Tạo động lực làm việc cho người lao động tại nhà xuất bản dân trí tt - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN ĐÌNH THI

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ
Chuyªn ngµnh:
Ngành

: Quản trị kinh doanh

Mã số

: 60 34 01 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Tuấn Anh

Phản biện 1: PGS. TS. Trần Hữu Dào
Phản biện 2: PGS. TS. Trần Thị Minh Châu

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp

lao động.
Nhà xuất bản Dân Trí luôn coi trọng vấn đề tạo động lực, đổi
mới phương pháp làm việc, hoàn thiện cơ chế lãnh đạo lên hàng
đầu. Với nhiều chuyển biến tích cực, Nhà xuất bản đang dần hình
1


thành môi trường làm việc năng động và sáng tạo, có nhiều cơ hội
cống hiến, thăng tiến cho người lao động trong cơ quan. Tuy
nhiên, quá trình này vẫn gặp không ít khó khăn cần có sự nỗ lực
của các cấp lãnh đạo cũng như toàn thể người lao động.
Với mong muốn đưa ra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả làm việc tại Nhà xuất bản, tác giả luận văn
chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Nhà
xuất bản Dân Trí”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Tạo động lực làm việc cho người lao động trong tổ chức là đề tài
đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau như
kinh doanh thương mại, sản xuất,... Ở từng lĩnh vực khác nhau có
những đặc thù khác nhau, kinh doanh thương mại phải có chính sách
tạo động lực để khuyến khích người lao động bán được nhiều hàng
hóa; lĩnh vực sản xuất thì cần phải có chính sách tạo động lực để
người lao động hăng say sản xuất đạt năng suất lao động, chất lượng
sản phẩm cao.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu việc
tạo động lực cho người lao động tại Nhà xuất bản Dân Trí. Xuất phát
từ lý do đó, tôi chọn đề tài này làm luận văn thạc sĩ của mình, đề tài
luận văn thực hiện có sự kế thừa, phát triển những kết quả nghiên cứu
về các chính sách tạo động lực trước đó để đánh giá, phân tích, từ đó
đề ra giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của Nhà xuất bản Dân

pháp kết hợp logic với lịch sử, phương pháp trừu tượng hoá khoa
học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:
Đề tài cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn về tạo động
lực tại Nhà xuất bản Dân Trí nhằm khuyến khích người lao động làm
việc hăng say và đạt hiệu quả cao hơn.
3


Kết quả góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc xây
dựng chính sách tạo động lực làm việc tại Nhà xuất bản trong thời
gian tới.
7. Cơ cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tạo động lực làm việc
Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao
động tại Nhà xuất bản Dân Trí
Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc tại Nhà
xuất bản Dân Trí.

4


Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.1. Khái quát về quản trị nguồn nhân lực
Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, con người đóng vai
trò quan trọng trong việc thành công hay thất bại của các hoạt động
đó. Để có thể sử dụng hiệu quả nguồn lực này, đòi hỏi các tổ chức
phải có các chính sách quản lý phù hợp. Quản trị nguồn nhân lực là

Nội dung công việc: bao gồm các yếu tố phụ thuộc vào bản chất
công việc mà người lao động đang làm:
Tính chất công việc: có ảnh hưởng đến việc thực thi công việc
của người lao động. Tính chất công việc phản ánh không gian, thời
gian, mức độ bao quát, công cụ, phương tiện phục vụ công việc, tính
sáng tạo, tính năng động… cần thiết cho từng công việc.
1.4.3. Các yếu tố thuộc môi trường quản lý
Tất cả những công tác quản lý trong tổ chức đều có những ảnh
hưởng nhất định tới động lực làm việc của người lao động, cụ thể:
Điều kiện và chế độ thời gian lao động; tổ chức phục vụ nơi làm
việc; thù lao lao động; đánh giá kết quả làm việc; kỷ luật lao động;
công tác đào tạo cho lao động; văn hóa trong tổ chức.
1.4.4.Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Các hoạt động tạo động lực không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố
bên trong tổ chức mà còn bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài tác
động vào:
Cơ chế, chính sách của Nhà nước về lao động, các chế độ lương,
thưởng và các phúc lợi….
Các đối thủ cạnh tranh là một trong những yếu tố môi trường bên
ngoài tác động lớn đến hoạt động tạo động lực trong tổ chức.
Tạo động lực còn bị chi phối bởi thị trường lao động.
6


