BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
----------------------
PHẠM THỊ BÍCH THẢO
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG NIỀM TIN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NIỀM TIN CỦA NGƢỜI
TIÊU DÙNG ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CỔ PHIẾU TẠI
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. THÂN THỊ THU THỦY
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn “ Phân tích tác động niềm tin kinh doanh của
doanh nghiệp và niềm tin của người tiêu dùng đến chỉ số giá cổ phiếu tại Sở giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Thân Thị Thu Thủy. Luận văn
là kết quả của việc nghiên cứu độc lập, không sao chép toàn bộ hay một phần công
trình của bất cứ ai khác. Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực từ các
nguồn hợp pháp và đáng tin cậy.
1.1.Tổng quan về niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp ....................................4
1.1.1. Niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp (BC- Bussiness Confidence) ..............4
1.1.1.1.Khái niệm ........................................................................................................4
1.1.1.2.Các nhân tố tác động đến niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp ..................5
1.1.1.3. Mục tiêu khảo sát niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp .............................7
1.1.2.Chỉ số niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp (BCI-Bussiness Confidence
Index) ..........................................................................................................................8
1.1.2.1.Khái niệm ........................................................................................................8
1.1.2.2.Phương pháp đo lường ....................................................................................9
1.1.2.3. Ý nghĩa chỉ số niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp ................................10
1.2.Tổng quan về niềm tin của ngƣời tiêu dùng ...................................................10
1.2.1.Niềm tin của người tiêu dùng (CC-Consumer Confidence) ............................10
1.2.1.1.Khái niệm ......................................................................................................10
1.2.1.2.Các nhân tố tác động đến niềm tin của người tiêu dùng ...............................11
1.2.1.3. Mục tiêu khảo sát niềm tin của người tiêu dùng ..........................................12
1.2.2.Chỉ số niềm tin của người tiêu dùng (CCI-Consumer Confidence Index) ......13
1.2.2.1.Khái niệm ......................................................................................................13
1.2.2.2.Phương pháp đo lường ..................................................................................14
1.2.2.3. Ý nghĩa của chỉ số niềm tin của người tiêu dùng .........................................15
1.3. Chỉ số giá cổ phiếu............................................................................................16
1.3.1. Nguồn gốc ra đời .............................................................................................16
1.3.2. Khái niệm ........................................................................................................17
1.3.3. Phân loại chỉ số giá cổ phiếu ...........................................................................18
1.3.4. Đặc điểm chỉ số giá cổ phiếu ..........................................................................18
1.3.5. Phương pháp tính chỉ số giá cổ phiếu .............................................................19
1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số giá cổ phiếu ..............................................22
1.4. Các nghiên cứu trên thế giới về sự tác động của niềm tin kinh doanh của
doanh nghiệp và niềm tin của ngƣời tiêu dùng đến chỉ số giá cổ phiếu tại thị
2.2.1. Thực trạng niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam ........................35
2.2.2. Thực trạng niềm tin của người tiêu dùng Việt Nam .......................................37
2.3. Phân tích tác động của niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp và niềm tin
của ngƣời tiêu dùng đến chỉ số giá cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................................40
2.3.1. Mô hình và phương pháp nghiên cứu .............................................................40
2.3.1.1 Mô hình nghiên cứu ......................................................................................40
2.3.1.2. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................41
2.3.2. Chọn mẫu dữ liệu ............................................................................................41
2.3.3. Kết quả hồi quy theo phương pháp OLS ........................................................45
2.3.4.Kết quả nội suy số liệu theo phương pháp trung bình di động 2 tháng ...........47
2.4. Đánh giá sự tác động của niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp và niềm
tin của ngƣời tiêu dùng đến chỉ số giá cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................................50
Kết luận chương 2: ....................................................................................................52
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NIỀM TIN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP VÀ NIỀM TIN CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG NHẰM TĂNG CHỈ SỐ GIÁ
