VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
TRƢƠNG HOÀNG THUỲ VÂN
DI CHUYỂN LAO ĐỘNG Ở TRUNG QUỐC TỪ ĐẦU
THẾ KỶ XXI ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số
: 60 31 01 06
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI – 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Thanh Bình
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ XUÂN BÁ
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN AN HÀ
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội
Quốc trong quá tr nh đô thị h a và dịch chuy n lao động một cách ồ ạt.
Ngoài ra, việc phân bổ nguồn lực lao động không đồng đều giữa các khu
vực địa lý dẫn tới những bất cập lớn về phát tri n. Những vấn đề này sẽ tác
động mạnh mẽ tới sự phát tri n kinh tế của quốc gia n i chung và với
Trung Quốc n i riêng. Hơn nữa, việc nghiên cứu trường hợp của một quốc
gia đông dân nhất thế giới như Trung Quốc sẽ là một đi n h nh cho các
nghiên cứu về di cư và phát tri n kinh tế, c th dùng đ so sánh với kinh
nghiệm của các quốc gia đang phát tri n khác trong khu vực nhằm rút ra
bài học kinh nghiệm và chính sách cho Việt Nam. Với ý nghĩa đ , tác giả
1
chọn đề tài: “Di chuyển lao động ở Trung Quốc từ đầu thể kỷ XXI đến
nay: thực trạng và vấn đề” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế
quốc tế tại Học viện Khoa học xã hội.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở trong nước nghiên cứu về di chuy n lao động cũng được rất nhiều
tác giả quan tâm ở các khía cạnh và g c độ khác nhau. C th t m thấy lý
thuyết về di chuy n lao động trong những tài liệu trong nước như:
“Di chuyển lao động quốc tế” của tác giả Nguyễn B nh Giang
(2011) [6], tác phẩm đã cung cấp một cái nh n tổng quát dưới g c độ kinh
tế học về di chuy n lao động quốc tế th hiện qua những vấn đề nổi bật và
những tác động chủ yếu trong thập niên đầu của thế kỷ XXI. Tác giả cũng
đưa ra những dự báo về xu hướng di chuy n lao động chính trong giai
đoạn 2011-2020, cuốn sách này đã tập trung nghiên cứu, đánh giá một số
nét nổi bật trong di chuy n lao động quốc tế.
Các tác giả Hà Thị Phương Tiến, Hà Quang Ngọc (2000) [10] với
tác phẩm “Lao động nữ di cư tự do từ nông thôn ra thành thị” đã đưa ra
nghiên cứu về vấn đề di chuy n lao động của các lao động nữ từ nông
của Trung Quốc” tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 2/2011[2]… trong
các công tr nh này, các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng di
chuy n lao động tại một số quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan… các tác
giả đánh giá sự tác động của di chuy n lao động tới phát tri n kinh tế
quốc gia, ngoài ra các tác giả cũng làm nổi bật các vấn đề mà hiện tượng
di chuy n lao động gây ra, từ đ đề xuất một số biện pháp khắc phục và
đưa ra các hàm ý cho Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề liên quan
tới di chuy n lao động.
Nh n chung, các nghiên cứu trên chủ yếu đưa ra lý thuyết chung và
một số kinh nghiệm về di chuy n lao động của một số nước như Trung
Quốc, Thái Lan, Việt Nam... chưa c sự tập trung phân tích về các vấn đề
mà di chuy n lao động tác động, đặc biệt là tại Trung Quốc.
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
3
Những nghiên cứu liên quan đến các lý thuyết di chuyển lao động
và khái quát chung về hiện tượng di chuyển lao động, thực trạng di
chuyển lao động tại các quốc gia, khu vực trên thế giới.
Tác giả Cat Moody (2006) [22] với công tr nh “Migration and
Economic Growth: A 21st Century Perspective” (Di chuyển lao động và
tăng trưởng kinh tế: Thế kỷ 21), New Zealand Treasury, Working paper
06/02, đã đưa ra một số các lý thuyết về di chuy n lao động, phân loại di
chuy n lao động và các xu hướng di chuy n lao động từ đầu thế kỷ XXI
đến nay..