1.5. Các học thuyết tạo động lực
Có nhiều học thuyết về động lực trong lao động. Tất cả các
học thuyết này đều có kết luận chung là: việc tăng cường động
lực đối với người lao động sẽ dẫn đến nâng cao thành tích lao
động và thắng lợi lớn hơn của tổ chức.
1.5.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow

1.6.1.Nhóm các hoạt động về vật chất
1.6.1.1. Tạo động lực lao động thông qua tiền lương
Theo Luật lao động “Tiền lương là một khoản tiền mà người lao
động nhận được từ người sử dụng lao động sau khi đã hoàn thành
những công việc nhất định”.
1.6.1.2. Tạo động lực lao động thông qua tiền thưởng
“Tiền thưởng là một trong những công cụ đãi ngộ quan trọng trong
việc tạo động lực cho lao động, làm tăng thêm thu nhập cho lao động,
khuyến khích họ làm việc hăng say hơn”.
1.6.1.3. Xây dựng định mức lao động, trả thù lao vượt định mức
cho người lao động
Để phát huy sức mạnh tập thể và tinh thần làm việc hăng say,
nhà quản lý cũng nên xây dựng mục tiêu và nhiệm vụ cho đội ngũ
nhân viên.
1.6.1.4. Các chế độ phúc lợi
Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ
trợ cuộc sống cho người lao động. Các khoản phúc lợi mà người
lao động nhận được rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
quy định pháp luật, khả năng tài chính của doanh nghiệp, tình hình
hoạt động của công ty…
1.6.2. Nhóm các hoạt động về tinh thần
1.6.2.1. Tạo môi trường thuận lợi cho người lao động làm việc

8


Nhiệm vụ của người lãnh đạo là phải tạo điều kiện, môi trường
làm việc thuận lợi, giúp cho nhân viên nhận thấy rằng, công việc mà
họ đang làm hợp với chuyên môn, kỹ năng của mình, cũng như có
thể giúp họ phát triển về nghề nghiệp trong tương lai.

Bộ máy của Nhà xuất bản Dân Trí bao gồm:
Chủ tịch công ty: Đại diện chủ sở hữu và chịu trách nhiệm toàn
bộ về hoạt động và bảo toàn vốn của nhà nước trong Nhà xuất bản.
Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về kết quả hoạt động của
toàn bộ Nhà xuất bản; trực tiếp phụ trách Phòng Tổ chức - Hành
chính, phòng Kế toán, Xí nghiệp In.
Phó Giám đốc - Tổng biên tập: Phụ trách các ban biên tập và
chịu trách nhiệm về xây dựng các đề tài, nội dung các xuất bản phẩm.
Phó Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về mảng khai thác,
phát hành các loại sách; trực tiếp phụ trách Phòng phát hành.
10


2.1.3. Đội ngũ cán bộ công nhân viên Nhà xuất bản
Nhà xuất bản có đội ngũ cán bộ công nhân viên chất lượng cao
tham gia vào quá trình tổ chức xây dựng bản thảo, biên tập, thiết kế,
chế bản, .... Tính đến thời điểm 31/12/2015, toàn bộ Nhà xuất bản có
75 cán bộ, công nhân viên.
2.1.4. Kết quả thực hiện công tác tại Nhà xuất bản giai đoạn
2013 – 2015
Được sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương Hội khuyến học Việt
Nam, sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể lãnh đạo Nhà xuất
bản, tập thể Nhà xuất bản đã luôn hoàn thành kế hoạch xuất bản đề
ra, số đầu sách năm sau luôn cao hơn năm trước, chất lượng bản thảo
ngày càng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu khắt khe của bạn
đọc, cũng như các đối tác liên kết xuất bản.
2.2. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao
động tại Nhà xuất bản Dân Trí
2.2.1. Tạo động lực thông qua các hoạt động vật chất
Trả thù lao cho người lao động là một hoạt động quản lý nhân

