Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------

NGÔ THÀNH TRUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TẠI KHU KINH TẾ
VŨNG ÁNG - TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2025
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. ĐÀO THANH BÌNH

Hà Nội – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Ngô Thành Trung, học viên lớp cao học chuyên ngành Quản trị
kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - khóa học 2014B-HT. Tôi xin cam
đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, những trích
dẫn trong luận văn này đều có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy
định. Các phân tích của luận văn này chưa từng được công bố ở một công trình nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này./.
Hà Nội, tháng 9 năm 2016
Học viên


DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................. vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ........................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ....................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn............................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 3
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài: ......................................................................... 3
6. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU
CÔNG NGHIỆP ....................................................................................................... 5
1.1. Lý luận chung về khu công nghiệp .............................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm cơ bản về KCN (5) ................................................................................. 5
1.1.2. Sự hình thành khu công nghiệp ............................................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm của KCN .................................................................................................. 6
1.1.4. Vai trò của KCN đối với sự phát triển kinh tế ......................................................... 7
1.2. Phát triển khu công nghiệp và quan điểm phát triển khu công nghiệp................. 10
1.2.1. Khái niệm phát triển khu công nghiệp ................................................................... 10
1.2.2. Quan điểm về phát triển KCN ............................................................................... 11
1.2.3. Các tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển KCN ...................... 12
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KCN. ........................ 18
1.3. Những kinh nghiệm phát triển KCN ở một số tỉnh thành trên cả nước .................... 23
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển KCN ở một số tỉnh thành ................................................. 23
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm đối với quá trình phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng .. 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .................................................................................................... 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI KHU
KINH TẾ VŨNG ÁNG - TỈNH HÀ TĨNH TRONG THỜI GIAN QUA...................... 30
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu kinh tế Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh . 30

iii

PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BQL

: Ban quản lý

CNH

: Công nghiệp hoá

DN

: Doanh nghiệp

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài


: Sở tài nguyên và môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy hoạch các khu công nghiệp .............................................................. 42
Bảng 2.2. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN tại KKT Vũng Áng đến năm 2015. ............. 47
Bảng 2.3. Tình hình xuất khẩu tại các KCN tại KKT Vũng Áng qua các năm ....... 48
Bảng 2.4. Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN tại KKT Vũng Áng........... 49
Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Hà Tĩnh qua các năm .............................. 53
Biểu 2.6: Tổng thu vào Ngân sách Nhà nước của các KCN qua các năm ............... 54
Bảng 2.7: Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................. 60
Bảng 2.8: Thống kê các đơn vị có tham gia trả lời .................................................. 60
Bảng 2.9. Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về kinh tế............................ 61
Bảng 2.10: Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về xã hội........................... 63
Bảng 2.11. Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về môi trường................... 64
Bảng 2.12. Các KCN hiện nay ở KKT Vũng Áng ................................................... 66

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ đánh giá đất xây dựng theo định hình.............................................. 31
Hình 1.2. Bản đồ quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng ................................. 31

đầu tư và phát triển ổn định, tận dụng được lợi thế sẵn có một cách triệt để hơn.

1


Là người đã theo dõi các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong mấy năm qua,
có sự am hiểu nhất định về lĩnh vực này, với mong muốn góp phần bé nhỏ của mình
vào sự nghiệp phát triển các KCN trên địa bàn, đưa tỉnh Hà Tĩnh phát triển nhanh
hơn, bền vững hơn theo hướng công nghiệp hiện đại như mục tiêu tại Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2015-2020 đề ra, tôi đã chọn
đề tài “Một số giải pháp phát triển các Khu công nghiệp tại khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025” làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng quan về các Khu công nghiệp: Các khái niệm cơ bản về Khu công
nghiệp, vai trò, những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển, những
kinh nghiệm phát triển các Khu công nghiệp tại các địa phương khác cũng như
những bài học rút ra.
- Đánh giá thực trạng phát triển các Khu công nghiệp tại KKT Vũng Áng
tỉnh Hà Tĩnh: Đánh giá thực trạng phát triển của các Khu công nghiệp hiện nay,
những điểm nổi bật, hạn chế cùng các nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển các Khu công nghiệp tại KKT Vũng
Áng - tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quá trình phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng
tỉnh Hà Tĩnh, nội hàm của phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng được xác định
trên 3 trụ cột chính: Kinh tế, xã hội và môi trường.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu quá trình phát triển KCN tại KKT Vũng
Áng - tỉnh Hà Tĩnh. Các KCN được xem xét như một chỉnh thể gồm vị trí, diện tích,
các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN, người lao động làm việc trong các