Trong công tr nh nghiên cứu “Order (and Disorder) at the Border:
Mobility, International Labour Migration and Border Controls in
Southeast Asia, in Mobility, Labour Migration and Border Controls in
Asia” (Di chuy n lao động, di chuy n lao động quốc tế và ki m soát biên
định nghĩa là những người đã bỏ ra khỏi thị trấn trong hơn 6 tháng. Các
luồng di cư đã thúc đẩy quá tr nh chuy n đổi kinh tế và xã hội ở Trung
Quốc thông qua nâng cao năng suất lao động và chuy n dịch cơ cấu xã
hội. Theo đ , chính phủ Trung Quốc đã cải thiện các chính sách di cư bằng
cách tăng lưu lượng di cư và những thay đổi của thị trường lao động. Báo
cáo này được tr nh bày theo những nội dung sau: Phần I: giới thiệu về di
cư và di chuy n lao động, xét lịch sử, quy mô và xu hướng, tác động của di
cư ở Trung Quốc và các tổn thương của người di cư. Phần II: đánh giá sự
thay đổi chính sách di cư chủ yếu trong ba thập kỷ qua. Phần III: phân tích
những tác động của di cư và di chuy n lao động đến sự phát tri n kinh tế
và chuy n đổi ở Trung Quốc. Phần IV: thảo luận về sự liên quan những
kinh nghiệm của Trung Quốc với các nền kinh tế đang phát tri n khác
trong việc phát tri n kinh tế và thay đổi chính sách nhập cư.
Ding Lu (2009) [35], The Economic Consequence of Labour
Mobility in China's Regional Development, The Earth Institute at
Columbia University and the Musachusetts Institute of Technology. Di
chuy n lao động đ ng một vai trò quan trọng trong sự tăng lên của mức
thu nhập khu vực. Bài viết này xem xét vai trò của di chuy n lao động
trong phát tri n kinh tế khu vực của Trung Quốc trong quá trình chuy n
đổi nhân khẩu học và sự tồn tại của các rào cản về th chế. Những phát
5
hiện của tác giả cho thấy rằng hai nguồn quan trọng nhất của sự chênh lệch
thu nhập liên vùng đều là giá cổ phiếu vốn lao động và tr nh độ công nghệ.
Giải thích hiện tượng này qua 2 nguyên nhân: Một là, vốn và phong trào
lao động chỉ đ ng vai trò hạn chế trong cân bằng lợi nhuận cận biên của họ
trên khắp khu vực bất chấp thực tế là vai trò của di chuy n lao động đã
tăng đáng k từ năm 2000. Hai là, do tác động của những thay đổi nhân
khẩu học với tăng trưởng thu nhập đã không đồng đều giữa các vùng giàu
chuy n lao động của Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và vấn đề di chuy n lao động
Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay.
Về không gian:Di chuy n lao động tại Trung Quốc
Về thời gian: Từ đầu thế kỷ XXI đến nay
Đề tài tập trung nghiên cứu với trường hợp đi n h nh của nền kinh tế
Trung Quốc và những tác động của chính sách di chuy n lao động tới sự
phát tri n kinh tế Trung Quốc trong gần hai thập niên qua.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, trên cơ sở phương
pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phân tích, phương pháp lịch
sử, phương pháp logic, phương pháp trừu tượng hóa khoa học,đặc biệt là
sử dụng phương pháp diễn dịch và quy nạp nhằm đảm bảo tính toàn diện,
có hệ thống và logic của các vấn đề nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn làm bổ sung và làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết về di
chuy n lao động.
Luận văn g p phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực trạng và các
vấn đề của di chuy n lao động tại Trung Quốc từ đầu th kỷ XXI đến nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về vấn đề
di chuy n lao động trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ.
7
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh
người lao động trong nước và người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Thứ năm, do xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế, lực lượng sản
xuất phát tri n, nền sản xuất lớn không th b hẹp trong phạm vi biên giới
quốc gia mà mở rộng ra nhiều nước, việc sử dụng lao động mang tính quốc
tế. Hơn nữa, việc tăng cường xuất khẩu công nghệ, bao thầu công tr nh
quốc tế sẽ tất yếu kèm theo việc phát tri n di chuy n lao động.
