Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các công ty cổ phần xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 42

iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu................................................................. 1
2. Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án và khoảng
trống nghiên cứu ................................................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 11
5. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 12
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 12
7. Những đóng góp của luận án .......................................................................... 19
8. Kết cấu của luận án......................................................................................... 20
Chương 1 ............................................................................................................ 22
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................... 22
1.1 BẢN CHẤT, QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN, CÁC MÔ HÌNH HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP ...................................... 22
1.1.1 Bản chất hệ thống thông tin kế toán .......................................................... 22
1.1.2 Quá trình phát triển hệ thống thông tin kế toán......................................... 25
1.1.3 Các mô hình hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp .................... 29
1.2 QUAN ĐIỂM VỀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ......................................................... 35
1.2.1 Quan điểm về các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp ..... 35
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp ..... 38
1.3 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP THEO QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN ........ 42
1.3.1 Hệ thống thu nhận thông tin kế toán ......................................................... 42
1.3.2 Hệ thống xử lý thông tin kế toán ............................................................... 50
1.3.3 Hệ thống cung cấp thông tin kế toán ......................................................... 65
Chương 2 ............................................................................................................ 78

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM ....................................................................................... 144
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC KINH DOANH XÂY LẮP Ở
VIỆT NAM ....................................................................................................... 144
3.2 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM................................... 146


v

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ...................................................... 149
3.3.1 Kiến nghị áp dụng mô hình ERP trong các CTCP xây lắp niêm yết trên
TTCK Việt Nam ............................................................................................... 149
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống thu nhận thông tin kế toán ..................................... 152
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống xử lý thông tin kế toán ........................................... 158
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin kế toán ..................................... 184
3.4 CÁC ĐIỀU KIỆN CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM ................................................................................................................. 196
3.4.1 Đối với Nhà nước .................................................................................... 196
3.4.2 Đối với các doanh nghiệp xây lắp ........................................................... 197


1




2

tài: “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các công ty cổ phần xây
lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án và
khoảng trống nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống kế toán phát triển gắn
liền với HTTT kế toán trong các DN và có vai trò vô cùng quan trọng. Vì vậy,
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến vấn đề về
mô hình HTTT kế toán, xây dựng, thiết kế HTTT kế toán trong các loại hình
DN cụ thể, trên các khía cạnh KTTC, KTQT hoặc kết hợp KTTC và KTQT có
liên quan đến đề tài nghiên cứu, có thể chia thành các nhóm như sau:
Về mô hình hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
Trong hoạt động xây dựng HTTT kế toán, việc lựa chọn một mô hình
HTTT kế toán phù hợp với doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Tác giả Jame
A. Hall (2011) chỉ ra rằng, theo mức độ ứng dụng CNTT của DN, các mô hình
HTTT kế toán bao gồm: mô hình thủ công, mô hình Flat – file, mô hình cơ sở
dữ liệu (Database), mô hình REA, mô hình ERP. Đồng thời tác giả cũng chỉ ra
đặc điểm của từng mô hình đó. Các nghiên cứu cụ thể về từng mô hình HTTT
kế toán được rất nhiều tác giả nghiên cứu tiếp đó trên những khía cạnh khác
nhau chủ yếu tập trung vào những mô hình HTTT kế toán trong điều kiện ứng
dụng CNTT. Tác giả Ron Perter (2009) trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra,
khi sử dụng kế toán máy, tập tin phẳng đơn giản là tập tin có chứa dữ liệu để
cung cấp cho người sử dụng dựa trên logic trong nội dung của tập tin. Một thực
hiện tiên tiến hơn của kỹ thuật này cung cấp một khuôn mẫu có đề cập đến các
biến môi trường và chứa các thành phần tùy chỉnh để các tin nhắn có thể được
thiết kế đặc biệt cho người nhận. Cùng quan điểm đó, nhóm tác giả Leonard và
cộng sự (2012) cho rằng, một cách phổ biến để truyền dữ liệu giữa các hệ

hình REA nhận được tương đối ít sự chú ý trong lĩnh vực tin học kinh doanh và
khoa học máy tính. Sonnenberg và cộng sự (2012) chỉ ra, nguyên nhân của vấn
đề là do: đôi khi không rõ ràng trong việc xác định mối quan hệ giữa các khái
niệm cốt lõi; bỏ lỡ một ngôn ngữ chính xác để mô tả mô hình; không đi kèm
với một ký hiệu đồ họa. Từ đó, những nghiên cứu về một mô hình HTTT kế
toán tổng thể khắc phục mọi hạn chế của những mô hình trên được đề cập và
nghiên cứu nhiều hơn, đó là mô hình hoạch định chiến lược DN (ERP).


