ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NÔNG QUỐC DUY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NÔNG QUỐC DUY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết
HÀ NỘI - 2017
thiếu sót, xin được sự chia sẻ và rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
quý báu của thầy cô.
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2017
Tác giả
Nông Quốc Duy
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Nội dung viết tắt
1
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
2
KTNB
Kiểm tra nội bộ
3
1.3.1. Kiểm tra ........................................................................................... 15
1.3.2. Kiểm tra, thanh tra giáo dục ........................................................... 17
1.3.3. Kiểm tra nội bộ, kiểm tra nội bộ trường học................................... 19
1.4. Trƣờng Tiểu học ..................................................................................... 19
1.4.1. Trường Tiểu học: Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn ................................ 19
1.4.2. Hiệu trưởng trường Tiểu học (Điều 20 Điều lệ trường Tiểu học) .. 20
1.5. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động KTNB ở trƣờng
Tiểu học .......................................................................................................... 22
1.5.1. Chức năng, nhiệm vụ KTNB trường học ......................................... 22
1.5.2. Nội dung KTNB trường học ............................................................ 23
1.5.3. Nguyên tắc kiểm tra nội bộ trường học ........................................... 25
1.5.4. Quản lý hoạt động KTNB trường học ............................................. 25
1.6. Nội dung quản lý hoạt động KTNB trƣờng Tiểu học ......................... 28
iv
1.6.1. Xây dựng kế hoạch KTNB trường Tiểu học .................................... 28
1.6.2. Tổ chức quản lý hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học .............. 31
1.6.3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện KTNB trường Tiểu học .............. 35
1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động KTNB ở
trƣờng Tiểu học ............................................................................................. 39
1.7.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................... 39
1.7.2. Yếu tố khách quan ........................................................................... 40
1.8. Tầm quan trọng của quản lý hoạt động KTNB ở trƣờng Tiểu học ....... 40
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 41
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
NỘI BỘ Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG ......................................................... 42
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ........ 42
LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG ......................................................... 69
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 69
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc ...................................................... 69
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................... 69
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả .................................................................... 70
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động KTNB ở các trƣờng Tiểu
học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.................................................... 70
3.2.1. Biện pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của
việc làm tốt công tác KTNB trường Tiểu học cho Hiệu trưởng và cán
bộ tham gia hoạt động KTNB trường Tiểu học. ........................................ 70
3.2.2. Biện pháp thứ hai: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác KTNB
trường học đảm bảo tính toàn diện, bám sát thực tế và yêu cầu phát
triển của ngành GD&ĐT huyện Lâm Bình. .............................................. 73
3.2.3. Biện pháp thứ ba: Tăng cường công tác tổ chức thực hiện kế
hoạch quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học. .................................... 77
3.2.4. Biện pháp thứ tư: Đổi mới phương pháp quản lý hoạt động
KTNB trường Tiểu học .............................................................................. 79
3.2.5. Biện pháp thứ năm: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
về hoạt động KTNB trường Tiểu học và về quản lý hoạt động KTNB
trường Tiểu học cho cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện nhiệm vụ
KTNB trường học. ..................................................................................... 81
3.2.6. Biện pháp thứ sáu: Tăng cường điều kiện vật chất, thiết bị cho
công tác quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học ................................. 83
vi
3.2.7. Biện pháp thứ bảy: Tăng cường sự phối hợp quản lý hoạt động
KTNB giữa các cấp quản lý trong hệ thống giáo dục các trường Tiểu học. .. 85
3.3. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 88
ứng yêu cầu về lực lượng kiểm tra trong hoạt động KTNB
trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình ........................................... 51
Bảng 2.7. Thống kê ý kiến đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực
hiện nội dung Hiệu trưởng kiểm tra giáo viên các trường
Tiểu học tại huyện Lâm Bình ..................................................... 52
Bảng 2.8. Thống kê ý kiến đánh giá mức độ phù hợp của các phương
pháp KTNB trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình .................... 53
Bảng 2.9. Thống kê ý kiến đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức
KTNB các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình ........ 54
Bảng 2.10. Thống kê ý kiến đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực
hiện nội dung Hiệu trưởng tự kiểm tra công tác quản lý trường
học tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình ........... 55
Bảng 2.11. Thống kê mức độ quan trọng biện pháp quản lý hoạt động
KTNB trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình ............................. 62
Bảng 2.12. Thống kê mức độ sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động
KTNB trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình ............................. 63
Bảng 3.1. Thống kê ý kiến đánh giá mức độ cần thiết của các biện
pháp quản lý hoạt động KTNB các trường trên địa bàn
huyện Lâm Bình ......................................................................... 88
Bảng 3.2. Thống kê ý kiến đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động KTNB các trường trên địa bàn huyện Lâm Bình ........ 89
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, hoà cùng xu thế phát triển chung của thế giới,
Việt Nam đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, với yêu cầu
ngày càng cao về chất lượng và quản lý chất lượng trong tất cả các lĩnh vực
căn bản nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”
và “Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng vào xây dựng đất nước, xây
dựng nền văn hoá và con người Việt Nam”. Để đạt được mục tiêu trên, Nghị
quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết 29) đã chỉ rõ hệ thống các
nhiệm vụ, giải pháp, trong đó nhấn mạnh “Thực hiện giám sát của các chủ thể
trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ
quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch”.