2.2.1.5. Các chế độ phúc lợi
Nhà xuất bản hình thành quỹ phúc lợi để chi phúc lợi cho toàn
thể cán bộ, công nhân viên của Nhà xuất bản. Căn cứ vào kết quả
hoạt động tài chính, số chênh lệch thu chi từ các hoạt động xuất bản,
sản xuất, kinh doanh, Nhà xuất bản trích lập quỹ phúc lợi từ lợi
nhuận của đơn vị theo quy định.
2.2.2. Tạo động lực thông qua các hoạt động tinh thần
Nhà xuất bản đã quan tâm đến các hoạt động tinh thần để kích
thích người lao động làm việc. Tuy nhiên, hệ thống kích thích này
không chính thức, chưa có quy định cụ thể, mà chỉ xuất phát từ điều
kiện, hoàn cảnh thực tế và kinh nghiệm của cấp quản lý.
2.2.2.1. Nội dung công việc
12


Nội dung công việc vừa có yếu tố thúc đẩy động lực làm việc,
vừa có điểm hạn chế.
2.2.2.2. Môi trường làm việc
Nhà xuất bản luôn cố gắng tạo môi trường làm việc tốt nhất cho
người lao động. Cơ quan luôn trang bị điều kiện tốt nhất có thể để
người lao động làm việc.
2.2.2.3. Chính sách bồi dưỡng, đào tạo
Hàng năm, Nhà xuất bản cũng có các khóa tập huấn cho các đơn
vị bộ phận: tập huấn phần mềm kế toán, mở các lớp đào tạo bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các bộ phận đặc thù như Biên tập
viên, chế bản vi tính, thiết kế mỹ thuật, công nghệ in ấn… nhằm nâng
cao tay nghề, cập nhật kiến thức mới cho người lao động.
2.2.2.4. Cơ hội thăng tiến
Một nhân viên giỏi thường có tinh thần cầu tiến. Họ luôn khao
khát tìm kiếm cơ hội thăng tiến phát triển nghề nghiệp của mình vì

người lao động làm việc và gắn bó với Nhà xuất bản.
Thứ ba, định mức biên tập xuất bản đã góp phần làm thay đổi
phong cách làm việc của các biên tập viên.
Thứ tư, khen thưởng tại Nhà xuất bản chỉ mang tính chất tượng
trưng, giá trị vật chất rất nhỏ.
Thứ năm, Nhà xuất bản có chế độ phúc lợi tương đối đầy đủ.
Thứ sáu, nội dung công việc được đánh giá là tương đối áp lực
và khá phức tạp so với mọi người.
Thứ bảy, môi trường làm việc nhìn chung là tương đối tốt.
Thứ tám, chính sách đào tạo và phát triển được thực hiện khá tốt.
Thứ chín, cơ hội thăng tiến không nhiều, chỉ tập trung vào một
số đối tượng.
Tóm lại có nhiều yếu tố khiến cho người lao động không nỗ lực,
tích cực trong công việc. Phần lớn là vì tiền lương chưa bảo đảm
14


cuộc sống; tiền thưởng mang tính hình thức, công việc nhiều áp lực.
Nhà xuất bản cần có những biện pháp khắc phục để cho người lao
động thực sự được tạo động lực lao động.

