Công tác xã hội đối với trẻ em mầm non từ thực tiễn huyện Đông Anh Thành phố Hà Nội - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN THỊ THANH HÀ

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN THỊ THANH HÀ

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HÀ THỊ THƯ

Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
TRẺ EM MẦM NON ..............................................................................................11
1.1. Trẻ em mầm non: khái niệm và đặc điểm ..........................................................11
1.2. Lý luận về công tác xã hội đối với trẻ em mầm non ..........................................14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội đối với trẻ em mầm non .................26
1.4 Cơ sở pháp lý về công tác xã hội đối với trẻ em mầm non .................................30
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM
NON TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................34
2.1 Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu ...................................................34
2.2. Thực trạng hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em mầm non ........................35
Chương 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐÔNG
ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................57
3.1. Ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm trong việc nâng cao nhận thức
cho cha mẹ trẻ em mầm non .....................................................................................57
3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội đối với trẻ em mầm non ............70
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 : Nội dung truyền thông .............................................................................36


CTXH

: Công tác xã hội

ĐH

: Đại học

GVMN

: Giáo viên mầm non

KCN

: Khu công nghiệp

KCX

: Khu chế xuất

NVXH

: Nhân viên xã hội

NGO

: Non-governmental organization
(Các tổ chức phi chính phủ)


những người chủ tương lai của đất nước mà Người hết lòng yêu quý và tin tưởng.
Bác nói: “cái mầm có xanh thì cây mới vững, cái búp có xanh thì lá mới tươi quả
mới tốt, con trẻ có được nuôi dưỡng giáo dục hẳn hoi thì dân tộc mới tự cường tự
lập”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt niềm tin và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của
trẻ em là những người kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc: “Bác mong
các cháu chăm ngoan. Mai sau gìn giữ giang san Lạc Hồng. Sao cho nổi tiếng Tiên
Rồng. Sao cho tỏ mặt nhi đồng Việt Nam”. Bác thường xuyên quan tâm nhắc nhở
và giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho các ngành, đoàn thể. Trong bản di
chúc trước lúc đi xa, Người dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một
việc rất quan trọng và cần thiết”.
Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách cho sự phát triển thịnh
vượng dài lâu của đất nước, phát triển con người là phát triển đất nước. Để giúp các
em phát triển một cách đầy đủ nhất, ngoài việc học tập, vui chơi giải trí các em còn
được trang bị, cung cấp những kiến thức về kỹ năng sống để từ đó hình thành nhân
cách và ứng xử, giúp đỡ những người thân trong gia đình như kỹ năng quan tâm, kỹ
năng chia sẻ…để hình thành tư duy và khích lệ sự tham gia của các em vào những
công việc trong gia đình. Điều 21 Luật giáo dục năm 2005 quy định: Giáo dục mầm
non thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
Ngày nay, Công tác xã hội đã và đang phát triển trên thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng, đi sâu vào cách lĩnh vực khác nhau trong xã hội. Vai trò, tầm
quan trọng của Công tác xã hội và nhân viên Công tác xã hội ngày càng được coi
trọng, khẳng định và nâng cao nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội.
Hiện nay, Công tác xã hội học đường, một lĩnh vực của Công tác xã hội được đặc
biệt quan tâm mở rộng và phát triển ở Việt Nam. Tác động với nhóm đối tượng đặc
thù là học sinh - nhóm đối tượng thường gặp những khó khăn trong học tập, cuộc

1


sống cần được hỗ trợ và giải quyết. Vì vậy, vai trò của Công tác xã hội học đường



