Header Page 1 of 145.
B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T QUC DN
---------------
TH KIM DUNG
NGHIÊN CứU CƠ Sở XÂY DựNG
CHIếN LƯợC MARKETING CủA DOANH NGHIệP
LOGISTICS - LấY Ví Dụ ĐIểN HìNH
TạI THàNH PHố HảI PHòNG
Chuyờn ngnh: Kinh doanh thng mi
(Kinh t v qun lý thng mi)
Mó s: 62340121
LUN N TIN S KINH T
Ngi hng dn khoa hc: 1 PGS.TS. NGUYN XUN QUANG
2 TS. PHM VN HNG
H Ni - 2017
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Đỗ Thị Kim Dung
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS ................................................ 15
1.1. Doanh nghiệp logistics và đặc điểm hoạt động kinh doanh .......................... 15
1.1.1. Khái niệm logistics và dịch vụ logistics ....................................................... 15
1.1.2. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp logistics ............................................ 17
1.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh logistics ..................................................... 18
1.2. Xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics ........................ 20
1.2.1. Chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics ........................................ 20
1.2.2. Khái niệm, mục tiêu và quy trình xây dựng chiến lược marketing của doanh
nghiệp logistics...................................................................................................... 26
2.2.5. Quy trình tổ chức quản lý ............................................................................ 87
2.2.6. Tiềm lực vô hình.......................................................................................... 89
2.3. Đánh giá chung về CSXDCL marketing của DN logistics Hải Phòng ......... 90
2.3.1. Đánh giá CSXDCL marketing bên ngoài DN logistics Hải Phòng ............... 90
2.3.2. Đánh giá CSXDCL marketing bên trong DN logistics Hải Phòng ................ 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 94
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÁC CƠ SỞ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING
CHO DOANH NGHIỆP
LOGISTICS HẢI PHÒNG ............................................................................................ 95
3.1. Kết quả nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữa CSXDCL marketing, chiến
lược marketing và hiệu suất thực thi hoạt động của DN logistics Hải Phòng ........... 95
3.1.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s-alpha ....................................... 95
3.1.2. Phân tích nhân tố ......................................................................................... 98
3.1.3. Phân tích tương quan và hồi quy ................................................................ 101
3.2. Xu hướng phát triển logistics trên thế giới và Việt Nam và mục tiêu
marketing của doanh nghiệp logistics Hải Phòng trong giai đoạn tới .............. 112
3.2.1. Xu hướng phát triển logistics trên thế giới ................................................. 112
3.2.2. Định hướng của Nhà nước về phát triển logistics ở Việt Nam .................... 113
3.3. Một số giải pháp vận dụng CSXDCL marketing của DN logistics Hải Phòng. 116
3.3.1. Giải pháp về Tiềm lực vô hình ................................................................... 116
3.3.2. Giải pháp về nguồn nhân lực...................................................................... 118
3.3.3. Giải pháp về Tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất ...................................... 119
3.3.4. Giải pháp về Hạ tầng công nghệ logistics................................................... 120
3.3.5. Giải pháp về“khách hàng sử dụng dịch vụ logistics” .................................. 123
3.3.6. Giải pháp về“Môi trường pháp lý” ............................................................. 125
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 127
KẾT LUẬN- KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................... 128
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ....................... 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 131
Cơ sở xây dựng chiến lược
4
DN
Doanh nghiệp
5
DV
Dịch vụ
6
ĐT
Đầu tư
7
ĐTNĐ
Đường thủy nội địa
8
KCN
Nhà nước
14
TLDN
Tiềm lực doanh nghiệp
15
XK
Xuất khẩu
16
XNK
Xuất nhập khẩu
Footer Page 6 of 145.
Header Page 7 of 145.
B. CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
1
Từ
5
5 PL
Fifth Party Logistics
Logistics bên thứ năm
6
AEC
ASEAN Economic Community
Cộng đồng kinh tế các quốc gia
Đông Nam Á
7
BCG
Boston Consulting Group
(Ma trận) Nhóm tư vấn Boston
8
CFS
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
13
FOB
Free On Board
14
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do
15
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
16
Giao hàng qua lan can tàu
(Incoterms)
Information and Communication Hạ tầng công nghệ thông tin và
Technology
truyền thông
IE
Internal- External (matrix)
Ma trận nhân tố bên trong, bên
ngoài
20
IFC
International Financial
Corporation
Hội đồng Tài chính quốc tế
21
MTO
22
Ma trận hoạch định chiến lược
trên cơ sở định lượng
24
RCEP
Regional Comprehensive
Economic Partnership
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
khu vực
25
SCM
Supply Chain Management
Quản trị chuỗi cung ứng
26
SPACE
Strategic Position Action
Evaluation Matrix
Ma trận vị trí chiến lược và đánh
giá hoạt động
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
30
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
31
WEF
World Economic Forum
Diễn đàn kinh tế Thế giới
32
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
Footer Page 8 of 145.
hiệu suất thực thi của doanh nghiệp logistics ........................................... 33
Cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics ........... 43
Hình 1.5.
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 44
Tốc độ tăng trưởng GDP của Hải Phòng giai đoạn 2010- 2015 ............... 50
Thị trường xuất khẩu chủ yếu từ Hải Phòng giai đoạn 2006- 2015 .......... 53
Thị trường nhập khẩu chủ yếu qua Hải Phòng giai đoạn 2006- 2015 ....... 55
Hình 2.4.
Hình 2.5.
Hình 2.6.
Hình 2.7.
Hình 2.8.
Hạn chế của dịch vụ vận tải đường thủy nội địa Hải Phòng ..................... 62
Hạn chế của dịch vụ vận tải đường bộ Hải Phòng ................................... 62
Hạn chế của vận tải hàng không Hải Phòng............................................. 64
Đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng .................. 67
Tỷ trọng hàng hóa lưu chuyển trên địa bàn Hải Phòng có sử dụng dịch vụ
logistics thuê ngoài.................................................................................. 69
Các loại dịch vụ của doanh nghiệp logistics nội địa tại Hải Phòng .......... 73
Hình 2.9.
Hình 2.10. FDI ngành logistics Hải Phòng lũy kế năm 2015 ..................................... 74
Thực tế là, trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa đông đảo các đối thủ nội địa
nhưng manh mún, cùng với các đối thủ nước ngoài mạnh về nhiều mặt, các doanh
nghiệp logistics tại Hải Phòng mặc dù cũng đã chủ động khai thác các nguồn lực,
nhưng trên thực tế, công tác xây dựng chiến lược marketing của các doanh nghiệp này
chưa thực sự rõ ràng, bài bản và khoa học…. Từ đòi hỏi thực tiễn trên, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp
logistics - Lấy ví dụ điển hình tại thành phố Hải Phòng”cho luận án của mình. Kết
quả nghiên cứu có thể sẽ đóng góp phần nào cho sự phát triển của ngành logistics tại
thành phố Hải Phòng nói riêng và Việt Nam nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu chung: Đề tài hướng vào nghiên cứu: (1)hệ thống hóa những vấn đề
cơ bản về cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics, (2)phân
tích thực trạng cơ sở xây dựng các chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics tại
thành phố Hải Phòng, từ đó (3)đề xuất các giải pháp và khuyến nghị giúp cho các
Footer Page 11 of 145.
1
Header Page 12 of 145.
doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng nói riêng và ở Việt Nam nói chung có
thể vận dụng được các cơ sở đó để xây dựng chiến lược marketing có chất lượng tốt
mang lại hiệu suất thực thi tối ưu cho doanh nghiệp logistics giai đoạn tới.
• Mục tiêu cụ thể: Đề tài hướng vào nghiên cứu mối quan hệ giữa các cơ sở xây
dựng chiến lược marketing, chất lượng chiến lược marketing và hiệu suất thực thi hoạt
động của doanh nghiệp logistics Hải Phòng. Cụ thể, luận án tập trung trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
(1) Doanh nghiệp logistics xây dựng chiến lược marketing dựa trên những cơ sở
5.1. Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề
và mục tiêu nghiên
cứu
Tổng quan NC, Lựa chọn
Mô hình NC và Cơ sở lý
thuyết
Thang đo
nháp 2
Phỏng vấn sâu và điều
chỉnh thang đo, n= 35
Nghiên cứu sơ bộ
định lượng, n=100
Cronbach’s Alpha
Viết báo cáo
Kiểm định mô hình
Khái quát thực tiễn
vấn đề nghiên cứu
Phân tích EFA
Thang đo
nhóm 7 lần (6-8 người/nhóm) để lựa chọn các tiêu chí nghiên cứu. Sau khi phỏng vấn
hết các đối tượng, dựa trên dữ liệu thu thập được, tiến hành hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
Quá trình nghiên cứu định tính được kết thúc khi các câu hỏi thảo luận đều cho các kết
quả lặp lại với các kết quả trước đó mà không tìm thấy sự thay đổi gì mới.