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành ba chương:
3


Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển khu công nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế Vũng
Áng - Tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm pháp triển các khu công nghiệp
tại khu kinh tế Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP

1.1. Lý luận chung về khu công nghiệp
1.1.1. Khái niệm cơ bản về KCN (5)
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư
sinh sống, do Chủ tịch UBND tỉnh/ thành phố ra quyết định thành lập sau khi có
văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chỉnh phủ. Trong KCN có thể có Khu chế xuất,
doanh nghiệp chế xuất.
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định, không có dân cư sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tướng quyết định thành lập.
Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong
khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu

Thuận. Việc ra đời KCX Tân Thuận đã khai sinh ra mô hình các KCN trong chiến
lược xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, là một bước đột phá gắn liền
với ý chí quyết tâm đổi mới tư duy, sáng tạo luôn tìm tòi cái mới cho công cuộc
phát triển đất nước. Từ khi có quy chế Khu chế xuất đầu tiên từ năm 1991 đến năm
1992, Khu chế xuất Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh) đi vào hoạt động.
Hệ thống KCN ở nước ta gồm nhiều loại hình, đa dạng về quy mô, tính chất
và trình độ hiện đại. Đến nay các KCN, KCX, KCNC đã và đang làm thay đổi cơ
bản đời sống kinh tế xã hội. Những khu vực trước đây còn là những vùng hoang
hoá nay trở thành những vùng công nghiệp, vùng sản xuất hàng hoá phát triển,
những trung tâm văn hoá ngang tầm với các nước trong khu vực. Tuy các KCN Việt
Nam hình thành muộn hơn so với các nước trong khu vực và thế giới nhưng nhờ đó
chúng ta có lợi thế học hỏi được kinh nghiệm của các nước đi trước.
1.1.3. Đặc điểm của KCN
- KCN có vị trí địa lý xác định, có thể có hoặc không có hàng rào ngăn cách,
không có cư dân sinh sống.
6


- KCN được thành lập để thu hút các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ phục
vụ sản xuất công nghiệp.
- Đơn vị chủ đầu tư KCN thuê đất Nhà nước và đầu tư hạ tầng và thu phí.
- Được quản lý bởi một cơ quan chuyên trách là Ban quản lý KCN cấp tỉnh
theo cơ chế ủy quyền của các bộ ngành, với cơ chế một cửa, một đầu mối, ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
1.1.4. Vai trò của KCN đối với sự phát triển kinh tế
Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với
công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn
của Đảng, Chính phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu
hút đầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Qua 20 năm xây dựng và phát triển, thành tựu của các khu

lại các mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp, Chính phủ rất khuyến khích các doanh
nghiệp trong nước đầu tư vào các KCN và KCX.
1.1.4.2. Góp phần giải quyết công việc làm cho xã hội.
Các KCN trên thực tế thu hút rất nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp. Theo
số liệu từ vụ quản lý KCN và KCX thuộc bộ kế hoạch đầu tư, tính đến năm 2015,
các KCN đã thu hút khoảng 2,6 triệu lao động.
Cùng với dòng vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án sản xuất kinh
doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản
xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó có cả những dự án công nghiệp kỹ
thuật cao. Điều này đã góp sức đào tạo đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng và
vận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản lý và sản xuất, nắm vững công
nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của đội ngũ lao động lên một
bước. Một lượng đáng kể người lao động trong nước sẽ đảm nhận các vị trí quản lý
doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện
đại, kỹ năng marketing, quản lý tài chính, tổ chức nhân sự nên đã nâng cao chất
lượng nguồn lao động cho đất nước. Với số lượng lao động lớn, máy móc thiết bị
hiện đại, trình độ quản lý cao sẽ tạo áp lực cho cơ quan Nhà nước tăng cường đào
tạo nguồn nhân lực và bản thân doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn
nguồn lao động.
8


1.1.4.3. Tăng kim ngạch xuất khẩu
Tập trung sản xuất với vốn đầu tư cao, KCN trở thành nơi cung cấp hàng
xuất khẩu nhanh cùng với tốc độ thu hút vốn đầu tư và phát triển KCN. Với điều
kiện thuận lợi về dịch vụ hạ tầng, dịch vụ phụ trợ, đầu vào, đầu ra, Nhà nước ưu đãi,
khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu là những điều kiện giúp tăng nhanh kim
ngạch xuất khẩu tại các KCN.
Theo quy định của KCN và KCX, các doanh nghiệp trong các KCX chủ yếu
sản xuất hàng hoá để xuất khẩu. Do đó, Kim ngạch xuất khẩu từ các KCN ngày