4

Tác giả Robey và cộng sự (2002) khẳng định: hệ thống ERP được tích
hợp hệ thống đa chức năng có chứa các module phần mềm lựa chọn nhằm giải
quyết một loạt các hoạt động, nghiệp vụ trong công ty, chẳng hạn như kế toán
và tài chính, nguồn nhân lực, sản xuất, bán hàng và phân phối. Cùng quan
điểm, tác giả Benjamin Bae, Paul Ashcroft (2004) cung cấp một cách nhìn khái
quát về hệ thống hoạch định nguồn lực trong DN. Hệ thống này là gói các phần
mềm sử dụng công nghệ CSDL quan hệ để tích hợp các bộ phận khác nhau của
HTTT trong tổ chức. Hệ thống cung cấp nhiều phần riêng biệt nhưng trong một
hệ tổng hợp mà có thể được cài đặt thành một khối trong bất kỳ một tổ chức
nào. Năm 2008, tác giả Chang và cộng sự đã chỉ ra rằng từ phía DN, hệ thống
ERP thường là HTTT lớn nhất và có sự đòi hỏi khắt khe nhất khi thực hiện.
Thông thường, việc thực hiện hệ thống ERP đòi hỏi đầu tư CNTT lớn nhất, tác
động đến số lượng lớn các cá nhân và khá phức tạp. Từ phía cá nhân người
dùng, tác giả Sein và cộng sự (1999) khẳng định ERP đòi hỏi một tập hợp rộng
lớn hơn của các HTTT và kiến thức kinh doanh, theo tác giả Kang và
Santhanam (2003) chỉ ra sự thay đổi định nghĩa về vai trò công việc, làm gia
tăng sự phụ thuộc, Butler và Gray (2006) đã chứng minh là giảm sự hài lòng về
công việc. Một số tác giả như: Scott and Vessey (2000); Stephanou (2000);
Murray and Coffin (2001); Somers and Nelson (2001); Hong and Kim (2002);

định của nhà quản trị để xây dựng HTTT kế toán quản trị cho các DN kinh
doanh bưu chính viễn thông; Tác giả Jonas Gerdin (2005) đã nghiên cứu thiết
kế HTTT quản lý phù hợp trong doanh nghiệp sản xuất. Mô hình mà tác giả
nghiên cứu đã được thử nghiệm bằng các phương tiện của dữ liệu thực nghiệm
thu được từ bảng câu hỏi gửi đến 160 nhà quản lý sản xuất. Đề tài nghiên cứu
nhấn mạnh ảnh hưởng của bộ máy quản lý và sự phụ thuộc của các phòng ban
đến thiết kế hệ thống KTQT; Cũng về vấn đề này, tác giả Trần Thị Nhung
(2016) trong nghiên cứu của mình tác giả đã đề cập và khẳng định vấn đề về
tính ứng dụng của KTQT trong các lĩnh vực đều có đặc trưng khác nhau và
nghiên cứu sâu về ứng dụng KTQT trong các DN chè trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, từ đó hoàn thiện HTTT kế toán quản trị theo tiến trình và chức năng
cung cấp thông tin. Trong đó, theo tác giả phân tích, HTTT kế toán quản trị của
doanh nghiệp bao gồm các phân hệ: thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, cung cấp
thông tin, lưu trữ dữ liệu.