(3) Năm 2015 thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức, sử dụng
phần mềm SPSS 20.0 nhằm phân tích dữ liệu sơ cấp đã thu thập. Khảo sát dựa vào
bảng hỏi tập trung vào hai đối tượng chính phục vụ cho nghiên cứu là các cán bộ
chuyên trách phòng marketing và các lãnh đạo của các doanh nghiệp logistics tại thành
phố Hải Phòng. Mẫu của nghiên cứu định lượng sơ bộ là 100 doanh nghiệp logistics.
Sau khi kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích khám phá EFA của nghiên
cứu định lượng sơ bộ, tác giả nghiên cứu định lượng chính thức với mẫu là 318 doanh
nghiệp logistics trên tổng 1552 doanh nghiệp logistics của thành phố Hải Phòng
(Slovin. 1984. Dẫn theo Consuelo G.S., Jesus A.O., Twila G.P., Bella, P.R., and G.U.
Gabriel (2007), Research Methods, Rex Printing Company, Inc.). Mẫu được lựa chọn
theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Các thang đo cơ bản được xây dựng và phát triển dựa trên việc kế thừa lý thuyết
và các mô hình nghiên cứu trước đây kết hợp với các nghiên cứu định tính, phương
pháp chuyên gia thông qua các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các chuyên
gia nghiên cứu và quản lý doanh nghiệp logistics. Tác giả sử dụng thang đo Likert với
5 mức độ, lựa chọn số 1 có nghĩa là “Rất không đồng ý”, số 2 có nghĩa là “Không
đồng ý”, số 3 có nghĩa là “Bình thường”, số 4 có nghĩa là “Đồng ý” và số 5 có nghĩa là
“Rất đồng ý”.
Phương pháp thu thập dữ liệu: Việc thu thập dữ liệu được thực hiện linh hoạt
bằng nhiều cách: phỏng vấn trực diện, gọi điện thoại, thông qua thư hoặc e-mail. Các
dữ liệu được sàng lọc trước khi đưa vào phân tích.
Kiểm định mô hình đánh giá mối quan hệ giữa cơ sở xây dựng chiến lược
marketing, chất lượng chiến lược marketing và hiệu suất thực thi hoạt động của doanh
nghiệp logistics Hải Phòng qua đó càng thấy rõ được thực trạng việc xây dựng và thực
thi các chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng, từ đó
và sự tham gia vào thị trường toàn cầu.
Dựa theo phương pháp tiếp cận của Anderson & Gerbing (1988), Hunter &
Gerbing (1982) nghiên cứu đã đo lường được mức độ ảnh hưởng của chiến lược
marketing toàn cầu đối với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lược
marketing toàn cầu làm cho doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường
toàn cầu thông qua sức mạnh tổng hợp, sự hợp tác, sự cạnh tranh và quá trình hội nhập
quốc tế. Chiến lược marketing toàn cầu cũng tác động đến hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp cả trực tiếp và gián tiếp thông qua việc xây dựng và thực thi chiến lược
marketing của mỗi doanh nghiệp.
Ưu điểm: nghiên cứu của nhóm tác giả đã có đóng góp lớn trong việc chỉ rõ các
cơ sở để xây dựng lên GMS, đồng thời lượng hoá mối quan hệ giữa chiến lược
marketing toàn cầu (GMS) với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp.
Hạn chế: tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu là 434 doanh nghiệp trong ngành sản
xuất công nghiệp ở nước Mỹ, với lượng mẫu như vậy là khá nhỏ để có thể đo lường
được sự ảnh hưởng của chiến lược marketing toàn cầu tới hiệu suất thực thi hoạt động
của các doanh nghiệp trên toàn cầu. Hơn nữa, việc thu thập dữ liệu chỉ qua thư chứ
không phải phỏng vấn trực tiếp do đó sẽ không đảm bảo được độ chắc chắn và tin cậy
về thông tin thu thập được. Vì vậy, cần có nghiên cứu phạm vi rộng hơn ra các nước
Footer Page 15 of 145.