CỔ PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH ....................................................................................................................................... 54
3.1. Định hƣớng phát triển TTCK Việt Nam .......................................................54
3.2. Giải pháp nâng cao niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng chỉ
số giá cổ phiếu ..........................................................................................................56
3.2.1.Về phía Chính phủ ...........................................................................................56
3.2.1.1. Phục hồi và ổn định nền kinh tế ...................................................................56
3.2.1.2. Kiểm soát lạm phát.......................................................................................57
3.2.1.3. Chính sách lãi suất từ NHNN.......................................................................58
3.2.1.4. Thực hiện kích cầu giải quyết đầu ra cho doanh nghiệp ..............................58
3.2.1.5. Ổn định tỷ giá và tăng dự trữ ngoại hối .......................................................59
DN
: Doanh nghiệp
DNNY
: Doanh nghiệp niêm yết
NTĐ
: Nhà đầu tư
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
GTGD
: Giá trị giao dịch
KLGD
: Khối lượng giao dịch
NHNN
: Ngân hàng Nhà Nước
NHTM
Bảng 2.6: Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu ................................................................ 44
Bảng 2.7: Liệt kê kết quả kiểm định tính dừng các chuỗi dữ liệu ....................................... 45
Bảng 2.8 Bảng trình bày các hệ số trong mô hình hồi quy theo dữ liệu tháng ................... 45
Bảng 2.9: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến của mô hình ................................................... 46
Bảng 2.10: Thống kê mô tả dữ liệu số quan sát, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các
biến theo phương pháp trung bình di động 2 tháng .............................................................. 47
Bảng 2.11: Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu theo phương pháp trung bình di động 2
tháng.......................................................................................................................................... 48
Bảng 2.12: Liệt kê kết quả kiểm định tính dừng các chuỗi dữ liệu theo phương pháp trung
bình di động 2 tháng ................................................................................................................ 48
Bảng 2.13: Kết quả hồi quy chuỗi dữ liệu theo phương pháp trung bình di động 2 tháng 49
Bảng 2.14: Kiểm định đa cộng tuyến theo phương pháp trung bình di động 2 tháng ....... 49
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Giá trị niêm yết cổ phiếu giai đoạn quý 3/2008 - quý 2/2013....................... 29
Biểu đồ 2.2: Giá trị giao dịch cổ phiếu giai đoạn quý 3/2008 - quý 2/2013 ...................... 30
Biểu đồ 2.3: VN-Index giai đoạn quý 3/2008 - quý 2/2013................................................. 35
Biểu đồ 2.4: Chỉ số niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn quý
3/2008 - quý 2/2013................................................................................................................. 34
Biểu đồ 2.5: Chỉ số niềm tin của người tiêu dùng Việt Nam giai đoạn quý 3/2008 - quý
2/2013 ....................................................................................................................................... 36
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế Việt Nam đã mở ra nhiều
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố niềm tin kinh doanh
của doanh nghiệp và niềm tin của người tiêu dùng đến chỉ số giá cổ phiếu tại Sở
giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh - VN-Index.
-
Phạm vi nghiên cứu: hai yếu tố là niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp
được thể hiện bằng chỉ số niềm tin kinh doanh và yếu tố niềm tin của người tiêu
dùng được thể hiện bằng chỉ số niềm tin tiêu dùng ảnh hưởng đến VN-Index. Các
yếu tố khác không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
-
Thời gian nghiên cứu trong giai đoạn từ quý 3/2008 đến hết quý 2/2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp
nghiên cứu định lượng nhằm làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu.
-
Phương pháp nghiên cứu định tính: thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá sự
tác động của niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp và niềm tin của người tiêu dùng
đến chỉ số giá cổ phiếu.
-
Phương pháp định lượng: sử dụng phương pháp ước lượng OLS và dựa trên
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN SỰ TÁC ĐỘNG NIỀM TIN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP VÀ NIỀM TIN CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG ĐẾN CHỈ SỐ
GIÁ CỔ PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
1.1.Tổng quan về niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp (BC- Bussiness Confidence)
1.1.1.1.Khái niệm
Niềm tin kinh doanh luôn tác động trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh, một trong
những mục tiêu hàng đầu mà DN hướng đến. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường
hậu khủng hoảng hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết liệt, niềm tin kinh
doanh càng đóng vai trò quan trọng quyết định tới sự thành bại trong cuộc chiến để
khẳng định sự tồn tại và sức mạnh của DN.