6

Các công trình nghiên cứu nói trên là cơ sở để tác giả kế thừa và làm rõ
hơn cơ sở lý luận về HTTT kế toán quản trị - một hệ thống con lớn trong HTTT
kế toán doanh nghiệp, để từ đó nghiên cứu thực trạng về vấn đề này trong các
DN khảo sát.
Về hệ thống thông tin kế toán tài chính trong doanh nghiệp
HTTT kế toán tài chính được tác giả Tác giả C.D Elena và cộng sự (2005)
nghiên cứu và chỉ ra kế toán như một hệ thống thông tin và hỗ trợ cho quá trình
ra các quyết định liên quan. Trong điều kiện ứng dụng CNTT, cùng quan điểm
với nhóm tác giả này, tác giả Vũ Bá Anh (2015) cũng khẳng định hệ thống
KTTC là hạt nhân của hệ thống tin học của bất kỳ tổ chức nào. Việc xây dựng
HTTT kế toán cũng có nhiều quan điểm khác nhau, theo các tác giả Marshall
B, Rommey , Pauljohn Steinbart (1998); J.L Boockholdt (1999), Nguyễn Mạnh

nghiên cứu xây dựng, thiết kế, tổ chức HTTT kế toán với nội dung trên cả hai
khía cạnh KTTC và KTQT trong các loại hình doanh nghiệp cụ thể. Tác giả
Paliu - Popa Lucia (2013) với “Kế toán, một thành phần thiết yếu của hệ thống
thông tin” đã nghiên cứu và chỉ ra kế toán là một thành phần quan trọng trong
HTTT, chỉ ra vai trò của HTTT kế toán với các quyết định kinh tế, sự cần thiết
phải tổ chức HTTT kế toán theo quan điểm chia thành hai phần chính là kế
toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT), từ đó chỉ ra rằng mục đích
của HTTT kế toán là cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng. Ở trong
nước, tác giả Hoàng Văn Ninh (2010), trong luận án tiến sĩ kinh tế của mình,
đứng trên quan điểm tổ chức HTTT kế toán, tác giả đi sâu vào việc tổ chức
HTTT kế toán bao gồm ba khâu: thu thập thông tin kế toán; xử lý, sử dụng
thông tin kế toán và phân tích, cung cấp thông tin kế toán chủ yếu phục vụ
công tác quản lý. Từ đó tác giả vận dụng vào thực tế qua khảo sát thực trạng tại
các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam để đánh giá, đề xuất các giải pháp hoàn thiện
từng nội dung trong các khâu của công tác kế toán đã được xác định. Tác giả
Ths. Nguyễn Phương Thảo (2014) với bài báo “Xây dựng hệ thống thông tin kế
toán doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Tài chính, đã khảo sát 15
doanh nghiệp SXKD có niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà nội để
đánh giá thực trạng tổ chức HTTT kế toán của các đơn vị này. Từ đó, tác giả đã
đề xuất được các giải pháp để khắc phục những hạn chế trong tổ chức HTTT kế
toán trong các DN. Tuy nhiên, do công trình mới dừng lại ở một bài báo khoa


8

học, nên tác giả chưa chỉ ra được sự khác biệt về đặc điểm, tính chất thông tin
công bố của DN niêm yết và DN không niêm yết. Hơn nữa, tác giả mới chỉ ra
thực trạng tổ chức HTTT kế toán của DN ở khâu tổ chức hệ thống báo cáo
KTQT, còn chưa phổ quát toàn bộ các vấn đề liên quan khác của HTTT kế toán
quản trị và nội dung của HTTT kế toán tài chính cũng cần thiết phải được xây

