tóm tắt Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NÔNG QUỐC DUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NÔNG QUỐC DUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các nhà
khoa học, các thầy, cô đã giảng dạy, góp ý, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng tri ân chân thành sâu sắc nhất đến
TS. Nguyễn Thị Tuyết, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện
cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Khoa Quản lý Giáo dục, lãnh đạo
trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo Sở Giáo dục
và Đào Tạo tỉnh Tuyên Quang, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lâm Bình,
các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình, đồng chí, đồng nghiệp, bạn
bè đã hết lòng hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ trong việc học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Dù đã hết sức cố gắng song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, xin được sự chia sẻ và rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
quý báu của thầy cô.
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2017
Tác giả

Nông Quốc Duy

Footer Page 4 of 126.

ii


Header Page 5 of 126.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Ủy ban nhân dân

iii


Header Page 6 of 126.

MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................... iii
Danh mục các bảng ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ
TRƢỜNG TIỂU HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ........................................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 6
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước ..................................................................... 6
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ...................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 10
1.2.1. Quản lý ............................................................................................ 10
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................. 11
1.2.3. Quản lý nhà trường ......................................................................... 13
1.3. Kiểm tra, thanh tra Giáo dục và Đào tạo ............................................ 15
1.3.1. Kiểm tra ........................................................................................... 15
1.3.2. Kiểm tra, thanh tra giáo dục ........................................................... 17
1.3.3. Kiểm tra nội bộ, kiểm tra nội bộ trường học................................... 19
1.4. Trƣờng Tiểu học ..................................................................................... 19
1.4.1. Trường Tiểu học: Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn ................................ 19
1.4.2. Hiệu trưởng trường Tiểu học (Điều 20 Điều lệ trường Tiểu học) .. 20
1.5. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động KTNB ở trƣờng

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................. 46
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................ 46
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................ 46
2.2.3. Đối tượng khảo sát .......................................................................... 47
2.2.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ............................................ 47
2.3. Hoạt động KTNB ở các trƣờng Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................. 47
2.3.1. Nhận thức về hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện
Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang .................................................................... 47
2.3.2. Thực trạng hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm
Bình, tỉnh Tuyên Quang ............................................................................. 49
2.3.3. Nguyên nhân của thực trạng ........................................................... 58
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động KTNB ở các trƣờng Tiểu học
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang........................................................... 59
2.4.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng về công tác quản lí hoạt
động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình,tỉnh Tuyên Quang...... 59

Footer Page 7 of 126.

v


Header Page 8 of 126.

2.4.2. Thực trạng quản lí hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang .......................................................... 60
2.4.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động KTNB ở các
trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............................... 64
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 68
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

Header Page 9 of 126.

3.2.7. Biện pháp thứ bảy: Tăng cường sự phối hợp quản lý hoạt động
KTNB giữa các cấp quản lý trong hệ thống giáo dục các trường Tiểu học. .. 85
3.3. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 88
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 97
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 99

Footer Page 9 of 126.

vii


Header Page 10 of 126.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.

Bảng 2.4.

Kết quả xếp loại trường Tiểu học năm học 2015-2016 .............. 44
Tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng giáo dục năm học
2015-2016 tại 8 trường Tiểu học ................................................ 45
Thống kê xếp loại cán bộ quản lý và giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp năm học 2015-2016 ............................................... 46
Kết quả lựa chọn của giáo viên Tiểu học huyện Lâm Bình về



Footer Page 10 of 126.

viii


Header Page 11 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, hoà cùng xu thế phát triển chung của thế giới,
Việt Nam đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, với yêu cầu
ngày càng cao về chất lượng và quản lý chất lượng trong tất cả các lĩnh vực
của đời sống kinh tế - xã hội. Từ các cấp lãnh đạo đến tầng lớp nhân dân đều
quan tâm đến chất lượng mọi mặt của cuộc sống, chất lượng môi trường, chất
lượng sản phẩm và nhất là chất lượng giáo dục. Ở nước ta, đổi mới quản lý
giáo dục nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đã
và đang là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong quá trình đổi mới giáo dục
và đào tạo theo định hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá.
Trong đời sống xã hội nói chung, trong các lĩnh vực hoạt động nói
riêng, quản lý có vai trò quan trọng giúp cho việc tổ chức thực hiện đạt hiệu
quả như mong muốn. Với sự phát triển nhanh và mạnh của mọi mặt đời sống
xã hội như hiện nay quản lý đã trở thành khoa học: “Khoa học quản lý”. Nhờ
có khoa học quản lý được áp dụng vào đời sống xã hội như hiện nay mà trật
tự xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần của con người được nâng
cao. Quản lý có vai trò và vị trí rất quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã
hội. Nói đến quản lý, người ta thường nói đến các chức năng của quản lý, đó
là: Chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng điều hành (chỉ đạo)
và chức năng kiểm tra. Kiểm tra, đánh giá đóng vai trò quan trọng đối với
việc nâng cao chất lượng giáo dục. Muốn có quyết định quản lý đúng đắn thì