Niềm tin kinh doanh của DN có thể được hiểu là nhận định của DN đối với nền
kinh tế, với các chính sách vĩ mô của Chính phủ… là cơ sở, đồng lực để DN phục
hồi, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua chiến lược và các hoạt
động truyền thông để đưa đến cái nhìn rõ hơn về thực trạng và tương lai của DN
cho TTCK. Đây được xem như bước đi khôn ngoan mà các DN đang thực hiện để
tạo những bước chuyển biến tích cực cho giá cổ phiếu góp phần vào sự gia tăng chỉ
số giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Hiện nay, niềm tin kinh doanh tại các nước trên thế giới được hiểu theo nhiều
nghĩa, cụ thể:
-
Theo Financial Times Lexicon: “Niềm tin kinh doanh là một chỉ số kinh tế
đo lường mức độ lạc quan hoặc bi quan mà các nhà quản lý kinh doanh về triển
vọng của các công ty hoặc tổ chức của họ. Nó cũng cung cấp một cái nhìn tổng
quan về tình trạng của nền kinh tế”.
-
Niềm tin kinh doanh cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình trạng nền kinh tế
nên chịu tác động chi phối bởi:
-
Lạm phát: một khi nền kinh tế chưa thật sự kiểm soát tốt lạm phát và lạm
phát tăng luôn là dấu hiệu cho thấy rằng sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ không
bền vững. Biểu hiện của lạm phát là giá cả hàng hoá tăng, sản lượng bán ra thấp làm
khả năng thu lợi nhuận của DN bị hạ thấp, đối với DNNY điều này bất lợi vì ảnh
hưởng đến giá cổ phiếu và khi nền kinh tế lạm phát tăng sẽ ảnh hưởng đến niềm tin
của DN vào hoạt động sản xuất, vào nền kinh tế. Lạm phát càng thấp thì càng có
nhiều khả năng cổ phiếu sẽ tăng giá cùng với đó niềm tin kinh doanh của DN tăng.
-
Khủng hoảng tài chính toàn cầu: gây ra những bất ổn trong nền kinh tế vĩ
mô, lạm phát khó kiểm soát, nợ xấu gia tăng, quá trình tái cơ cấu nền kinh tế diễn ra
chậm… những thông tin bất lợi làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
6
của DNNY, hậu quả làm cho tổng cầu giảm, tồn kho của nền kinh tế tăng cao, các
DN không tiêu thụ được đầu ra, hoạt động kinh doanh bị ngưng trệ, niềm tin kinh
doanh của DN giảm những điều này sẽ tác động tiêu cực làm ảnh hưởng đến giá cổ
phiếu trên TTCK. Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất của DN bị thu hẹp làm cho thu
nhập người lao động giảm, thất nghiệp gia tăng như vòng xoáy đi xuống không có
lối ra. NĐT tham gia TTCK bị tác động rất lớn bởi thông tin tiêu cực làm cho hoạt
động của thị trường trở nên kém hấp dẫn và ít thu hút sự tham gia của NĐT.
-
-
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): nhân tố tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất
DN, niềm tin của DN. Sự tác động thông qua khi chỉ số CPI tăng, nguyên nhân gây
ra lạm phát, làm cho chi phí đầu vào tăng do giá cả các yếu tố đồng loạt tăng, sản
phẩm sản xuất khó cạnh tranh do giá thành cao điều này gây khó khăn cho DN
trong sản xuất, làm cho niềm tin của DN giảm. Do vậy, CPI luôn được kiểm soát
nhằm ngăn chặn sự gia tăng.
