguồn lực lao động thƣờng đƣợc các thế hệ đi trƣớc truyền lại và đào
tạo ra các thợ thủ công lành nghề với các yêu cầu khắt khe về kỹ nghệ và thói
quen, kỷ cƣơng tạo nên nền tảng về đội ngũ lao động lành nghề tiếp tục phát
triển và lƣu truyền ngành nghề. Đồng thời dần hình thành thị trƣờng lao động
có tổ chức, cung ứng đủ về số lƣợng, chất lƣợng nhân lực cho công nghiệp và
lƣc lƣợng quản lý và điều hành sản xuất ở khu vực nông thôn.
Phát triển du lịch và tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa
Du lịch làng nghề khai thác các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể, các

một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và bên đi vay
(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó ngân hàng chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận,
bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng
khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng giữa một bên là các ngân
hàng, các TCTD và một bên là các chủ thể kinh tế - tài chính của toàn xã hội
(doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các cấp quản lý nhà nước hoặc cá nhân).
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng tiền tệ. Trong quan hệ tín
dụng, ngân hàng đóng vai trò là ngƣời đi vay và ngƣời cho vay.
Bản chất của tín dụng ngân hàng đƣợc thể hiện trong quá trình hoạt động
của tín dụng với quá trình tái sản xuất xã hội, sự ra đời của tín dụng gắn liền
với sự ra đời, phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng nhƣng trên thực tế, các
ngân hàng thƣơng mại thƣờng phân chia tín dụng dựa trên hai tiêu chí: Mục
đích sử dụng vốn vay và thời hạn cho vay.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay tín dụng, tín dụng ngân hàng
được chia thành hai loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: đây là loại tín dụng thƣờng
đƣợc cung cấp cho các nhà doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế để họ
tiến hành sản xuất kinh doanh.


9

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng dƣới hình thức cho vay cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này đƣợc cung cấp cho việc mua
sắm nhà cửa, xe cộ, thiết bị gia đình..tín dụng tiêu dùng đƣợc cấp phát dƣới
dạng bằng tiền hoặc hàng hóa. Loại hình tín dụng tiêu dùng này chỉ cung cấp
cho các khách hàng là cá nhân tới vay vốn của ngân hàng.

thời điểm gần nhất.
- Bƣớc 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập thông tin về khách hàng và
phƣơng án vay vốn: phỏng vấn khách hàng, tổng hợp những thông tin từ các
ngân hàng có quan hệ với khách hàng, các tổ chức có liên quan, thông tin từ
thị trƣờng và tại nơi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Bƣớc 3: Phân tích, thẩm định khách hàng và phƣơng án vay vốn: năng
lực pháp lý, uy tín, năng lực tài chính của khách hàng, phƣơng án vay vốn và
khả năng trả nợ, đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lănh.
- Bƣớc 4: Trƣởng phòng tín dụng căn cứ vào tờ trình thẩm định, đề nghị
duyệt cho vay của cán bộ tín dụng và hồ sơ vay vốn của khách hàng để ra
quyết định đối với khách hàng.
- Bƣớc 5: Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và chuyển hồ sơ
sang bộ phận kế toán.
- Bƣớc 6: Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay để quyết định hình thức
phát tiền vay bằng tiền mặt, ngân phiếu, chuyển khoản cho phù hợp.
Sau khi phát tiền vay cho khách hàng, cán bộ tín dụng phải kiểm tra,
giám sát khách hàng trong quá t nh sử dụng vốn vay, đồng thời tiến hành thu
hồi nợ khi đến hạn và tiến hành xử lƣ rủi ro nếu có.
Quy trình tín dụng nói chung phải đƣợc xây dựng trên cơ sở phù hợp với
hoạt động của ngân hàng và thuận tiện cho khách hàng vay vốn. Quy trình tín
dụng đƣa ra phải đƣợc thực hiện một cách nghiêm ngặt để đảm bảo cho tính
hệ thống và an toàn của hoạt động tín dụng, tạo điều kiện cho khâu kiểm tra,
kiểm soát tín dụng trƣớc, trong và sau khi cho vay.