1.1.4.5. Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao
năng lực sản xuất ở từng vùng, miền.
Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh
đặc thù của địa phương mình. Đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ phát triển
sản xuất trong vùng, miền và cả nước. Các KCN của Hà Nội trong tuyến hành lang
kinh tế có suất đầu tư bình quân bằng 9,8 triệu USD/DA.
Các KCN góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới và
các công nghệ mới, làm cho cơ cấu kinh tế của nhiều Tỉnh, Thành phố và khu vực
toàn tuyến hành lang kinh tế nói chung từng bước chuyển biến theo hướng một nền
kinh tế công nghiệp hoàn toàn mới có hàm lượng vốn lớn, công nghệ cao như thiết
bị văn phòng (Canon), điện tử (Orion Hanel…) phụ tùng ô tô, xe máy, vật liệu xây
dựng, sản phẩm thép… Theo đánh giá những công nghệ đang sử dụng ở các dự án
FDI trong các KCN đều thuộc công nghệ hiện đại hơn công nghệ vốn có của nước
ta, đa số đều là những dây chuyền tự động hoá, tương đối hiện đại, một số sản phẩm
điện tử vi mạch ... được sản xuất bằng những công nghệ tiên tiến.
1.2. Phát triển khu công nghiệp và quan điểm phát triển khu công
nghiệp
1.2.1. Khái niệm phát triển khu công nghiệp
Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật. (4)
Phát triển KCN được đặt ra trong khung khổ phát triển chung, có tính đến
đặc thù của KCN vừa là một thực thể kinh tế độc lập với khu vực kinh tế khác của
10


địa phương vừa là khu vực tập trung sản xuất công nghiệp với mật độ cao và có mối
quan hệ trao đổi chất với các khu vực khác của nền kinh tế, cộng đồng, dân cư và
môi trường.
Phát triển KCN là bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế cao liên tục, ổn định, dài
hạn của bản thân KCN, các doanh nghiệp KCN sử dụng hợp lý và hiệu quả các

xuất; phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch, có phân kỳ hợp lý,
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư sẽ tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy
hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất để báo cáo Thủ tướng Chính phủ các biện
pháp điều chỉnh kịp thời; xử lý dứt điểm những dự án chậm triển khai hoặc kém
hiệu quả. Bên cạnh đó, đồng bộ hóa và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng hạ tầng kỹ thuật gắn với các công trình tiện
ích công cộng; chú trọng công tác tái định cư cho người dân có đất bị thu hồi. Tới
đây, các ngành có công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi
trường sẽ được tập trung thu hút; phát triển lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, tăng
cường tính liên kết ngành trong khu công nghiệp, khu chế xuất để nâng cao tính
cạnh tranh và đóng góp của khu công nghiệp, khu chế xuất vào phát triển kinh tế
vùng. Chính phủ sẽ nghiên cứu, xây dựng các khu công nghiệp liên kết ngành, khu
công nghiệp chuyên dành cho các đối tác đầu tư lớn của Việt Nam gắn với cơ chế,
chính sách riêng để nâng cao giá trị kinh tế của các khu công nghiệp. Tiếp tục hoàn
thiện cơ chế, chính sách phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng nâng
cao hiệu quả hoạt động, cơ chế phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà
nước Trung ương và địa phương; hoàn thiện cơ chế phân cấp, ủy quyền và bộ máy
quản lý Nhà nước khu công nghiệp, khu chế xuất từ Trung ương tới địa phương.
1.2.3. Các tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển KCN
Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của KCN được phân làm ba nhóm:
Đánh giá sự phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường. Cụ thể mỗi nhóm lại chia
thành tiêu chí đánh giá sự bền vững trong nội tại KCN và đánh giá ảnh hưởng lan
tỏa của KCN đối với địa phương nơi có KCN.
1.2.3.1. Nhóm tiêu chí đánh giá độ phát triển về kinh tế.(16)
* Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững về kinh tế nội tại KCN
12


- Vị trí đặt KCN (16):

- Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN (16)
Các tiêu chí để đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động
trong KCN bao gồm rất nhiều tiêu chí trong đó có những tiêu chí cơ bản sau:
+ Chỉ tiêu về doanh thu: (16)
Doanh thu bình
quân/1ha
(Tỷ đồng)