- Nhân tố khác: giá cả hàng hóa trong nước cao hơn hàng hóa nhập khẩu, hàng
hóa trong nước không cạnh tranh được với hàng hóa nhập khẩu, người tiêu dùng sẽ
hướng đến dùng hàng nhập, không khuyến khích được sản xuất trong nước, tồn kho
DN tăng, sản xuất bị ngưng trệ làm cho niềm tin kinh doanh của DN giảm.
1.1.1.3. Mục tiêu khảo sát niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy việc khảo sát niềm tin kinh doanh của DN đóng một vai trò rất
quan trọng đối với DN, với nhà hoạch định chính sách và cả đối với NĐT tham gia
trên TTCK vì những lý do:
- Niềm tin kinh doanh của DN thể hiện mức độ lạc quan hay bi quan của DN về
hoạt động kinh doanh trong cả hiện tại và tương lai, thông qua xu hướng về kế
hoạch mở rộng hay thu hẹp đầu tư trong thời gian tới, đặc biệt với các DNNY hoặc
các DN trong cùng ngành từ đó giúp NĐT có thêm thông tin để ra quyết định đầu
tư. DN mở rộng hoạt động kinh doanh, làm ăn có lãi thì giá cổ phiếu sẽ tăng, góp
phần gia tăng chỉ số giá cổ phiếu của toàn thị trường.
- Niềm tin kinh doanh được khảo sát từ các DN thuộc các lĩnh vực, ngành nghề
chủ chốt, đứng đầu quốc gia về thương hiệu, tổng tài sản, tổng doanh thu và số
lượng nhân viên nhằm tổng hợp nhận định của các DN về tình trạng nền kinh tế, về
doanh thu, lợi nhuận, những khó khăn hiện tại của DN và những giải pháp DN sẽ
thực hiện nhằm tháo gỡ khó khăn, chẳng hạn như DN cho biết tiếp tục gặp khó khăn
trong tiếp cận nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. Theo đó, DN sẽ lựa chọn vay tín
dụng ngân hàng, hoặc lựa chọn hình thức tìm kiếm đối tác liên doanh, liên kết, hoặc
Tại Pháp, chỉ số niềm tin kinh doanh của Pháp là thước đo niềm tin của các
lãnh đạo doanh nghiệp Pháp. Chỉ số này được xây dựng dựa trên một khảo sát hỏi
về triển vọng các đơn hàng mới và cả nhận về tình hình kinh tế chung. Chỉ số này
tăng thường đi kèm với việc đầu tư sẽ tăng lên, dẫn tới sản lượng tăng.
-
Tại CHLB Đức, chỉ số niềm tin kinh doanh của Đứcđược xây dựng dựa trên
một cuộc khảo sát hàng tháng gồm 7000 doanh nghiệp, đo lường mức độ lạc quan
mà các nhà điều hành doanh nghiệp có về tình hình kinh tế và cảm nhận của họ về
triển vọng của doanh nghiệp. Khảo sát niềm tin kinh doanh có thể cung cấp những
9
dấu hiệu hữu ích về tình hình hiện tại của nền kinh tế, vì các công ty thường có
thông tin về cầu tiêu dùng sớm hơn so với các nhà thống kê của Chính phủ.
-
Đối với Trung Quốc, chỉ số niềm tin kinh doanh của Trung Quốc đo lường
sự hiểu biết, quan điểm và dự đoán của các nhà kinh doanh, có thang điểm từ 0-200.
Chỉ số cao hơn 100 chỉ ra sự lạc quan về bùng nổ kinh tế.Nhưng khi thấp hơn 100,
nó chỉ ra kỳ vọng về suy giảm kinh tế.
Tại Việt Nam, chỉ số niềm tin kinh doanh của DN thông qua cuộc khảo sát hàng
quý của công ty dịch vụ thông tin tài chính và có thể định nghĩa: Chỉ số niềm tin
kinh doanh của DN là chỉ số được thiết kế để đo lường mức độ lạc quan về tình
trạng của nền kinh tế được thể hiện thông qua các hoạt động đầu tư và chi tiêu của
các DN. Chỉ số niềm tin kinh doanh của DN được công bố hàng quý, thông qua kết
có thể tham khảo nhằm hỗ trợ công tác hoạch định chính sách, dự báo nền kinh tế
trong ngắn hạn để từ đó có những ứng xử phù hợp.