số 42/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, ngành giáo dục và
đào tạo đổi mới các hoạt động thanh tra theo hướng chuyển nội dung từ thanh
tra chuyên môn sang thanh tra công tác quản lý với nhiều nội dung trong đó
có nội dung thanh tra công tác kiểm tra nội bộ (KTNB) trường học.
Huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang là một huyện vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Tuyên Quang, được thành lập từ năm 2011
do chia cắt một phần địa giới hành chính của hai huyện Nà Hang và Chiêm
Hóa. Xuất phát điểm với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc diện nghèo trên
diện tích đất tự nhiên với hơn 78 nghìn ha và dân số trên 30 nghìn người; tỷ lệ
hộ nghèo (năm 2011) trên 76%, tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 90%, giao
thông đi lại khó khăn (trung tâm huyện cách trung tâm thành phố 160 km),
điều kiện kinh tế, xã hội gặp rất nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục và đào
tạo của huyện thấp.

Footer Page 12 of 126.

2


Header Page 13 of 126.

Theo tác giả, có rất nhiều nguyên nhân song một trong những nguyên
nhân sâu xa đó là nhà quản lý chưa quan tâm chú trọng đến công tác KTNB;
chưa xây dựng được kế hoạch kiểm tra khoa học phù hợp với thực tế nhà
trường; chưa công khai kết quả kiểm tra; chưa có biện pháp chấn chỉnh, tư
vấn sau kiểm tra...
Qua công tác thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT)
tỉnh Tuyên Quang đối với các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình tỉnh
Tuyên Quang cho thấy: Ban kiểm tra nội bộ một số nhà trường chưa phát huy
nhiệm vụ được giao; một số đơn vị chưa thực hiện công tác KTNB theo các văn

huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
KTNB của Hiệu trưởng các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình
tỉnh Tuyên Quang.
5. Câu hỏi nghiên cứu
1. Vai trò của công tác quản lý hoạt động KTNB như thế nào?
2. Để nâng cao hiệu quả của hoạt động KTNB đối với các trường Tiểu
học trên địa bàn huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang cần những biện pháp
quản lý như thế nào?
6. Giả thuyết khoa học
Công tác kiểm tra nội bộ của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học trên địa
bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang hiện nay còn nhiều hạn chế, nếu đề xuất
biện pháp quản lý hoạt động KTNB một cách đồng bộ, phù hợp với tình hình
thực tiễn của các nhà trường thì hiệu quả quản lý hoạt động KTNB của Hiệu
trưởng tại các trường Tiểu học sẽ được nâng cao góp phần giữ vững kỷ cương nề
nếp trong nhà trường, xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh, chất
lượng giáo dục được nâng cao đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện
pháp quản lý hoạt động KTNB của Hiệu trưởng các trường Tiểu học trên địa
bàn huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang;
- Giới hạn phạm vi khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát trên 08 trường
tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang; thu thập số liệu
điều tra từ năm học 2014-2015 đến năm học 2015-2016.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ nhà trường; phân tích, phân loại, xác định
các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên
quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.

chính của luận văn được chia làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra nội bộ trường Tiểu học, kiểm tra
đánh giá.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học
trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các
trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Phần kết luận và khuyến nghị.

Footer Page 15 of 126.

5


Header Page 16 of 126.

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ
TRƢỜNG TIỂU HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Ở nước ngoài hoạt động KTNB trường học được gọi theo nhiều cách
khác nhau (D.godfrey, M. Ehren& R. Nelson, 2015) và được nghiên cứu ở
nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, các nghiên cứu đều thống nhất rằng
quy trình KTNB trường học được thực hiện hoàn toàn bởi nhân viên của
nhà trường, được thành lập thành một nhóm đánh giá chuyên biệt. Những
nhóm này thường bao gồm các giáo viên và các thành viên thuộc Ban quản
lý của nhà trường.
Các nghiên cứu về hoạt động KTNB trường học của một số nước cũng
chỉ ra rằng:

trong các quyết định của mình trong quá trình quản lý nhà trường.
Tác giả Davies, D. and Rudd, P. (2001) người Mỹ, trong một nghiên
cứu với tên: “Đánh giá kiểm tra nội bộ” (Local Education Authority), đề cập
về các nhân tố tác động đến việc đưa ra quyết định thực hiện KTNB trường
học của các trường học. Nghiên cứu này được thực hiện trên một số trường
tại Mỹ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Lãnh đạo trường học có vai trò quan
trọng trong việc đưa ra quyết định thực hiện KTNB, trong đó lãnh đạo quản
lý tốt sẽ duy trì hoạt động KTNB và hướng tới tầm nhìn rõ ràng về sự phát
triển của giáo dục.
Hai tác giả người Anh là Hall, C., & Noyes, A. (2007), nghiên cứu về
“Ảnh hưởng của kiểm tra nội bộ trường học đến quan điểm của giáo viên tại
Anh về công tác giảng dạy của bản thân”. Tại nghiên cứu này, các tác giả
phân tích về nhận thức của giáo viên và hiểu biết của họ về quy trình tự đánh
giá chất lượng khi chính phủ Anh đưa ra chính sách yêu cầu các trường thực
hiện công tác KTNB trường học. Đồng thời xem xét mối liên hệ giữa Thanh
tra viên và giáo viên thuộc nhóm KTNB trường học thay đổi thế nào kể từ khi
chính sách có hiệu lực. Kết quả cho thấy giáo viên và Ban lãnh đạo trường
học hưởng ứng và thực hiện tốt công tác KTNB trường học, không những thế
KTNB trường học được giáo viên sử dụng như một công cụ, biện pháp trong
việc nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân.
Cũng tại Mỹ các tác giả McNaughton, S. Lai, M.K., & Hsiao, S. (2012)

Footer Page 17 of 126.

7


Header Page 18 of 126.

nghiên cứu “Kiểm tra tính hiệu quả của mô hình kiểm tra nội bộ trường học”

8


Header Page 19 of 126.

Trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trường học”, tác giả Hà Sĩ Hồ
chỉ ra rằng: “Chức năng kiểm tra đặc biệt quan trọng, vì quá trình quản lý đòi
hỏi những thông tin chính xác, kịp thời về thực trạng của đối tượng quản lý,
về việc thực hiện các quyết định đã đề ra, tức là đòi hỏi những liên hệ ngược
chính xác, vững chắc giữa các phân hệ quản lý…”. Ông khẳng định “Quản lý
mà không kiểm tra thì quản lý sẽ ít hiệu quả và quản lý trở thành quản lý quan
liêu” (trích từ Nguyễn Minh Đạo).
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang chỉ ra rằng: “… kiểm tra là giai đoạn cuối
cùng, kết thúc một chu trình quản lý. Kiểm tra giúp cho việc chuẩn bị tích cực
cho kỳ kế hoạch tiếp theo. Kiểm tra tốt, đánh giá được sâu sắc, chuẩn bị trạng
thái cuối cùng của hệ (nhà trường) thì đến kỳ kế hoặc tiếp theo (năm học) việc
soạn thảo kế hoạch năm học mới sẽ thuận lợi, kế thừa được các mặt mạnh để
phát huy, phát hiện được lệch lạc để uốn nắn, loại trừ”. Tác giả kết luận: “…
kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình quản lý. Nó giúp cho chủ
thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ quản lý. Không có kiểm tra không
có quản lý” [20].
Ngoài ra, một số đề tài, luận văn tốt nghiệp của các học viên thuộc
ngành quản lý giáo dục cũng có các nghiên cứu, đánh giá về một số biện
pháp, sáng kiến quản lý hoạt động KTNB trường học nói chung và KTNB
trường Tiểu học nói riêng. Tuy nhiên các đề tài, sáng kiến kinh nghiệm của
các học viên này thường nghiên cứu công tác KTNB trường học trong phạm
vi các trường trong một Huyện của Phòng GD&ĐT thuộc Sở GD&ĐT của
một tỉnh. Cụ thể: Đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng KTNB
trường Trung học cơ sở” của tác giả Nguyễn Duy Hưng. Đề tài này đề cập
đến thực trạng công tác KTNB trường học của trường Trung học cơ sở Quang

- Trong Từ điển Việt Nam có nêu: Quản lý là“tổ chức và điều khiển
các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [19, tr. 800-801];
- Tác giả Nguyễn Minh Đạo:“Quản lý là sự chỉ huy, điều khiển, hướng
dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới
mục tiêu đã đề ra” [23, tr. 3]
- “Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và
hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các
nguồn lực của tổ chức” [23, tr. 3]
- Theo lý thuyết hệ thống: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của
chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này
sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống
mới và điều khiển hệ thống” [12, tr. 5]

Footer Page 20 of 126.

