Pháp luật về giao dịch bảo đảm:
Cầm cố giấy tờ có giá – Phân tích quy định của pháp luật
và thực tiễn áp dụng
1
MỤC LỤC
1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLDS:
Bộ luật Dân sự
CTCP:
Công ty cổ phần
TMCP:
Thương mại cổ phẩn
1
A. MỞ ĐẦU
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là việc thỏa thuận giữa các bên
1
II.
Quy định của pháp luật
II.1. Cầm cố tài sản
Điều 309 BLDS 2015 có quy định về cầm cố tài sản như sau:
“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài
sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm
cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”
Cầm cố tài sản là một biện pháp bảo đảm đối vật, cho nên người nhận
cầm cố (bên có quyền) phải giữ tài sản của người cầm cố (bên có nghĩa vụ) để
bảo đảm cho nghĩa vụ đã được xác lập giữa các bên. Trường hợp bên có nghĩa
vụ không thực hiện nghĩa vụ thì người nhận cầm cố sẽ xử ý tài sản cầm cố.
Đối với cầm cố thì tài sản cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của bên cầm
cố. Quy định này nhằm bảo đảm cho bên nhận cầm cố xử lý tài sản cầm cố an
toàn về mặt pháp lý tránh được những rủi ro khi tranh chấp với người thứ ba
về quyền sở hữu tài sản. Đối với những tài sản cầm cố là động sản không phải
đăng ký quyền sở hữu thì người nhận cầm cố phải xác minh tài sản đó thuộc
quyền sở hữu của người cầm cố. Trường hợp người nhận cầm cố không biết
rõ về nguồn gốc tài sản thì có thể phải chịu rủi ro.
II.2. Quy định của pháp luật về cầm cố giấy tờ có giá
a. Giấy tờ có giá được cầm cố
Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 17/2011/TT-NHNN quy định về việc cho
vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam đối với các tổ chức tín dụng có quy định:
“Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được cầm cố:
a.
chức tín dụng vay phải đảm bảo những điều kiện vay nhất định:
Thứ nhất, các tổ chức tín dụng vay cầm cố phải là các tổ chức tín dụng
được thành lập hợp pháp và không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Thứ hai, có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn và thuộc danh mục các giấy tờ
có giá được sử dụng cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước.
Thứ ba, tổ chức tín dụng vay vốn phải có mục đích vay vốn phù hợp
với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng
thời kỳ.
Thứ tư, để được vay vốn phải có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân
hàng Nhà nước theo đúng quy định tại Điều 15 của Thông tư số 17/2011/TTNHNN.
1
Thứ năm, tổ chức tín dụng đề nghị vay phải đảm bảo không có nợ quá
hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị vay vốn.
Thứ sáu, khi vay phải cam kết về việc sử dụng tiền vay cầm cố đúng
mục đích, trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định.
c. Thời hạn cho vay cầm cố
Thời hạn cho vay cầm cố là dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn
còn lại của giấy tờ có giá được cầm cố. Có thể nói thời hạn cho vay có bảo
đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá khá là ngắn, quy định như vậy nhằm tránh
trường hợp giấy tờ có giá có thể trượt giá trong thời gian tổ chức tín dụng vay
vốn ngân hàng, khi đó đến lúc xử lý tài sản bảo đảm ngân hàng sẽ tránh được
thiệt hại xảy ra với mình.