15


Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
TẠI NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ
3.1. Định hướng phát triển của Nhà xuất bản Dân Trí
Để thực hiện mục tiêu xây dựng Nhà xuất bản trở thành cơ quan
xuất bản, phát hành sách phát triển bền vững, góp phần quan trọng

trả lương này cần phải xác định và phân loại theo nhóm vị trí công việc
và chức danh trên cơ sở các yếu tố cấu thành lao động.
3.3.2. Xây dựng phương pháp tính thu nhập tăng thêm
Việc trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động bảo đảm
theo nguyên tắc gắn với chất lượng và hiệu quả công việc; người nào,
bộ phận nào có thành tích đóng góp để tiết kiệm chi, có hiệu suất
công tác cao thì được trả thu nhập tăng thêm cao hơn.
3.3.3. Xây dựng quy chế đánh giá xếp loại lao động
Để có thể nhận thấy đầy đủ, trung thực và hoàn chỉnh nhất về
khả năng của từng lao động cần xem xét kết quả làm việc của lao
động thông qua các phương pháp đánh giá kết quả lao động. Xem xét
kết quả thường xuyên của lao động là bức tranh đầy đủ, trung thực và
chính xác nhất về nỗ lực phấn đấu của lao động và đồng thời là sự bổ
sung hữu hiệu nhất của phương pháp đánh giá lao động.
3.3.4. Thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, bán hàng
Mỗi sản phẩm văn hóa ra đời đến tay người tiêu dùng đều có sự
kết hợp đan xen giữa yếu tố tri thức, văn hóa, đời sống. Sản phẩm
sách là mặt hàng mang tính chất đặc thù, có sức tuyên truyền cao, sức
thuyết phục lớn, mang giá trị tinh thần lớn lao. Để nâng cao thu nhập,
cải thiện đời sống cho người lao động trong cơ quan, Nhà xuất bản

17


cần đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ sản phẩm và nâng cao công tác
marketing bán hàng.
3.3.5. Xây dựng văn hóa công sở nhằm thúc đẩy tính tích cực
lao động
Việc nâng cao nhận thức cho cán bộ, viên chức về văn hóa công
sở là rất cần thiết. Cán bộ, viên chức cần có tác phong tốt, có văn

giải quyết thỏa đáng các chế độ, chính sách để cho người lao động
đảm bảo cuộc sống của bản thân cũng như gia đình.
Bên cạnh vấn đề tiền lương, đời sống tinh thần của người lao
động cũng vô cùng quan trọng. Nhà xuất bản điều chỉnh Quy chế
hiếu hỉ, tham quan, nghỉ mát nhằm hồi phục sức khỏe cho người lao
động.
Xây dựng bảng mô tả công việc cho từng vị trí, cũng như yêu
cầu trình độ để hoàn thành công việc ở những vị trí đó.
Xây dựng quy chế về thi đua, khen thưởng để đưa ra các tiêu chí
đánh giá khách quan, công bằng đối với người lao động nhằm kịp
thời động viên, khuyến khích, ghi nhận những người làm việc tích
cực, có hiệu quả.
Tóm lại, cải cách tiền lương và việc tạo nguồn thực hiện cải cách
tiền lương đối với người lao động là công việc tác động tới nhiều bộ
phận. Do đó, trong quá trình cải cách tiền lương phải đảm bảo các
nguyên tắc cân đối thu - chi, đảm bảo tăng lương và trợ cấp phù hợp
với các khoản thu và tiết kiệm chi phí nhằm đảo bảo sự phát triển bền
vững cho Nhà xuất bản.

19


KẾT LUẬN
Ngày nay, ngoài việc đáp ứng nhu cầu vật chất giúp người lao
động bảo đảm cuộc sống, cơ quan cần phải quan tâm đến đời sống
tinh thần của họ, tạo môi trường làm việc lành mạnh, quan tâm, thăm
hỏi, động viên, khích lệ tinh thần để người lao động hài lòng với
công việc, gắn bó lâu dài với cơ quan.
Nhà xuất bản Dân Trí luôn coi trọng nhân tố con người trong
công tác quản trị, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status