- Đối với các DN chỉ số niềm tin kinh doanh của DN là cơ sở để có những hoạch
định phát triển phù hợp, lập kế hoạch hay ra quyết định kinh doanh phù hợp như
tăng tỷ lệ đầu tư tài sản cố định, tăng số lượng lao động, phát triển dịch vụ, sản
phẩm mới, quản lý chi phí kinh doanh hiệu quả hơn. Đặc biệt đối với DN niêm yết
trên TTCP thì chỉ số niềm tin của DN càng có vai trò quan trọng, tạo động lực cho
DN thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút thêm nguồn vốn thông qua TTCK.
- Đối với NĐT chứng khoán chỉ số niềm tin kinh doanh của DN cho biết sự lạc
quan hay bi quan của DN về tình trạng của nền kinh tế và thể hiện thông qua hoạt
động sản xuất kinh doanh từ đó NĐT có thể ra quyết định đầu tư, lựa chọn cổ phiếu
phù hợp.
1.2.Tổng quan về niềm tin của ngƣời tiêu dùng
1.2.1.Niềm tin của ngƣời tiêu dùng (CC-Consumer Confidence)
1.2.1.1.Khái niệm
Niềm tin kinh doanh của DN đóng một vai trò quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh, niềm tin kinh doanh của DN tăng đồng nghĩa với DN đang lạc
quan về tình trạng nền kinh tế sẽ mở rộng sản xuất, đầu tư thì niềm tin của người
tiêu dùng nhằm theo dõi lòng tin của người tiêu dùng về sự lạc quan đối với triển
vọng của nền kinh tế, tình hình tài chính cá nhân và công ăn việc làm và nhằm xem
xét sự tác động của nhân tố này đến TTCK và chỉ số giá cổ phiếu.
11
Niềm tin của người tiêu dùng đo lường mức độ lạc quan của người tiêu dùng
cảm nhận về tình trạng tổng thể của nền kinh tế và tình hình tài chính cá nhân. Niềm
tin của người tiêu dùng và ý kiến người tiêu dùng là hai cách nói về thái độ người
tiêu dùng.
Niềm tin của người tiêu dùng tăng đồng nghĩa với người tiêu dùng đang cảm
cổ phiếu. Ngược lại, khi niềm tin của người tiêu dùng với kết quả hiện tại giảm
so với kỳ vọng và kỳ trước, nền kinh tế trượt dốc, từ đó phản ánh sự sụt giảm
trong sức chi tiêu của người tiêu dùng, theo đó đồng nội tệ sẽ chịu áp lực giảm
giá dẫn đến tỷ giá giảm và người tiêu dùng giảm niềm tin vào tiền đồng cũng
như quan tâm đến TTCK.
- Tình trạng về công ăn việc làm: tác động rất lớn đến niềm tin của người tiêu
dùng cụ thể là trong chi tiêu và tiết kiệm, một khi người tiêu dùng cảm thấy lạc
quan hơn về thị trường việc làm sẽ kích thích nhu cầu mua sắm và tiêu dùng cá
nhân từ đó thúc đẩy hoạt sản xuất kinh doanh của DN phát triển. Bên cạnh đó,
một khi người tiêu dùng cảm thấy lạc quan nhu cầu đầu tư vào thị trường chứng
khoán và các quỹ tương hỗ tăng đáng kể, kích thích sự gia tăng giá cổ phiếu DN
và góp phần tăng trưởng chỉ số giá cổ phiếu và gia tăng huy động vốn qua
TTCK của DN.
- Chi phí sinh hoạt: thể hiện niềm tin của người tiêu dùng vào nền kinh tế, khi
niềm tin tăng, cảm thấy lạc quan vào triển vọng phát triển của nền kinh tế sẽ
hướng đến tăng chi tiêu dùng và giảm tiết kiệm.