Tổng doanh thu (Tỷ đồng)
x 100%

=

Tổng diện tích của KCN (ha)
13


Chỉ tiêu này lấy doanh thu bình quân trên 1ha đất sử dụng để phản ánh hiệu
quả sử dụng đất trong KCN, so sánh hiệu quả sử dụng đất của các KCN với nhau,
và với ngành sử dụng đất cạnh tranh trong KCN, làm cơ sở so sánh mức tăng sản
phẩm xã hội từ phát triển KCN so với mức tăng sản phẩm từ các mục đích sử dụng
đất khác.
+ Chi tiêu về xuất khẩu: (16)
Lấy doanh thu xuất khẩu trên 1ha để phản ánh hiệu quả xuất khẩu trên 1ha
đất công nghiệp và tiêu chí này cũng dùng để so sánh hiệu quả xuất khẩu của các
KCN với nhau.
Doanh thu về
xuất khẩu
(USD/1ha)


14


Tiêu chí này phản ánh khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong KCN
với các doanh nghiệp ngoài KCN và các doanh nghiệp quốc tế đồng thời cũng phản
ánh khả năng cạnh tranh, sức hấp dẫn của các KCN với nhau. Cơ cấu trình độ công
nghệ của KCN được biểu hiện qua tỷ lệ vốn đầu tư/1 lao động, hay vốn đầu tư/1 dự
án; tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu khoa học công nghệ được triển khai trong đồng vốn
đầu tư của các DN KCN và tỷ lệ doanh thu từ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao khoa học công nghệ so với quy mô hoạt động của các doanh nghiệp
trong KCN.
- Tiêu chí phản ánh mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư (16)
Tiêu chí này phản ánh mức hấp dẫn của KCN với nhà đầu tư, bao gồm: Giá
sử dụng kết cấu hạ tầng chung, mức độ bảo đảm đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ
thuật trong hàng rào KCN, năng lực cung ứng của các ngành công nghiệp phụ trợ
và năng lực cũng như chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ KCN, khả năng
cung ứng nguồn lao động, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội liền kề KCN...
- Hoạt động liên kết sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN
Tiêu chí này phản ánh hiệu quả trong hoạt động của toàn KCN, nó phản ánh
tính chất tiên tiến trong điều hành, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo hướng
hội nhập.
* Các tiêu chí đánh giá tác động lan tỏa về mặt kinh tế của KCN (19)
Những tác động lan tỏa về mặt kinh tế của KCN tới địa phương nơi có KCN
bao gồm nhiều tiêu chí trong đó có những tiêu chí cơ bản sau:
- Thu nhập bình quân đầu người tính cho toàn khu vực hoặc địa phương, so
với mức chung của cả nước,
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương;
- Tác động nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, tác
động tới thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam
- Đóng góp của KCN vào sự tăng trưởng của địa phương:

VLKCN: Việc làm do KCN tạo ra
VLmđ: Việc làm bị mất đi do có KCN
VLlq: Việc làm tăng thêm ngoài KCN do có KCN
16


- Tiêu chí đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương: Tiêu
chí này phản ánh mức độ ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương
bởi sự phát triển của KCN, cụ thể như: ảnh hưởng theo tính chất công việc, theo cơ
cấu lao động ngành, theo trình độ người lao động và đặc biệt tỷ lệ sử dụng lao động
tại địa phương có KCN. Tỷ lệ sử dụng lao động tại địa phương được đo lường bằng
cơ cấu lao động địa phương trong tổng số lao động tại KCN.
- Tiêu chí đo lường mức độ cải thiện đời sống người dân địa phương.
Tiêu chí này biểu hiện sự tác động trực tiếp của phát triển KCN đến nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của dân cư khu vực và được xem xét trên các khía
cạnh: Thay đổi về thu nhập trước và sau khi có KCN, mức cải thiện các công trình
kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội ngoài hàng rào KCN; so sánh mức thu nhập bình
quân đầu người khu vực có KCN với khu vực không có KCN
1.2.3.3. Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ phát triển về môi trường của các KCN
Mức độ phát triển tác động về môi trường được đo lường bằng hai nhóm chỉ
tiêu chính là bảo vệ môi trường trong KCN và tác động của KCN đối với môi trường.
* Các tiêu chí về môi trường bên trong KCN(19)
Để phát triển KCN bền vững thì bản thân KCN phải có hệ thống các công
trình bảo vệ và xử lý môi trường bên trong KCN. Các tiêu chí đo lường là mật độ
cây xanh, mức ô nhiễm bên trong KCN, mức độ xử lý chất thải của KCN, trong đó
tiêu chí xử lý chất thải là quan trọng nhất.
- Các chỉ tiêu về mức độ khai hợp lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên
- Các chỉ tiêu đánh giá việc xử lý nước thải KCN:
+ Quy mô và chất lượng nước thải từ KCN ra môi trường,
+ Các chỉ số phản ánh chất lượng các công trình xử lý nước thải từ KCN ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status