5
Header Page 16 of 145.
khác trên toàn thế giới với số lượng mẫu lớn hơn và mở rộng thêm nhiều yếu tố làm cơ
sở để xây dựng chiến lược marketing đối với nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các
ngành nghề lĩnh vực khác nhau.
Cùng với hướng nghiên cứu này, cũng có các nghiên cứu khác chỉ rõ mối quan
hệ tác động giữa các cơ sở xây dựng chiến lược marketing toàn cầu và hiệu suất thực
Footer Page 16 of 145.
6
Header Page 17 of 145.
doanh nghiệp.
Ưu điểm: nghiên cứu đã có đóng góp trong việc chỉ rõ 3 cơ sở để xây dựng lên
chiến lược marketing toàn cầu (GMS).
Hạn chế: nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra khung lý thuyết về 3 cơ sở
xây dựng chiến lược marketing toàn cầu (GMS), chứ chưa lượng hóa được mối quan
hệ giữa chiến lược marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiêp như
nghiên cứu của Shaoming Zou & S. Tamer Cavusgil.
Ngoài ra, nghiên cứu “Theoretical Aspects of Marketing Strategy” của
Margarita Isoraite thì chỉ nghiên cứu các khía cạnh lý thuyết về chiến lược marketing,
trước tiên tác giả đưa ra 10 quan điểm khác nhau về chiến lược marketing của các cá
nhân tổ chức trên thế giới như: quan điểm của General Electric Organization (1952),
của Anderson (1982), của Ingman (1992), Buttle (1993), Doyle (2000), Kotler
(2003)…, tiếp đó tác giả chia chiến lược marketing thành 6 loại với những đặc điểm
khác nhau bao gồm: chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường (như chiến lược liên
kết sản phẩm cũ với thị trường cũ, chiến lược liên kết sản phẩm cũ với thị trường mới,
chiến lược liên kết sản phẩm mới với thị trường cũ, chiến lược liên kết sản phẩm mới
với thị trường mới); chiến lược lợi thế cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh, chiến lược
định vị, chiến lược Marketing – Mix (4Ps – chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả,
chiến lược phân phối và chiến lược yểm trợ), chiến lược kéo – đẩy. Trên cơ sở các loại
chiến lược đó tác giả đưa ra các cơ sở để xây dựng chiến lược marketing hợp lý cho
doanh nghiệp bao gồm: chiến lược Marketing hiện hữu của doanh nghiệp, khách hàng
của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp mình, đội ngũ nhân viên
marketing của doanh nghiệp, thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức
tác giả đã chỉ ra các cơ sở để xây dựng chiến lược Marketing – Mix cho công ty
Yugomar d.o.o. bao gồm:
- Nhóm các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như: môi trường chính trị (Politics),
môi trường kinh tế (Economics), môi trường xã hội (Social), môi trường khoa học
công nghệ (Technological), môi trường xung quanh (Environmental), môi trường pháp
luật (Legal).
- Nhóm các yếu tố thuộc môi trường vi mô như: khách hàng, đối thủ cạnh tranh
trong ngành và đối thủ cạnh tranh tiềm năng, nhà cung cấp.
Ưu điểm: nghiên cứu đã có đóng góp trong việc đưa ra các cơ sở để xây dựng lên
chiến lược Marketing – Mix cho công tyYugomar d.o.o.
Hạn chế: nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra khung lý thuyết về các cơ sở
xây dựng chiến lược Marketing – Mix cho công tyYugomar d.o.o. đối với ngành sản
xuất dệt may chứ chưa lượng hóa được mối quan hệ giữa các chiến lược marketing đó
với hiệu suất thực thi hoạt động của công tyYugomar d.o.o. Do đó, cần có nghiên cứu
mở rộng thêm nhiều yếu tố làm cơ sở để xây dựng chiến lược marketing đối với nhiều
loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề lĩnh vực khác nhau.