Thực hiện đổi mới giáo dục theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI, ngày 09/5/2013 Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 42/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, ngành giáo dục và
đào tạo đổi mới các hoạt động thanh tra theo hướng chuyển nội dung từ thanh
tra chuyên môn sang thanh tra công tác quản lý với nhiều nội dung trong đó
có nội dung thanh tra công tác kiểm tra nội bộ (KTNB) trường học.
Huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang là một huyện vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Tuyên Quang, được thành lập từ năm 2011
do chia cắt một phần địa giới hành chính của hai huyện Nà Hang và Chiêm
Hóa. Xuất phát điểm với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc diện nghèo trên
diện tích đất tự nhiên với hơn 78 nghìn ha và dân số trên 30 nghìn người; tỷ lệ
hộ nghèo (năm 2011) trên 76%, tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 90%, giao
thông đi lại khó khăn (trung tâm huyện cách trung tâm thành phố 160 km),
điều kiện kinh tế, xã hội gặp rất nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục và đào
tạo của huyện thấp.
2
3
- Thực trạng hoạt động KTNB của Hiệu trưởng các trường Tiểu học
huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
KTNB của Hiệu trưởng các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình
tỉnh Tuyên Quang.
5. Câu hỏi nghiên cứu
1. Vai trò của công tác quản lý hoạt động KTNB như thế nào?
2. Để nâng cao hiệu quả của hoạt động KTNB đối với các trường Tiểu
học trên địa bàn huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang cần những biện pháp
quản lý như thế nào?
6. Giả thuyết khoa học
Công tác kiểm tra nội bộ của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học trên địa
bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang hiện nay còn nhiều hạn chế, nếu đề xuất
biện pháp quản lý hoạt động KTNB một cách đồng bộ, phù hợp với tình hình
thực tiễn của các nhà trường thì hiệu quả quản lý hoạt động KTNB của Hiệu
trưởng tại các trường Tiểu học sẽ được nâng cao góp phần giữ vững kỷ cương nề
nếp trong nhà trường, xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh, chất
lượng giáo dục được nâng cao đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện
pháp quản lý hoạt động KTNB của Hiệu trưởng các trường Tiểu học trên địa
bàn huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang;
- Giới hạn phạm vi khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát trên 08 trường
tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang; thu thập số liệu
điều tra từ năm học 2014-2015 đến năm học 2015-2016.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung
chính của luận văn được chia làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra nội bộ trường Tiểu học, kiểm tra
đánh giá.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học
trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các
trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Phần kết luận và khuyến nghị.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ
TRƢỜNG TIỂU HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Ở nước ngoài hoạt động KTNB trường học được gọi theo nhiều cách
khác nhau (D.godfrey, M. Ehren& R. Nelson, 2015) và được nghiên cứu ở
nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, các nghiên cứu đều thống nhất rằng
quy trình KTNB trường học được thực hiện hoàn toàn bởi nhân viên của
nhà trường, được thành lập thành một nhóm đánh giá chuyên biệt. Những
nhóm này thường bao gồm các giáo viên và các thành viên thuộc Ban quản
lý của nhà trường.