10


Header Page 21 of 126.

Theo quan điểm của một số học giả nước ngoài:
- Theo F. Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất. Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh
Mỹ đã khái quát quan điểm của F.Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua
người khác để đạt được mục tiêu của mình;
- Cùng thời với F.Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là
H.Fayon lại định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó. Theo H.Fayon:
“Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, phối hợp và kiểm
tra” (Trích từ Nguyễn Thị Liên Diệp);

mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường
lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục
thế hệ, đưa giáo dục tiến đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể khái quát, QLGD là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội. Trong hệ thống
giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động. Con người vừa
là chủ thể,vừa là khách thể quản lý. Mọi hoạt động giáo dục và QLGD đều
hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. Bởi vậy con
người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD.
* Đặc điểm của QLGD bao giờ cũng có những đặc điểm chung và đặc
riêng của lĩnh vực QLGD.
- Đặc điểm chung của quản lý: Quản lý bao giờ chia thành chủ thể và
đối tượng của quản lý; quản lý bao giờ cũng liên quan đến trao đổi thông tin
và đều có mối liên hệ ngược; quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi;
quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật; quản lý gắn liền với quyền lực, lợi
ích và danh tiếng;
- Đặc điểm riêng của lĩnh vực QLGD:
+ QLGD gắn liền với quá trình giáo dục và đào tạo con người, đặc biệt
là lao động sư phạm của các nhà giáo;
+ QLGD gắn liền với quyền lực của nhà nước trong việc điều hành, điều
chỉnh các hoạt động giáo dục, thông qua việc xây dựng, ban hành và chấp hành
các văn bản như luật, điều lệ, các quy trình, quy chế chuyên môn sư phạm;
+ Sản phẩm của giáo dục có tính chất đặc thù là hình thành và phát
triển nhân cách cho người học, nên QLGD phải chú ý phòng ngừa, ngăn chặn

Footer Page 22 of 126.

12

các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, xã hội đóng góp, do lao động xây dựng
và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà
trường, mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất
lượng mục tiêu và có kế hoạch đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.

Footer Page 23 of 126.

13


Header Page 24 of 126.

Theo Phạm Viết Vượng: Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường.
* Quản lý nhà trường bao gồm hai tác động sau:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà
trường: Đó là tác động quản lý của cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn
và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường,
hoặc những chỉ dẫn, những quyết định của các thực thế bên ngoài nhà trường,
nhưng có liên quan trực tiếp đến hoạt động của nhà trường, như cộng đồng
được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục, nhằm định hướng cho sự
phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương
hướng phát triển đó;
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường: Bao gồm
các hoạt động quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, quản lý tài chính
trường học, quản lý mối quan hệ giữa trường học và cộng đồng.
Như vậy quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác
định đó là nhà trường (đơn vị quản lý giáo dục). Quản lý nhà trường là một

lực đang được sử dụng có hiệu quả nhất, để đạt được mục tiêu của tổ chức;
- Kenneth A.Merchant: Kiểm tra bao gồm tất cả các hoạt động mà nhà
quản trị thực hiện để đảm bảo chắc chắn rằng các kết quả thực tế sẽ đúng như
kết quả dự kiến trong kế hoạch;
- Theo Nguyễn Hữu Luận (Khoa Nhà nước và Pháp luật - Học viện
Hành chính Quốc gia), kiểm tra là một khái niệm rộng, được thể hiện ở nhiều
góc độ như:
+ Kiểm tra là hoạt động thường xuyên của từng cơ quan, tổ chức nhằm
đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của chính mình. Qua kiểm tra các cơ quan, tổ
chức đánh giá đúng mực việc làm của mình từ đó đề ra chủ trương, biện pháp,
phương hướng hoạt động tiếp theo một cách hợp lý hơn. Trong trường hợp
này, kiểm tra mang ý nghĩa xem xét, nhìn lại việc làm của chính mình để tự
điều chỉnh, hay tìm biện pháp thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, hiệu quả hơn;
+ Kiểm tra là hoạt động của cơ quan, tổ chức, thủ trưởng cấp trên với
cấp dưới của mình nhằm đánh giá mọi mặt hoặc từng vấn đề do cấp dưới đã
thực hiện. Trong trường hợp này, kiểm tra thực hiện trong quan hệ trực thuộc,
vì thế cơ quan hoặc thủ trưởng cấp trên sau khi kiểm tra có quyền áp dụng các

Footer Page 25 of 126.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status