Bên cạnh đó, theo đối tượng sử dụng thông tin kế toán, HTTT kế toán bao
gồm HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị. Các nghiên cứu của
những tác giả trước đây mới chỉ đề cập đến những vấn đề lý luận, thực trạng và
giải pháp liên quan đến việc xây dựng hay tổ chức HTTT nhằm cung cấp thông
tin phục vụ quản trị DN là chủ yếu mà ít đề cập trên cả 2 nội dung là HTTT kế
toán cung cấp các thông tin KTTC cho các đối tượng bên trong và ngoài DN và
HTTT kế toán quản trị phục vụ nội bộ DN. Hơn nữa, việc xem xét HTTT kế
toán trong các DN của những luận án trên tại thời điểm của các tác giả vẫn chủ
yếu dừng dưới góc độ hệ thống kế toán thủ công hoặc thủ công kết hợp một
phần với máy tính khá đơn giản, mà hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học công nghệ, các hệ thống kế toán DN phát triển theo hướng CNTT hỗ
trợ một phần rất lớn trong công việc kế toán. Quá trình xử lý dữ liệu được thực
hiện chủ yếu là tự động trên hệ thống máy tính được cài đặt phần mềm hệ
thống và phần mềm ứng dụng. Do đó, nhân tố thuộc về CNTT ảnh hưởng rất
lớn đến HTTT kế toán đặc biệt là chất lượng của thông tin được cung cấp và
điều đó liên quan trực tiếp đến vấn đề về quản trị CSDL và thông tin kế toán
được kiểm soát như thế nào là vấn đề vô cùng quan trọng cần được nghiên cứu.
Vì vậy, các nội dung trình bày cũng như các giải pháp đề xuất trong các luận án
trước đây vẫn chưa thực sự phù hợp với giai đoạn hiện nay và xu thế phát triển
trong tương lai. Đồng thời, lĩnh vực kinh doanh xây lắp là một lĩnh vực với
nhiều tính chất đặc thù và hoạt động kinh doanh khá phức tạp chi phối trực tiếp
đến HTTT kế toán.
Trên thực tế, với các quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về HTTT kế
toán như: tiếp cận theo cấu trúc, tiếp cận theo phân hệ nhỏ của hệ thống kế
toán, tiếp cận theo hệ thống, tiếp cận theo chu trình… Các tác giả luận án trước
mới chủ yếu đi theo hướng tiếp cận theo tổ chức, theo cấu trúc. Hoặc một số
tác giả luận văn Thạc sỹ, hay các bài báo khoa học với các quan điểm tiếp cận
khác nhưng hầu như chưa có tác giả nào thực sự đi sâu nghiên cứu vấn đề





11

- Xác định được khung lý thuyết về HTTT kế toán trong doanh nghiệp để
sử dụng làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu, xác định được các yếu tố cấu
thành trong HTTT kế toán theo hướng tiếp cận của luận án.
- Khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng HTTT kế toán
trong các CTCP xây lắp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện HTTT kế toán trong các CTCP
xây lắp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu HTTT kế toán trong các công ty cổ phần xây lắp
niêm yết trên TTCK Việt Nam. Với đối tượng này, tác giả đi sâu nghiên cứu
các vấn đề:
+ Lý luận cơ bản về HTTT kế toán trong DN, các mô hình HTTT kế toán,
các quan điểm về yếu tố cấu thành HTTT kế toán, các nhân tố ảnh hưởng đến
HTTT kế toán DN và nội dung các yếu tố cấu thành HTTT kế toán theo quy
trình xử lý thông tin.
+ Thực trạng HTTT kế toán theo quy trình xử lý thông tin cùng với việc
đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTT kế toán tại các CTCP xây lắp niêm yết trên
TTCK Việt Nam. Các CTCP xây lắp niêm yết chủ yếu là các công ty thực hiện
niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận án là HTTT kế toán tại các
CTCP xây lắp niêm yết trên TTCK Việt Nam theo cách tiếp cận hệ thống dựa
trên quy trình xử lý thông tin. Theo đó, HTTT kế toán bao gồm ba yếu tố: hệ
thống thu nhận thông tin kế toán, hệ thống xử lý thông tin kế toán và hệ thống

trong các CTCP xây lắp niêm yết trên TTCK Việt Nam?
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Nguồn dữ liệu nghiên cứu
Luận án sử dụng hai nguồn dữ liệu trong quá trình nghiên cứu, bao gồm:
dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.