mang tính liên ngành, cần phải xác định rõ vai trò và trách nhiệm rõ ràng để thúc
đẩy việc lập kế hoạch, lập ngân sách và thực thi mang tính liên ngành. Cũng cần
phải có nhiều cán bộ làm công tác xã hội hơn. Các giáo viên, cán bộ y tế, công an,
cán bộ tư pháp và những nhà chuyên môn khác làm việc trong lĩnh vực trẻ em cần
sự bảo vệ đặc biệt cần phải được đào tạo cụ thể. Cũng cần phải tăng kiến thức về
quyền trẻ em và nghĩa vụ của cha mẹ, người chăm sóc, họ hàng và trẻ em xem họ
có hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với trẻ em không. Báo cáo phân tích cũng chỉ
ra những thách thức chính trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em bao gồm việc chưa có một
hệ thống an sinh xã hội hiệu quả và mạnh mẽ, thiếu các dịch vụ bảo vệ và dịch vụ
xã hội chuyên nghiệp có khả năng đáp ứng đầy đủ cho trẻ dễ bị tổn thương. Mặc dù
Chính phủ thúc đẩy các giải pháp chăm sóc dựa vào cộng đồng hơn là chăm sóc
trong trung tâm nhưng số các mô hình chăm sóc thay thế cho những trẻ có nguy cơ
thiệt thòi vẫn còn hạn chế [24]
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 2006 Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức giới thiệu đề án “Phát triển giáo
dục mầm non giai đoạn 2006-2015”. Mục tiêu của đề án là mở rộng mạng lưới cơ
sở giáo dục mầm non đặc biệt chú trọng phát triển mầm non với đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng kinh tế khó khăn, hải đảo xa xôi. Nội dung của đề án là đa dạng hóa
các phương thức chăm sóc giáo dục bảo đảm chế độ chính sách cho giáo viên mầm
non theo quy định của nhà nước. Đổi mới chương trình, phương pháp giáo dục mầm
non, các hoạt động tổ chức vui chơi cho trẻ phù hợp với tâm sinh lý của trẻ khắc
phục tình trạng dạy lớp 1 cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Thực hiện chương trình thí điểm
tin học kidsmart cho trẻ làm quen với tin học, phấn đấu đến năm 2010 khoảng 1/3
số cơ sở giáo dục mầm non được tiếp cận với tin học, ngoại ngữ. Cung cấp các thiết
bị học tập và vui chơi cho trẻ. [8]
Tháng 3/2015, hội thảo “ Công tác xã hội trường học – Kinh nghiệm quốc tế
và định hướng phát triển ở Việt Nam” được trường Đại học Sư Phạm Hà Nội phối
hợp với ĐH South Carolina (Hoa Kỳ) tổ chức nhằm: Chia sẻ nhận thức về thực

về mạng lưới tổ chức nhân viên CTXH, về phát triển nguồn lực, về quá trình
chuyên nghiệp hóa CTXH… trở thành một nhiệm vụ tối quan trọng hiện nay. [12].
Một số tác giả cũng có những nghiên cứu đề cập đến vai trò của công tác xã hội
đối với những vấn đề riêng biệt trong trường học. Liên quan đến bạo lực học đường,
có thể kể đến luận văn cao học “Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ
4


học sinh bị bạo lực học đường (Nghiên cứu trường hợp tại thị xã Phúc Yên – tỉnh
Vĩnh Phúc)” của tác giả Trương Thị Hiền. Luận văn đã cung cấp thông tin về
thực trạng bạo lực học đường qua đó phân tích vai trò của nhân viên Công tác xã
hội trong các hoạt động hỗ trợ học sinh bị bạo lực học đường. Tác giả cũng cũng
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các vai trò và đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ đối
tượng này. [14]
Nghiên cứu “Vai trò của công tác xã hội trường học trong việc thực hiện
mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách học sinh” của tác giả Đàm Thị Vân Anh
với mục tiêu giáo dục phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam, vai trò
của giáo dục nhà trường đối với việc thực hiện mục tiêu và một số vấn đề xã hội
nảy sinh trong môi trường học đường. Qua đó xác định vai trò của công tác xã hội
trường học trong công cuộc thực hiện chiến lược quốc gia về giáo dục. [3]
Hay với một vấn đề về trẻ em bỏ học sớm, của tác giả Tôn Nữ Ái Phương,
Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh cũng có bài viết “Vấn đề trẻ em bỏ học sớm
và sự cần thiết của công tác xã hội trong hoạt động ngăn ngừa trẻ bỏ học ở nông
thôn”. Bài viết là báo cáo tóm tắt nghiên cứu về tình trạng bỏ học sớm của những
trẻ em nữ xuất thân từ các gia đình nông dân nghèo người dân tộc Khmer tại địa bàn
tỉnh Trà Vinh. Qua nghiên cứu, tác giả đã nêu lên những nguyên nhân chính dẫn
đến trẻ bỏ học như hoàn cảnh gia đình quá khó khăn, nhận thức của cha mẹ yếu
kém, do sự tự nhận thức của trẻ và một số trở ngại khác trong việc học tập ở trường
cũng như vấn đề về ngôn ngữ. Từ đó, những đề xuất để hạn chế tình trạng trên đã