Luận án tiến sĩ “Marketing Strategy Formulation in the commercialization of
New Technologies” của Leslie Harris Vincent chỉ ra rằng: quản trị chiến lược
marketing của doanh nghiệp bao gồm 3 giai đoạn logic với nhau nhằm đem lại hiệu
quả hoạt động cho doanh nghiệp, đó là xây dựng chiến lược marketing, thực thi chiến
lược marketing và kiểm soát chiến lược marketing trong đó xây dựng chiến lược
marketing là giai đoạn đầu tiên của quản trị chiến lược marketing ảnh hưởng trực tiếp
Footer Page 18 of 145.
8
Header Page 19 of 145.
đến hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp. Bằng phương pháp phân tích
nghiên cứu đã làm rõ vai trò của chiến lược marketing trong hệ thống chiến lược của
doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng của nó đến hiệu suất thực thi hoạt động trước xu
thế toàn cầu hoá ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. Đóng góp lớn nhất của nghiên
Footer Page 19 of 145.
9
Header Page 20 of 145.
cứu là xây dựng hệ thống thang đo hiệu suất của chiến lược marketing tới hoạt động
của doanh nghiệp logistics. Hệ thống thang đo cụ thể là: Lợi nhuận so với mức bình
quân ngành; Lợi nhuận so với mục tiêu đề ra; Lợi nhuận/vốn kinh doanh so với bình quân
ngành; Tốc độ tăng doanh số so với bình quân ngành; Tốc độ tăng doanh số so với mục
tiêu của doanh nghiệp; Thị phần so với đối thủ cạnh tranh chính; Thị phần so với mục tiêu
của doanh nghiệp; Hiệu suất thực thi toàn doanh nghiệp so với bình quân ngành.
Ưu điểm: nghiên cứu đã có đóng góp trong việc làm rõ vai trò của chiến lược
marketing trong hệ thống các chiến lược của doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng của
nó đến hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics, đồng thời xây dựng
được hệ thống thang đo hiệu suất của chiến lược marketing tới hoạt động của doanh
nghiệp logistics.
Hạn chế: nghiên cứu chưa chỉ ra được các cơ sở để xây dựng chiến lược
marketing đối với doanh nghiệp logistics và lượng hóa được mối quan hệ giữa các
chiến lược marketing này với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics.
Cùng với hướng nghiên cứu này, Chieh-Yu Lin đã có một loạt các bài viết về
dịch vụ logistics ở Trung Quốc như:“Influence Factors on the Innovation in Logistics
Technologies for Logistics Services Providers in Taiwan” (2006), “Determinants of
the Adoption of Technological Innovations by Logistics Service Providers in China”
(2008). Trong cả hai nghiên cứu, tác giả chỉ rõ công nghệ logistics với 3 nhân tố chính
là hạ tầng công nghệ, đặc trưng của doanh nghiệp và đặc trưng của môi trường kinh
thương mại, người gửi hàng, nhận hàng; (2) Các nhà cung ứng dịch vụ logistics; (3)
Pháp lý như các thể chế, chính sách, quy định của quốc gia và địa phương; và (4) Hạ
tầng công nghệ logistics gồm: hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng cảng biển, hạ tầng
kho bải và hạ tầng công nghệ thông tin liên lạc.
Tác giả nhận định rằng: hệ thống logistics bao gồm những nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics cũng như
hiệu suất thực thi của doanh nghiệp logistics, từ đó quyết định sự phát triển của ngành
logistics. Do đó, tác giả coi hệ thống logistics chính là một bộ phận của cơ sở xây
dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics.
6.2. Các nghiên cứu trong nước
Hầu hết các công trình chỉ tập trung nghiên cứu về chiến lược marketing đối với
một mặt hàng hay một ngành nghề cụ thể nào đó chứ không hề đề cập đến các cơ sở
xây dựng chiến lược marketing cho các doanh nghiệp đó cũng như mối quan hệ giữa
các chiến lược marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của các doanh nghiệp đó,
chẳng hạn:
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện chiến lược Marketing xuất khẩu của các công ty
giầy dép Hải Phòng hiện nay” của Phạm Song Sơn bảo vệ năm 2010 tại Trường Đại
học Thương mại đã nghiên cứu sâu về thực trạng thực hiện các chiến lược marketing
đối với mặt hàng giầy dép xuất khẩu tại thành phố Hải Phòng từ đó đưa ra các giải
pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện chiến lược marketing đối với ngành da giầy
ở Hải Phòng nói riêng.