13

- Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu do tác giả tự thu thập, chưa qua xử lý, thu
thập trực tiếp từ mẫu nghiên cứu thông qua điều tra, khảo sát. Dữ liệu sơ cấp có
ưu điểm đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu nhưng việc thu thập là khó khăn. Vì
các CTCP xây lắp niêm yết trên TTCK Việt Nam nằm rải rác ở các địa phương
khác nhau trên cả nước, tác giả luận án không có điều kiện tiếp cận để thu thập
dữ liệu toàn bộ, tổng thể. Do vậy, để khắc phục hạn chế này tác giả luận án
không tiến hành điều tra tất cả các CTCP xây lắp niêm yết trên TTCK Việt
Nam mà chỉ điều tra trên một số CTCP xây lắp điển hình bằng phương pháp
chọn mẫu. Sau đó, tác giả gửi phiếu khảo sát dưới dạng bảng hỏi cho các cán
bộ đảm nhiệm trực tiếp các công việc về kế toán, tài chính thuộc các CTCP xây
lắp niêm yết trên TTCK. Đồng thời thực hiện phỏng vấn các ý kiến của chuyên
gia, cán bộ quản lý doanh nghiệp về các vấn đề như: nhu cầu, mức độ đầu tư, tổ
chức thực hiện HTTT kế toán trong DN, ảnh hưởng của các chính sách, văn bản
quy phạm pháp luật… ảnh hưởng đến HTTT kế toán DN.
- Dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thực tế về HTTT kế toán tại các CTCP xây lắp niêm yết trên
sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội,
những thông tin trên Website về chứng khoán, tài chính như: cafef.vn,
cophieu68.com, thoibaotaichinhvietnam.vn,…
Các dữ liệu liên quan đến thông tin chung về ngành, lĩnh vực nghiên cứu,

liệu tổng quan, nghiên cứu tình hình thực tế, phỏng vấn chuyên gia, tổng hợp
và phân tích. Cụ thể: Luận án đã dựa vào các tài liệu là những kết quả nghiên
cứu của các công trình đã công bố về các nội dung: chất lượng của HTTT kế
toán ảnh hưởng đến quyết định của các chủ thể kinh tế; các nhân tố ảnh hưởng
đến HTTT kế toán trong DN; thiết kế, tổ chức, xây dựng HTTT kế toán trong
doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả cũng tham khảo các ý kiến chuyên gia thông
qua quá trình phỏng vấn về các vấn đề như: Tiêu chuẩn về chất lượng thông tin
KTTC theo chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và ý nghĩa đối với đối
tượng được cung cấp thông tin; đánh giá khái quát về thực trạng chất lượng
thông tin đầu ra của HTTT các CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam; đánh giá
về nhận thức, xu hướng, tổ chức, xây dựng, hoàn thiện HTTT kế toán và mức
độ ứng dụng CNTT của các DN để thực hiện chúng.


15

Từ đó, tác giả tổng hợp, phân tích để hình thành khung lý thuyết về HTTT
kế toán DN. Đồng thời, tác giả đối chiếu thực trạng về HTTT kế toán của các
CTCP xây lắp niêm yết trên TTCK Việt Nam theo cách tiếp cận hệ thống dựa
vào quy trình xử lý thông tin bằng các phương pháp cụ thể như: điều tra, phỏng
vấn, quan sát… để đưa ra những nhận định và đánh giá, kết luận về vấn đề
nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua (Sơ đồ 1).
Cơ sở lý luận về HTTT kế toán trong doanh nghiệp

Phiếu khảo sát

Nghiên cứu định tính (N = 72)