11

1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển của
làng nghề
Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế không những đảm bảo quá trình

bảo an toàn vốn cho vay, NH sẽ thúc đẩy các đơn vị sản xuất sử dụng vốn có
hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và lƣu thông.
Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền
thống, ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động.
Tín dụng Ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới, phát
huy các làng nghề truyền thống thu hút, giải quyết việc làm cho ngƣời lao
động. Do đó, tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành
nghề kinh tế trong làng nghề phát triển, tạo điều kiện để lôi cuốn các ngành
nghề này phát triển đồng bộ.
Tạo điều kiện cho kinh tế làng nghề sản xuất tiếp cận và áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị
trƣờng và từng bƣớc điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trƣờng.
Thúc đẩy kinh tế làng nghề chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản
xuất hàng hóa, góp phần thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Thúc đẩy các đơn vị sản xuất làng nghề, hạch toán trong sản xuất kinh
doanh, tính toán lựa chọn đối tƣợng đầu tƣ để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Tạo
nhiều việc làm cho ngƣời lao động.
Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, tình trạng bán non
các sản phẩm nông nghiệp...
Tín dụng ngân hàng cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở
các làng nghề.
Có thể nói, vốn là một yếu tố quan trọng nhất với mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, là tiền đề của mọi hoạt động sản xuất vật chất. Đơn vị sản
xuất ở làng nghề hầu hết à các hộ gia đình, nguồn dự trữ nhỏ, hạn chế trong
việc đầu tƣ ban đầu và mở rộng sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất ở


13

làng nghề phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu và thị trƣờng tiêu thụ. Vì vậy,


khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời
gian nhất định, mỗi lần khách hàng rút vốn vay, ngân hàng phải kiểm tra đánh
giá mục đích sử dụng tiền vay, việc thực hiện các cam kết của khách hàng
trong hợp đồng hạn mức tín dụng.
 Cho vay theo dự án đầu tƣ
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
 Cho vay hợp vốn
Thực hiện theo quy định về cấp tín dụng hợp vốn của NHNN, nhiều
TCTD cho vay đối với một dự án vay vốn của khách hàng, trong đó có một
TCTD làm đầu mối phối hợp với các TCTD khác.
 Cho vay trả góp
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận,xác định số lãi tiền vay phải trả
trong suốt thời hạn vay cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Ngân hàng bảo đảm cam kết sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong
phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận
thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, cam kết đáp ứng nguồn vốn
cho khách hàng trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, mức phí trả cho hạn
mức tín dụng dự phòng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định về hoạt động thanh toán
qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng sử dụng số vốn vay trong phạm
vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt
tại máy rút tiền hoặc điểm ứng tiền mặt tại các chi nhánh.

Về phía Ngân hàng: hiện nay ở nƣớc ta tín dụng là nghiệp vụ chính
đem lại nguồn thu cho các NHTM, trong đó ngân hàng hoạt động ở khu


16

vực nông thôn có làng nghề thì doanh thu từ tín dụng làng nghề chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng doanh thu của Ngân hàng, nó mang tính quyết định
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời,
mở rộng tín dụng đối với làng nghề tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và
phát triển các hoạt động dịch vụ khác, từng bƣớc thay đổi cơ cấu doanh
thu theo hƣờng giảm dần tỷ trọng doanh thu từ cấp tín dụng, tăng dần tỷ
trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, đây là một hƣớng đi mới mà
các NHTM đang lựa chọn trong giai đoạn hiện nay.
Về phía khách hàng làng nghề: Hiện nay, tình hình chung của các doanh
nghiệp là rất khó khăn, mà khó khăn lớn nhất đó là chi phí sản xuất kinh doanh
tăng cao (chủ yếu do chi phí nguyên nhiên vật liệu và giá vốn cao) và khó khăn
về thị trƣờng tiêu thụ hẹp (do sức mua giảm mạnh). Chính vì vậy, nguồn tín
dụng từ phía ngân hàng là cần thiết để hỗ trợ khách hàng vƣợt qua khó khăn tạm
thời về chi phí sản xuất trong điều kiện hiện nay.
Tuy nhiên, hiện nay việc làng nghề tiếp cận với nguồn vốn ngân
hàng đang gặp phải rất nhiều khó khăn, khó khăn về chi phí vốn quá cao,
khó khăn về quy định cho vay nhƣ về thủ tục vay vốn, thẩm định dự án,
tài sản đảm bảo trong quy trình tín dụng mà các NHTM không thể bỏ qua.
Vì thế mà có khách hàng làng nghề có phƣơng án sản xuất kinh doanh, dự
án đầu tƣ tốt, có tính khả thi tuy nhiên lại gặp phải những rào cản không
thể vƣợt qua khi vay vốn ngân hàng, điều này dẫn đến việc trì trệ và ảnh
hƣởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể phải tạm ngừng hoạt
động kinh doanh trong thời gian qua, ảnh hƣởng rất nhiều đến sự phát
triển kinh tế và xã hội, tăng tỷ lệ lao động thất nghiệp hiện nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status