Còn luận án tiến sĩ “Chiến lược Marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ của
các làng nghề Việt Nam đến năm 2010” của Trần Đoàn Kim thì nghiên cứu rộng hơn
về thực trạng thực hiện các chiến lược marketing đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ
của các làng nghề ở Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả đã có đóng góp
Footer Page 21 of 145.
11
vụ logistics Việt Nam - Tiếp cận từ mô hình 5 lực lượng cạnh tranh” của Đinh Lê
Hải Hà (2009) đã sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để
phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
logistics ở Việt Nam. Trong nghiên cứu, tác giả cũng đã đề cập đến một số nhân tố
làm cơ sở để xây dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp logistics đó là: đối
thủ cạnh tranh trên thị trường logistics, khách hàng sử dụng dịch vụ logistics, đặc
trưng sản phẩm dịch vụ logistics. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chưa lượng hóa
Footer Page 22 of 145.
12
Header Page 23 of 145.
được mối quan hệ giữa các chiến lược marketing này với hiệu suất thực thi hoạt động
của các doanh nghiệp logistics ở Việt Nam.
Tóm lại, các nghiên cứu trong nước theo hướng này rất phổ biến, thường lựa
chọn giác độ nghiên cứu vi mô, phần lớn dựa vào những kiến thức chuẩn, nền tảng,
được rất nhiều các học giả nghiên cứu với các góc độ khác nhau như Philip Kotler
hoặc theo E.J Mc Carthy, Michael Porter... Những đóng góp của các nghiên cứu trong
nước đa phần hướng về những giải pháp cụ thể để phát triển ngành hoặc doanh nghiệp
điển hình.
6.3. Khoảng trống cần nghiên cứu
Các nghiên cứu trên có những đóng góp nhất định cả về lý luận và thực tiễn với
nhiều giác độ tiếp cận khác nhau. Các nghiên cứu ngoài nước đóng góp lớn về mặt lý
thuyết, cụ thể là đã ít nhiều đưa ra được các cơ sở xây dựng chiến lược marketing cho
các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong đó có
ngành logistics, đồng thời có một số nghiên cứu cũng đã lượng hóa được mối quan hệ
lý, tiềm lực vô hình. (ii) Cơ sở xây dựng chiến lược marketing bên ngoài doanh nghiệp
logistics: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, hạ tầng công nghệ logistics, khách
hàng sử dụng dịch vụ logistics, đối thủ cạnh tranh trên thị trường logistics.
Thứ hai, luận án cũng đã phát hiện và chứng minh sự tác động của các cơ sở xây
dựng chiến lược marketing tới chất lượng chiến lược marketing, mối quan hệ giữa
chiến lược marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của các doanh nghiệp logistics ở
Việt Nam.
7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất, thông qua việc phân tích thực trạng các cơ sở xây dựng chiến lược
marketing của các doanh nghiệp logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng và việc
lượng hóa mối quan hệ giữa các cơ sở xây dựng chiến lược marketing đó và chiến lược
marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics mà giúp cho các
doanh nghiệp logistics của thành phố Hải Phòng nói riêng và trên toàn Việt Nam nói
chung nhận thức được vai trò quan trọng của chiến lược marketing đối với hiệu suất
thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics cũng như những điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp logistics Hải Phòng để từ đó có thể đưa
ra được các cơ sở để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cho doanh nghiệp
logistics.
Thứ hai, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các cơ quan quản lý, hoạch định
chính sách Nhà nước có liên quan đến các doanh nghiệp logistics hoàn thiện các chính
sách trong việc xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả cho doanh nghiệp
logistics.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án
được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh
nghiệp logistics.
Chương 2: Thực trạng cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp
thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.
- GS. Đặng Đình Đào và cộng sự (2011): Logistics là quá trình phân phối và
lưu thông hàng hóa được tổ chức và quản lý khoa học việc lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ… từ điểm khởi nguồn sản
xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng với chi phí thấp nhất nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất xã hội được tiến hành nhịp nhàng, liên tục và đáp ứng tốt nhất các yêu
cầu của khách hàng.
Tóm lại, logistics có thể được hiểu là nghệ thuật và khoa học của quản lý và
điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hóa, năng lượng, thông tin và những nguồn lực
khác như sản phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị
trường. Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao
nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói. Trách nhiệm vận hành của hoạt động logistics
Footer Page 25 of 145.
15