Thống kê mô tả


hợp với đề tài nghiên cứu của luận án nhằm xác định ý nghĩa thực tiễn của
HTTT kế toán DN và để kiểm tra trước bảng câu hỏi khảo sát nhằm mục đích,
điều chỉnh, bổ sung và hoàn chỉnh; đồng thời muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề
nghiên cứu, giảm thiểu thời gian và chi phí. Tiếp theo tác giả luận án chọn cách
thức chọn mẫu phi ngẫu nhiên. Theo đó, trên cơ sở phân chia theo khu vực địa
lý, tác giả khảo sát ngẫu nhiên 83 DN (miền Bắc: 54 DN, miền Trung: 11 DN,
miền Nam: 18 DN) lập danh sách DN dự kiến khảo sát. Việc tiếp cận các
CTCP xây lắp trong mẫu lựa chọn thực hiện bằng cách tiếp cận với cán bộ
quản lý và cán bộ tài chính, kế toán trong DN. Khi tiếp cận danh sách tác giả
luận án căn cứ vào danh sách các CTCP xây lắp niêm yết trên TTCK tại các địa
bàn khảo sát. Việc tiếp cận trực tiếp qua các cán bộ quản lý, cán bộ kế toán
trong các DN được tác giả luận án dựa vào người quen. Trong đó bao gồm các
DN chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và các DN chuyên hoạt động
trong lĩnh vực bao gồm cả xây dựng và lắp đặt với quy mô kinh doanh vừa và
lớn. Cụ thể như sau:
Trong 83 DN khảo sát, số DN ở miền Bắc là 54 DN (chiếm 65,1%), số
DN ở miền Trung là 11 DN (chiếm 13,2%), số DN ở miền Nam là 18 DN


17

(chiếm 21,6%). Số DN có quy mô vốn lớn (>100 tỷ VNĐ) là 48 DN, trong đó:
39 DN ở miền Bắc (chiếm 81,2%); 09 DN ở Miền Nam (chiếm 18,8%). Số DN
có quy mô vốn (20 tỷ - 100 tỷ VNĐ) gồm 35 DN, trong đó: 15 DN ở Miền Bắc
(chiếm 42,8%); 11 DN ở miền Trung (chiếm 31,4%), 09 DN ở miền Nam
(chiếm 25,7%).
+ Xác định nội dung thông tin cần thu thập đối với đối tượng điều tra,
phỏng vấn của luận án là các thông tin liên quan đến thực trạng HTTT kế toán
trong các CTCP xây lắp tiến hành khảo sát. Đối tượng phỏng vấn là: Ban giám
đốc, Kế toán trưởng, Phó phòng tài chính kế toán, các trưởng phòng ban khác,

phiếu khảo sát được in sẵn gửi đến bộ phận kế toán trực tiếp; gửi bằng đường
bưu điện; Email đến các đối tượng cần khảo sát tại công ty. Kết quả khảo sát,
tác giả nhận được 72 phiếu trả lời hợp lệ cả hai loại từ phía các DN (đạt tỷ lệ
86,7%).
Trong 72 DN khảo sát, số DN ở miền Bắc là 52 DN (chiếm 72,2%), số
DN ở miền Trung là 6 DN (chiếm 8,3%), số DN ở miền Nam là 14 DN (chiếm
19,4%). Số DN có quy mô vốn lớn (>100 tỷ VNĐ) là 41 DN, trong đó: 36 DN
ở miền Bắc (chiếm 87,8%); 05 DN ở Miền Nam (chiếm 12,2%). Số DN có quy
mô vốn (20 tỷ - 100 tỷ VNĐ) gồm 31 DN, trong đó: 25 DN ở Miền Bắc (chiếm
80,6%); 06 DN ở miền Trung (chiếm 19,4%).
Sau khi tiến hành phỏng vấn chuyên sâu và tổng hợp số liệu từ các phiếu
khảo sát, tác giả đánh giá thực trạng của HTTT kế toán trong các CTCP xây lắp
niêm yết trên TTCK. Các thông tin thu thập nói trên đã được sử dụng làm tài
liệu để thực hiện luận án.
- Phương pháp quan sát thực tế: phương pháp này được thể hiện qua quá
trình phỏng vấn các đối tượng ở các DN khảo sát qua các giác quan: mắt nhìn,
tai nghe… của người phỏng vấn, qua đó thông tin được ghi nhớ lại, rồi ghi
chép, sao chụp lại một cách cụ thể, phong phú, khách quan.
- Phương pháp thu thập tài liệu: phương pháp này được tác giả vận dụng
để thu thập các tài liệu liên quan đến những vấn đề lý luận ở trong và ngoài
nước về HTTT kế toán trong DN; đặc điểm đặc thù của các DN khảo sát về
hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý, công tác kế toán, mối quan hệ giữa các
phòng ban trong các đơn vị khảo sát, cơ chế hoạt động của các bộ phận, cơ chế
quản lý của Nhà nước với các DNXL… biểu hiện bằng các chứng từ, sổ kế


19

toán, báo cáo kế toán, dự toán… Trong quá trình thu thập tài liệu và tìm hiểu
thực tế, giúp tác giả phát hiện được hạn chế, tồn tại của vấn đề nghiên cứu.