Các nghiên cứu về hoạt động KTNB trường học của một số nước cũng
chỉ ra rằng:
- Các thành viên chuyên trách trong nhóm đánh giá nội bộ của nhà
trường chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kiểm tra và quá trình KTNB ở
trường học;
lý tốt sẽ duy trì hoạt động KTNB và hướng tới tầm nhìn rõ ràng về sự phát
triển của giáo dục.
Hai tác giả người Anh là Hall, C., & Noyes, A. (2007), nghiên cứu về
“Ảnh hưởng của kiểm tra nội bộ trường học đến quan điểm của giáo viên tại
Anh về công tác giảng dạy của bản thân”. Tại nghiên cứu này, các tác giả
phân tích về nhận thức của giáo viên và hiểu biết của họ về quy trình tự đánh
giá chất lượng khi chính phủ Anh đưa ra chính sách yêu cầu các trường thực
hiện công tác KTNB trường học. Đồng thời xem xét mối liên hệ giữa Thanh
tra viên và giáo viên thuộc nhóm KTNB trường học thay đổi thế nào kể từ khi
chính sách có hiệu lực. Kết quả cho thấy giáo viên và Ban lãnh đạo trường
học hưởng ứng và thực hiện tốt công tác KTNB trường học, không những thế
KTNB trường học được giáo viên sử dụng như một công cụ, biện pháp trong
việc nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân.
Cũng tại Mỹ các tác giả McNaughton, S. Lai, M.K., & Hsiao, S. (2012)
7
nghiên cứu “Kiểm tra tính hiệu quả của mô hình kiểm tra nội bộ trường học”
(School Effectiveness and School Improvement) tại 07 trường đa văn hóa, đa
sắc tộc. Nghiên cứu này trình bày tính hiệu quả của mô hình KTNB trường
học phục vụ việc dạy và học của các trường học thuộc cộng đồng bản địa.
Theo đó nâng cao vai trò của Hiệu trưởng cũng như nâng cao hoạt động quản
lý đối với mô hình KTNB trường học đã giúp cho việc quản lý Nhà trường
một cách có hiệu quả.
Từ một số nghiên cứu trên đây có thể thấy, KTNB trường học được các
nhà quản lý giáo dục ở nước ngoài rất coi trọng. Công tác KTNB trường học
được đánh giá cao trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên,
cũng như nâng cao chất lượng học tập của học sinh và việc KTNB trường học
được giáo viên cho rằng quan trọng hơn và có tác động nhiều hơn đến hoạt
thái cuối cùng của hệ (nhà trường) thì đến kỳ kế hoặc tiếp theo (năm học) việc
soạn thảo kế hoạch năm học mới sẽ thuận lợi, kế thừa được các mặt mạnh để
phát huy, phát hiện được lệch lạc để uốn nắn, loại trừ”. Tác giả kết luận: “…
kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình quản lý. Nó giúp cho chủ
thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ quản lý. Không có kiểm tra không
có quản lý” [20].
Ngoài ra, một số đề tài, luận văn tốt nghiệp của các học viên thuộc
ngành quản lý giáo dục cũng có các nghiên cứu, đánh giá về một số biện
pháp, sáng kiến quản lý hoạt động KTNB trường học nói chung và KTNB
trường Tiểu học nói riêng. Tuy nhiên các đề tài, sáng kiến kinh nghiệm của
các học viên này thường nghiên cứu công tác KTNB trường học trong phạm
vi các trường trong một Huyện của Phòng GD&ĐT thuộc Sở GD&ĐT của
một tỉnh. Cụ thể: Đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng KTNB
trường Trung học cơ sở” của tác giả Nguyễn Duy Hưng. Đề tài này đề cập
đến thực trạng công tác KTNB trường học của trường Trung học cơ sở Quang
Yên, thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Đồng thời tác giả đề xuất các biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng KTNB trường học như: Nâng cao nhận thức của đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng kế hoạch và nội dung kiểm tra phù hợp;
xây dựng lực lượng KTNB; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cả về
9
chuyên môn và nghiệp vụ KTNB trường học; tạo điều kiện về cơ sở vật chất
cho công tác KTNB trường học… Đồng thời tại các Phòng GD&ĐT của các
tỉnh thành trong cả nước đều có các báo cáo Tổng kết công tác KTNB trường
học thuộc phạm vi quản lý của Phòng, tại các báo cáo này cũng nêu lên những
ưu điểm và những hạn chế trong công tác KTNB trường học tại địa phương
và đề ra phương hướng, kế hoạch cho năm học tiếp theo về công tác KTNB
trường học (“ Báo cáo Tổng kết công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học
nhất và rẻ nhất. Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh
Mỹ đã khái quát quan điểm của F.Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua
người khác để đạt được mục tiêu của mình;
- Cùng thời với F.Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là
H.Fayon lại định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó. Theo H.Fayon:
“Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, phối hợp và kiểm
tra” (Trích từ Nguyễn Thị Liên Diệp);
- Theo Harol Koonzt: “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục
tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt
động của những người khác” [13, tr. 33]
Qua một số khái niệm nêu trên về “Quản lý”, có thể thấy, bản chất của
hoạt động quản lý là hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm
tra, điều chỉnh để đạt được mục tiêu một cách hiệu quả.