1.1.3. Phân loại lao động di chuyển
Theo pháp lý
Theo nơi đi và nơi đến
Theo thời gian
Di chuyển lao động theo mục đích
1.1.4. Đánh giá tác động của di chuyển lao động tới phát triển kinh tế
Tác động tiêu cực:
Thứ nhất, các nước c lao động bị mất một nguồn nhân lực, thậm chí
tạo ra sự hẫng hụt nguồn lao động c tr nh độ và do đ họ cũng bị tước
đoạt mất một trong những nguồn năng lực cho tăng trưởng kinh tế trong
tương lai.
Thứ hai, các nước c nguồn lao động chuyên môn cao di chuy n sẽ
bị lãng phí một phần đáng k quỹ công cộng đầu tư trong quá tr nh h nh
thành vốn nhân lực của lao động di chuy n.
Thứ ba, lao động di chuy n tạo ra tâm lý không yên tâm trong công
việc, thiếu sự gắn b với nhiệm sở. Tuy nhiên di chuy n lao động chuyên
môn cao, ở một phương diện khác, cũng đem lại những tác động tích cực.
Tác động tích cực:
Một là, nước sở hữu nguồn nhân lực lao động (origin countries) sẽ
nhận được một khoản tiền đền bù và nguồn ngoại hối gửi về đáng k . Theo
số liệu của LHQ, tính riêng trong năm 2005, những người lao động xa xứ
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CỦA
TRUNG QUỐC TỪ ĐẦU THỂ KỶ XXI ĐẾN NAY
2.1. Cách tiếp cận đối với di chuyển lao động của Trung Quốc
Thứ nhất, di chuyển lao động được xem là cách tiếp cận tới sự
phát triển
Thứ hai, phát triển kinh tế tạo nhiều cơ hội cho di chuyển
lao động.
2.2. Thực trạng di chuyển lao động của Trung Quốc
2.2.1. Tình hình di chuyển lao động trong nước của Trung Quốc
Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp phát tri n với hơn 618
triệu người sống ở nông thôn (2014), từ sau khủng hoảng tài chính Mỹ
năm 2008, Trung Quốc đã không ngừng tăng đầu tư cho nông nghiệp và
nông thôn, từ 300 tỉ NDT (2003) lên 590 tỉ NDT (2008) và đạt mức kỷ lục
764,1 tỉ NDT, khoảng 112 tỉ USD (2009). Trung Quốc đã thực hiện rất
nhiều các chính sách hiện đại h a nông thôn nhưng vẫn không cản trở
được dòng di chuy n lao động lên thành phố. Hiện chính phủ Trung Quốc
đang buộc phải tìm kiếm những giải pháp đ đảm bảo an sinh xã hội, tạo
cơ hội việc làm cho lao động di chuy n và thu hẹp khoảng cách thu nhập
giữa lao động thành phố và lao động di chuy n.
Giai đoạn 1979-1983: Di chuyển lao động bị hạn chế
Giai đoạn 1984 – 1988: Di chuyển lao động được bắt đầu
Giai đoạn 1989 – 1991: Di chuyển lao động giảm dần
Giai đoạn 1992 – 2000: Di chuyển lao động tăng
Giai đoạn 2000 đến nay: Quan tâm hơn tới lao động di chuyển
Theo Tổ chức Lao động quốc tế, Trung Quốc là một trong những
quốc gia c số lượng di chuy n lao động lớn nhất trên thế giới. Thực tế,
nghiên cứu được thực hiện bởi Kam Wing Chan của Đại học
triệu người chiếm 52,17% tổng số lao động. Còn lao động nông thôn năm
2000 là 489,3 triệu người chiếm 67,88% tổng số lao động, đến năm 2015
giảm xuống còn 370,4 triệu người tương đương với 47,83% tổng số lao
động Trung Quốc. Tính đến năm 2013, tỷ lệ lao động thành thị và nông
12
thôn xấp xỉ ngang bằng nhau (nông thôn là 50,32%, thành thị chiếm
49,68% trên tổng số lao động) và tới thời đi m cuối năm 2014, tỷ trọng lao
động thành phố đã cao hơn tỷ trọng lao động nông thôn.