20

Database (cơ sở dữ liệu) và mô hình ERP (hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp). Trong đó, định hướng phát triển hiện nay của các CTCP xây lắp khảo
sát chủ yếu là theo mô hình ERP.
(3) Từ các quan điểm nghiên cứu khác nhau trước đây về các yếu tố cấu
thành của HTTT kế toán theo các cách tiếp cận khác nhau, tác giả đã chỉ ra và
đi sâu nghiên cứu các yếu tố cấu thành HTTT kế toán theo cách tiếp cận hệ
thống dựa vào quy trình xử lý thông tin. Theo đó, HTTT kế toán bao gồm ba
yếu tố: hệ thống thu nhận thông tin kế toán, hệ thống xử lý thông tin kế toán, hệ
thống cung cấp thông tin kế toán và mối quan hệ giữa các yếu tố này để thực
hiện mục tiêu tổng thể của HTTT kế toán. Trong đó, các yếu tố được nghiên
cứu trên cả hai nội dung là KTTC và KTQT.
(4) Thông qua khảo sát, luận án phân tích, đánh giá thực trạng về các yếu
tố cấu thành HTTT kế toán trong các CTCP xây lắp niêm yết trên TTCK Việt
Nam, những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại cần thiết phải được hoàn
thiện và thực hiện để phát triển hệ thống.
(5) Từ kết quả nghiên cứu, luận án rút ra một số giải pháp trên cơ sở định
hướng các CTCP xây lắp khảo sát phát triển HTTT kế toán theo mô hình ERP
với việc hoàn thiện các yếu tố cấu thành của hệ thống.
ERP là một môi trường quản lý mới ở Việt Nam nên không tránh khỏi tư
duy ngại thay đổi của các công ty. Để tăng cường, nâng cao chất lượng thông
tin kế toán và thực hiện trong môi trường này, cần thiết phải thay đổi dần dần
mà trước hết là thay đổi về tư duy và định hướng. Về thực tiễn, kết quả nghiên
cứu luận án sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích giúp nhà quản trị DN hoàn
thiện HTTT kế toán theo định hướng ERP cũng như các nhà tư vấn triển khai
ERP lập kế hoạch triển khai tại các doanh nghiệp có hiệu quả hơn.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung của luận án bao gồm 3 chương:

hệ thống được coi là hệ thống con hay hệ thống cha phụ thuộc vào cách nhìn
nhận của mỗi cá nhân khi tiếp cận hệ thống đó. Theo Nancy A. Bagranoff và
cộng sự (2010), các yếu tố cơ bản của một hệ thống bao gồm: các yếu tố đầu
vào (inputs); xử lý, chế biến (processing); các yếu tố đầu ra (outputs). J. L
Boocholdt (1997) khẳng định cho dù là một hệ thống máy tính hay một trong
những hệ thống khác, các đặc trưng của một hệ thống gồm: các bộ phận cấu
thành (component parts) là những yếu tố hiện hữu mà ta có thể nhận thấy; một
quy trình (a process) bao gồm các bộ phận được phối hợp theo một cách nào
đó; mục tiêu (goals) các bộ phận cấu thành sẽ được phối hợp để đạt được mục
tiêu chung.
Khái niệm hệ thống thông tin (Information system - IS): Hệ thống thông
tin là một hệ thống tồn tại trong mọi tổ chức, được các tổ chức sử dụng với
những mục đích khác nhau. Theo Jame A.hall (2011) “Hệ thống thông tin là
toàn bộ các thành phần liên quan hoạt động tương tác với nhau để thu thập, lưu
trữ, xử lý và cung cấp các dữ liệu cho mục đích của việc lập kế hoạch, kiểm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status