1.2.2. Quản lý giáo dục
* Khái niệm
Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội trong đó có giáo dục. Nhà
nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể
chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến phân hệ quản
lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu
quả đào tạo thế hệ trẻ.
Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung nên cũng có nhiều quan
niệm về quản lý giáo dục (QLGD):
- Theo M.I. Mônđacốp: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có
ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các
mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
11
12
những sai sót trong công việc tạo ra sản phẩm, cũng như không được tạo ra
những “phế phẩm” trong giáo dục.
1.2.3. Quản lý nhà trường
* Khái niệm nhà trường:
Nhà trường là một thiết chế riêng biệt của xã hội, thực hiện chức năng
kiến tạo những kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mọi nhóm dân cư của xã hội
đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên đạt được mục đích
xã hội đó đặt ra cho các nhóm dân cư, được huy động vào sự kiến tạo này một
cách tối ưu theo quan niệm của xã hội đó.
Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để các
cá nhân lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện xã hội hóa nhân
cách của mình. Nhà trường kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông qua quá
trình sư phạm, hay nói cách khác nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực hiện
quá trình sư phạm.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ thành những
công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức
chặt chẽ, được cung ứng những nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện những
chức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được.
* Quản lý nhà trường:
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học,
tức là làm sao đưa được hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để
dần tiến tới mục tiêu giáo dục.
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý nhà trường là nhũng tập hợp
tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ
thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác. Nhằm tận dụng
các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, xã hội đóng góp, do lao động xây dựng
nên quản lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD.
Thực chất của quản lý nhà trường, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các
hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà
trường XHCN Việt Nam.
14
1.3. Kiểm tra, thanh tra Giáo dục và Đào tạo
1.3.1. Kiểm tra
* Khái niệm
Kiểm tra là một trong các chức năng của quy trình quản lý. Thông qua
chức năng kiểm tra mà chủ thể quản lý nắm bắt và điều chỉnh kịp thời các
hoạt động để thực hiện tốt các mục tiêu đã định.
Có nhiều quan niệm khác nhau về kiểm tra trong quản lý:
- Harold Koontz: Kiểm tra là đo lường, chấn chỉnh các hoạt động của
bộ phận cấp dưới, để tin chắc rằng các mục tiêu và các kế hoạch thực hiện
mục tiêu đó đang được hoàn thành;
- Robert J.Mockler: Kiểm tra là quản trị, là một nỗ lực có hệ thống,
nhằm thiết lập những hệ thống, những phản hồi thông tin, nhằm so sánh
những kết quả thực hiện với định mức đã đề ra, và để đảm bảo rằng các nguồn
lực đang được sử dụng có hiệu quả nhất, để đạt được mục tiêu của tổ chức;
- Kenneth A.Merchant: Kiểm tra bao gồm tất cả các hoạt động mà nhà
quản trị thực hiện để đảm bảo chắc chắn rằng các kết quả thực tế sẽ đúng như
kết quả dự kiến trong kế hoạch;
- Theo Nguyễn Hữu Luận (Khoa Nhà nước và Pháp luật - Học viện
Hành chính Quốc gia), kiểm tra là một khái niệm rộng, được thể hiện ở nhiều
góc độ như:
+ Kiểm tra là hoạt động thường xuyên của từng cơ quan, tổ chức nhằm
đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của chính mình. Qua kiểm tra các cơ quan, tổ