Năm 2015, tổng cộng c 277,5 triệu lao động di chuy n, chiếm 36%
tổng 770 triệu lực lượng lao động của Trung Quốc. Trong số này, người
lao động di chuy n rời quê hương của họ và làm việc tại các tỉnh khác
chiếm 158,6 triệu người (tăng 3,4% so với năm 2010) và lao động nhập cư
làm việc trong phạm vi tỉnh nhà của họ đạt 94,2 triệu người (tăng 5,9% so
với năm 2010). Sự cân bằng giới tính cho lao động nhập cư 2/3 nam, 1/3
nữ trong năm 2015. Theo dự báo, các thành phố của Trung Quốc sẽ phải
đối mặt với một dòng di chuy n lao động lên tới 243 triệu người di chuy n
lao động vào năm 2025, dân số đô thị sẽ tăng lên tới gần 1 tỷ người, số
lượng di chuy n lao động này sẽ đại diện cho gần 40% tổng dân số đô thị,
gần gấp ba lần mức hiện tại.
Năm 2016, xu hướng di chuy n lao động tại Trung Quốc c một sự
chuy n biến nhẹ, người lao động dường như không còn muốn sinh sống và
làm việc tại các đô thị và các khu công nghiệp lớn nữa bởi môi trường
sống tại đây ngày càng ô nhiễm, mức sống đắt đỏ và lao động bị dư thừa
nền kinh tế c những dấu hiệu suy giảm, người lao động kéo về các vùng
ven đ sinh sống và phát tri n nông nghiệp theo các mô h nh trang trại c
quy mô.
2.2.2. Tình hình di chuyển lao động ra nước ngoài của Trung Quốc
Phần lớn lao động của Trung Quốc di chuy n sang các nước đang
Campuchia, là nhà đầu tư lớn nhất, nước tài trợ nhiều nhất (5,7 tỉ USD).
Lao động Trung Quốc đến Campuchia những năm gần đây chiếm khoảng từ
5-30 vạn người. Di chuy n lao động Trung Quốc sang các nước đang phát
tri n tăng nhanh cùng với mức tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chỉ tính trong giai đoạn (2003 – 2008), đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
của Trung Quốc đã tăng lên từ 75 triệu lên 5,5 tỷ đôla tại châu Phi, 1 tỷ
đôla lên 3,7 tỷ đôla tại Mỹ Latinh và nhảy từ 1,5 tỉ đôla lên 43,5 tỷ đôla tại
châu Á. Trung Quốc được xếp là nhà đầu tư số một tại nhiều quốc gia khác
như Sudan, Campuchia... “Di chuy n lao động của Trung Quốc” v thế
14
cũng tăng theo. Đặc biệt, Di chuy n lao động Trung Quốc sang khu vực
Viễn Đông của Nga cũng đang tăng nhanh trong những năm gần đây. Xu
hướng thứ hai là di chuy n lao động từ các nước đang phát tri n sang các
nước phát tri n giàu c ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Úc. Trung Quốc hiện đang
là nước c số dân di cư vào Australia nhiều nhất, số dân di cư của Trung
Quốc vào Australia vượt qua số người New Zealand và người Anh. Chỉ
trong 4 tháng đầu năm 2009, số người Trung Quốc di cư sang Australia lên
tới 6.350 người, nhiều hơn số người Anh là 5.800 người và số người New
Zealand là 4.740 người.
2.3. Một số vấn đề đặt ra đối với lao động di chuyển của Trung Quốc
2.3.1. Vấn đề về di chuyển lao động trong nước
An sinh, xã hội
Hệ thống hưu trí
Các loại bảo hiểm
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm tai nạn lao động liên quan
Bảo hiểm thai sản
Quốc dự kiến sẽ thu hút được nhiều hơn nữa các dự án xây dựng cơ sở hạ
tầng ở Trung Á, Ấn Độ Dương, từ Trung Đông đến châu Âu. Dấu ấn của
Trung Quốc ở nước ngoài c th sẽ còn mở rộng hơn nữa. Điều này sẽ
buộc Trung Quốc phải c cách tiếp cận chủ động hơn đ bảo vệ lợi ích và
sự an toàn của công dân của m nh ở nước ngoài. Parello-Plesner, một nhà
ngoại giao tại Đại sứ quán Đan Mạch ở Washington cho biết: "Bảo vệ
công dân và quyền lợi ở nước ngoài, đặc biệt là với các dự án lớn mới như
con đường tơ lụa, có khả năng là một chiến lược dài hạn rất quan trọng
cho sự phát triển của Trung Quốc như một cường quốc lớn".