Ngoài ra, căn cứ mục đích vay vồn của tổ chức tín dụng, Ngân hàng
Nhà nước quyết định thời hạn vay, kỳ hạn thu nợ trong từng trường hợp cụ
thể. Trường hợp đặc biệt, Nhân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản
vay cầm cố trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng và lý do gia hạn phù hợp
với định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
d. Lãi suất vay cầm cố
viên của tổ chức tín dụng; cũng có thể là Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ
chức tín dụng. Trường hợp những người có thẩm quyền trên không thể tham
gia nghiệp vụ vay cầm cố vì lý do cá nhân thì có thể ủy quyền cho Phó Tổng
Giám đốc (Phó Giám đốc) hoặc Giám đốc chi nhánh ký các văn bản tham gia
nghiệp vụ vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước phù hợp với quy định của
pháp luật và chịu trách nhiệm về sự ủy quyền này. Tuy nhiên người được ủy
quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba mà phải trực tiếp ký các văn
bản tham gia nghiệp vụ vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước.
g. Trả nợ vay cầm cố
Cũng giống như những hình thức vay có bảm đảm khác tại ngân hàng,
vay cầm cố có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá cũng phải trả nợ gốc và lãi
cho Ngân hàng Nhà nước khi đến kỳ hạn trả nợ. Khi trả nợ xong, các tổ chức
tín dụng sẽ nhận lại giấy tờ có giá. Trường hợp đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi
mà tổ chức tín dụng không trả nợ và không được Ngân hàng Nhà nước gia
1
hạn nợ thì Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ gốc
và lãi bắt buộc. Có thể sẽ trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại
Ngân hàng Nhà nước để thu nợ hoặc cũng có thể thu nợ gốc và lãi từ các
nguồn khác (nếu có) của tổ chức tín dụng.
Trong trường hợp sau khi đã trích tài khoản tiền gửi để thu nợ gốc và
lãi và thu nợ từ các nguồn khác của tổ chức tín dụng nhưng vẫn không đủ để
thu hồi hết nợ, Ngân hàng Nhà nước sẽ chuyển phần nợ còn lại sang nợ quá
hạn và áp dụng lãi suất quá hạn. Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục trích khoản
tiền gửi để thu nợ hoặc có thể bán hoặc thanh toán với người phát hành các
giấy tờ có giá cầm cố trên thị trường tiền tệ để thu hồi nợ gốc và lãi quá hạn
của tổ chức tín dụng vay.
III.
bán giải chấp số lượng hơn 2,62 triệu cổ phiếu HNG của HAG nắm giữ. Sau
giao dịch trên, HAG giảm sở hữu tại HNG từ 76,69% xuống còn 76,32%,
tương đương với hơn 540,45 triệu cổ phiếu.1
Rủi ro xảy ra là khi giá cổ phiếu giảm. Vào thời điểm định giá để làm
cầm cố giá cổ phiếu của HNG đang ở mức 30.000 – 40.000 đồng/cổ phiếu.
Với mức giá này tải sản bảo đảm được định giá cao hơn so với khoản vay.
Tuy nhiên, với sự sụt giảm mạnh của giá cổ phiếu, tài sản bảo đảm cũng sẽ
giảm không ít. Vì thế mà giá cổ phiếu của HNG không ngừng lao dốc.
Qua phân tích trên nhận thấy rủi ro khi vay cầm cố giấy tờ có giá khá
lớn.
C. KẾT LUẬN
Từ phân tích qua bài viết trên nhận thấy rằng cầm cố giấy tờ có giá tồn
tại song song hai mặt là lợi và rủi ro. Lợi nhiều mà rủi ro cũng không ít. Tổ
chức tín dụng vay có cơ hội phát triển kinh doanh nhờ vào vốn vay cầm cố
giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên khi giá của giấy tờ có giá
tụt dốc thì không thể dự đoán trước được rủi ro sẽ đến như thế nào. Để tránh
rủi ro xảy ra thì việc định giá giấy tờ có giá trước khi đem cầm cố là điều rất
quan trọng. Dựa trên sự biến động kinh tế thời điểm đó và dự đoán diễn biến
kinh tế thời gian sau đó để định giá giấy tờ có giá sao cho sát với thực tế sẽ
tránh phần nào rủi ro xảy ra.
1 />
1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. BLDS năm 2015.
2. Nghị định số 163/2006/NĐ-CP.
3. Nghị định số 11/2012/NĐ-CP.
4. Thông tư số 17/2011/TT-NHNN.
5. />