- Đầu tư nước ngoài và mức sống cá nhân: khi niềm tin người tiêu dùng tăng,
người tiêu dùng cảm thấy lạc quan về tình hình tài chính cá nhân, sẽ tăng mức
sống cá nhân thông qua tăng chi tiêu và mua sắm, bên cạnh đó người tiêu dùng
sẽ quan tâm đến các kênh sinh lợi khác chẳng hạn như đầu tư vào cổ phiếu và
các quỹ tương hỗ nhằm tìm thêm cơ hội đầu tư và gia tăng thu nhập, chính
những hoạt động này sẽ góp phần gia tăng số lượng NĐT tham gia TTCK và là
tín hiệu giúp gia tăng chỉ số giá cổ phiếu của thị trường.
1.2.1.3. Mục tiêu khảo sát niềm tin của ngƣời tiêu dùng
Trên cơ sở nhóm nhân tố tác động đến niềm tin tiêu dùng cho thấy việc khảo
sát niềm tin của người tiêu dùng có ý nghĩa quan trọng:
13
14
dùng vê mức độ lạc quan về tình trạng của nền kinh tế mà người tiêu dùng thể hiện
qua hoạt động tiết kiệm và chi tiêu.”
Vậy chỉ số niềm tin của người tiêu dùng là chỉ số không chỉ đo lường sự lạc
quan hay bi quan của người tiêu dùng vào bối cảnh hiện tại và tương lai của nền
kinh tế mà chỉ số này còn phản ánh mức độ hài lòng hay lo âu về việc làm, thu nhập
hiện tại và tương lai của người lao động, trong đó có xét đến các chỉ số kinh tế khác.
Chỉ số niềm tin của người của người tiêu dùng tăng khi tỷ lệ thất nghiệp thấp và
GDP tăng cao.
Chỉ số niềm tin của người tiêu dùng được tính theo thang điềm, thang điểm
có mức thang từ 0 đến 200 điểm. Ý nghĩa của lại thang điểm này được hiểu là nếu
chỉ số niềm tin tiêu dùng dưới 100 điểm, phản ánh sự bi quan; nếu chỉ số niềm tin
tiêu dùng là 100 điểm, phản ánh mức trung bình và nếu chỉ số niềm tin tiêu dùng
trên 100 điểm, phản ánh sự lạc quan.
1.2.2.2.Phƣơng pháp đo lƣờng
Đo lường chỉ số niềm tin của người tiêu dùng nhằm phân tích và đánh giá thông
tin về người tiêu dùng. Các cuộc khảo sát được thu thập theo quý tập trung vào 3
vấn đề sau: đánh giá độ nhạy cảm tiêu dùng và niềm tin của người tiêu dùng trong
tương lai về nền kinh tế, tiêu dùng và tiết kiệm là các vấn đề quan tâm chính thông
thường các cuộc khảo sát được tiến hành với một số lượng người nhằm tổng kết
niềm tin, các quan ngại và xu hướng mua sắm của người tiêu dùng. Các câu hỏi
được thực hiện:
(1) Triển vọng nghề nghiệp trong thời gian sắp tới.
(2) Tình hình tài chính cá nhân trong vòng 12 tháng tới.
(3) Đất nước của bạn có đang gặp khủng hoảng kinh tế.
(4) Anh/chị có kế hoạch sử dụng tiền nhàn rỗi vào các mục đích khác như tiết
kiệm, mua sắm, đầu tư vào chứng khoán hoặc quỹ tương hỗ, du lịch, nâng cấp
hàng điện tử sau khi trang trải các chi phí sinh hoạt thiết yếu.
sự lạc quan vào bối cảnh hiện tại và tương lai của nền kinh tế thì xu hướng giảm chi
tiêu sẽ xuất hiện, thay vào đó là ý định gia tăng xu hướng tiết kiệm, bởi sự thiếu lạc
quan này phản ánh thu nhập bấp bênh hoặc xu hướng giảm thu nhập và những quan
ngại về xu hướng nền kinh tế trong tương lai. Nói cách khác, niềm tin của người