Hiện nay trên thế giới, c nhiều diễn biến căng thẳng, nhất là tại các
khu vực nhạy cảm như Trung Đông là mối đe doạ lớn đối với lao động
Trung Quốc. Trung Quốc luôn phải c các biện pháp can thiệp đ giải cứu
cho lao động của m nh. Sự can thiệp ra nước ngoài lớn nhất của Trung
Quốc là ở Libya vào năm 2011, khi 35.000 công nhân được đưa về nước
khi cuộc nổi dậy chống lại chính quyền Muammar Gaddafi bắt đầu.
16
Khi "con đường tơ lụa" được h nh thành, Pakistan sẽ trở thành một
trong những rủi ro lớn nhất đối với sự an toàn của các công nhân Trung
Quốc. Trung Quốc đã đầu tư 1,46 tỉ USD xây dựng đập Karot trên sông
Jhelum ở miền bắc Pakistan. Trước khi công bố dự án, Pakistan đã đồng ý
đào tạo một lực lượng an ninh mạnh mẽ gồm 10.000 người đ bảo vệ công
dân của Trung Quốc.
Như vậy, bên cạnh nhưng giá trị mà di chuy n lao động mang lại,
Trung Quốc cũng phải đưa ra các biện pháp nhằm giải quyết tất cả các vấn
đề trên đ đảm bảo cuộc sống cho các lao động di chuy n, ngoài ra chính
phủ cũng cần c những quy định, những chính sách hoạch định đ quản lý
tốt các lao động di chuy n, tránh t nh trạng mất cân bằng lao động dẫn đến
sự chênh lệch giữa các khu vực trong nước hoặc lao động di chuy n tràn
3.1.2.1. Đối với di chuyển lao động trong nước
Di chuy n lao động làm giảm giá trị sức lao động do lượng người lao
động đổ dồn về thành phố ngày càng nhiều trong khi đ lượng công việc
th hạn chế.
Gây sức ép lớn đối với hệ thống cơ sở hạ tầng, nhàở, y tế, giáo
dục…. ở các thành phố.
Gia tăng sức ép về vấn đề lao động do lượng người di cư về thành
phố ngày càng nhiều.
Quá tr nh đô thị h a diễn ra nhanh và điều đ cũng tất yếu dẫn tới
mâu thuẫn giữa môi trường và sự gia tăng dân số.
Tình trạng gây mất trật tự công cộng và gia tăng sức ép về quản lý
cho các cấp chính quyền.
Sức khỏe của người dân đô thị ngày càng giảm.
3.1.2.2. Đối với di chuyển lao động quốc tế
Một là, nếu như lao động di chuy n ra nước ngoài là phụ nữ th tác
động tiêu cực đem đến không nhỏ. Phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài không
thực hiện được thiên chức chăm s c gia đ nh. Như vậy, người phụ nữ đi
làm việc ở nước ngoài là một sự đánh đổi giữa thu nhập với thiên chức
18
người vợ, người mẹ trong quảng đời mà bản thân và gia đ nh họ c nhu
cầu cao nhất về thiên chức đ .
Hai là, người lao động đi làm việc ở nước ngoài dễ bị tổn thương về
tinh thần do bị phân biệt đối xử. Các quốc gia trên thế giới đều c hệ thống
luật nhập cư, luât cư trú, luật lao động theo hướng bảo hộ quyền lợi của
công dân của m nh. Do đ , người lao động nước ngoài không được hưởng
các quyền lợi như công dân nước sở tại. T nh trạng này làm cho người lao
động tự ty, sống khép kín, dễ gây ra stress.
3.2. Hàm ý cho Việt Nam trong quản lý di chuyển lao động
phải c quỹ đất và danh mục đầu tư cho xây dựng nhà ở cho công nhân và
các khu dịch vụ.Hoàn thiện chính sách quản lý nhân khẩu, hộ khẩu.
3.2.2.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Giáo dục pháp luật cho người dân di cư là một việc là cần thiết nhằm
nâng cao ý thức của họ về pháp luật giúp người lao động di cư nhận biết
được các quyền của m nh từ đ tự bản thân họ sẽ biết cách bảo vệ m nh
khi quyền lợi của m nh bị xâm phạm.
Một vấn đề bức xúc trong hoạt động của người dân di cư theo mùa
vụ là ý thức cộng đồng cũng như những hành động tự phát của họ làm mất
mỹ quan đô thị còn kém. V vậy, cần c các chương tr nh tuyên truyền nếp
sống văn minh qua các phương tiện thông tin đại chúng.Bên cạnh đ cũng
cần c những chế tài, những h nh thức xử phạt hành chính đ nhắc nhở họ,
qua đ đ xây dựng nếp sống văn minh đô thị ngày một tốt hơn.
Tăng cường công tác tuyên truyền trực tiếp, tập huấn kỹ năng tuyên
truyền, phổ biến pháp luật lao động đến mọi đối tượng; thường xuyên cập
nhật, giới thiệu các văn bản pháp luật mới và các văn bản pháp luật c liên
quan.
Tăng cường phổ biến pháp luật lao động trong các doanh nghiệp, các
cơ sở sản xuất kinh doanh và các hợp tác xã, đẩy mạnh tuyên truyền phổ
biến pháp luật lao động đến toàn th người lao động và người sử dụng lao
động.
Cần c những biện pháp khuyến khích người lao động di cư tham gia
bảo hi m xã hội tự nguyện.
20
Bên cạnh đ đối với bảo hi m thất nghiệp đòi hỏi cơ quan bảo hi m
thất nghiệp phải c mối quan hệ mật thiết với hệ thống đào tạo nghề, các
trung tâm giới thiệu việc làm, thường xuyên cung cấp thông tin liên quan
khu vực phụ cận, nhất là các vùng đệm cho thành phố (về mặt dịch vụ, các
khu sản xuất đặt ở nông thôn...) nhằm giảm thi u di cư. Phát tri n mạnh
doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đ c làng nghề và kinh tế trang trại nhằm
tăng giá trị sản phẩm theo hướng xuất khẩu và h nh thành các thị trường
nông sản ngay tại địa phương, đồng thời cũng tạo ra thu nhập và việc làm
ổn định hơn.
Xây dựng và phát tri n các chính sách xã hội. Việc xây dựng các
chính sách xã hội và đưa chúng vào thực tế đối với người lao động đang là
một yêu cầu thiết yếu hiện nay. Các chính sách đ bao gồm một loạt các
vấn đề như: Hỗ trợ việc làm, trợ cấp thất nghiệp, x a đ i giảm nghèo, bảo
hi m y tế…Việc thực hiện các chính sách này cũng rất cần thiết đối với
người di dân tự do, n giúp người lao động c điều kiện thực hiện các
quyền cơ bản của công dân, tạo điều kiện tốt cho họ tham gia vào thị
trường lao động.
Hiện nay lao động di cư phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ như: tệ
nạn xã hội, dễ bị hấp thụ những lối sống tiêu cực... họ rất dễ bị sa ngã và
rời khỏi các chuẩn mực xã hội. Do đ , đ giúp các lao động này c khả
năng phòng ngừa, đối mặt với những cám dỗ của môi trường sống mới th
cần phải c sự trợ giúp cả trên phương diện xã hội cho các đối tượng này
như: trợ giúp về kỹ năng nhằm giúp họ dễ dàng thích nghi với cuộc sống ở
môi trường mới, trang bị cho họ những kỹ năng tự bảo vệ m nh trong môi
trường sống phức tạp. Tạo điều kiện cho các đối tượng lao động di cư c
cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội, được tham gia các hoạt động văn
h a, vui chơi giải trí, tham gia sinh hoạt trong cộng đồng nhằm nâng cao
đời sống tinh thần.
3.2.4. Nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn và tổ chức xã hội
Đ đảm bảo quyền lợi của người lao động, đòi hỏi những điều kiện
lao động tốt hơn cho người lao động th tổ chức đại diện của tập th người
lao động c vai trò đặc biệt quan trọng. Đ chính là tổ chức Công đoàn.
22
Nâng cao chất lượng đào tạo và giáo dục định hướng.
Tăng cường quản lý lao động tại nước ngoài.
23