Như vậy, những nghiên cứu ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam đều
khẳng định: CTXH hiện nay có vai trò rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau, trong đó có công tác xã hội trường học với đối tượng là trẻ em mầm non. Để
đáp ứng đòi hỏi của xã hội, chúng ra cần đào tạo một đội ngũ nhân viên CTXH
chuyên nghiệp có kỹ năng, chuyên môn, phương pháp chuyên biệt để hoạt động
CTXH đạt được hiệu quả cao và phát triển bề vững. Đặc biệt, cần thiết phải xây
dựng đội ngũ cán bộ công tác xã hội đối với trẻ em mầm non hiện nay nhằm hỗ trợ
và giải quyết các vấn đề nảy sinh không chỉ riêng với các em mà còn với cả bậc phụ
huynh, cô giáo chủ nhiệm, cô giáo mầm non, các nhà quản lý giáo dục mầm non.
Để thực hiện được nhu cầu trên trước hết cần phải có nghiên cứu về Công tác xã hội

6


đối với trẻ em mầm non với nội dung và hình thức, phương pháp trợ giúp phù hợp
nhằm hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện trong giáo dục mầm non hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận và thực trạng về CTXH đối với trẻ em mầm non
và các yếu tố ảnh hưởng; từ đó ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm và đề
xuất biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác xã hội đối với trẻ em mầm non
từ thực tiễn huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về CTXH, công tác xã hội với trẻ em, công
tác xã hội với trẻ em mầm non, lý thuyết ứng dụng CTXH với trẻ em mầm non: xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chăm sóc và nuôi dạy trẻ em tại các trường
mầm non trên địa bàn nghiên cứu.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác xã hội đối với trẻ em mầm non.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội đối với trẻ em mầm non
- Ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm nhằm nâng cao nhận thức

Các tài liệu văn bản về trẻ em, về chính sách phát triển giáo dục đào tạo mầm
non. Các công trình khoa học nghiên cứu về trẻ mầm non, về công tác xã hội với
trẻ mầm non
5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp thu thập thông tin
thông qua việc sử dụng một bảng hỏi soạn sẵn, người điều tra bảng hỏi, hướng dẫn
cách trả lời, người được hỏi sẽ tự mình ghi câu trả lời ra phiếu bản. Mục đích
nhằm thu thập thông tin khảo sát từ phía gia đình, cộng đồng bằng bộ câu hỏi đã
được thiết kế sẵn.
+ Cơ chế mẫu: 100
+ Cách thức chọn mẫu: ngẫu nhiên
+ Địa bàn khảo sát: 02 trường mầm non tại huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên
cứu và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận
thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ của người ấy. Với
mục đích thu thập thông tin từ phía cha mẹ học sinh, cộng đồng, nhà quản lý giáo
8


dục về một hoặc một vài nội dung liên quan đến tình hình chăm sóc và giáo dục trẻ
em mầm non trên địa bàn nghiên cứu.
30 đối tượng gồm: 15 phụ huynh, 3 nhà quản lý, giáo viên mầm non, giáo
viên chủ nhiệm lớp
5.2.3 Phương pháp quan sát
Mục tiêu của việc quan sát nhằm đảm bảo tính chính xác, xác minh lại những
thông tin thu thập, từ đó có cái nhìn chính xác hơn để đưa ra những kết luận trong
quá trình nghiên cứu. Các hoạt động quan sát bao gồm:
- Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em mầm non trong nhà trường
- Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em mầm non tại cộng đồng

hiện vai trò của mình trong việc nâng cao hoạt động nhóm và tăng cường nhận thức
cho các bậc phụ huynh có trẻ em là lứa tuổi mầm non, giúp cho các em trang bị
những hành trang để phát triển một cách tốt nhất.
Đề tài cũng là tài liệu hỗ trợ cho giáo viên, phụ huynh, học sinh, sinh viên
trong việc áp dụng phương pháp CTXH nhóm trong việc hỗ trợ nâng cao nhận thức
cho các bậc phụ huynh có con đi học ở lứa tuổi mầm non.
Thông qua nghiên cứu luận văn, bản thân có thêm cơ hội học hỏi, trau dồi kỹ
năng nghiên cứu khoa học.
Qua quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin phục vụ luận văn sẽ giúp cho bản
thân thực hiện tốt các kiến thức và kỹ năng được học áp dụng vào thực tiễn cuộc
sống một cách linh hoạt và nhuần nhuyễn hơn. Đồng thời đây cũng là cơ hội để bản
thân tích lũy thêm các kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng CTXH nhất là về lĩnh vực
CTXH học đường để sau này phục vụ cho cộng đồng và xã hội.
7. Cơ cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm ba phần: Mở đầu, nội dung, kết luận và kiến nghị.
Trong đó, phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội đối với trẻ em mầm non.
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội đối với trẻ em mầm non tại huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội
Chương 3: Ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm và đề xuất biện
pháp thúc đẩy hiệu quả công tác xã hội đối với trẻ em mầm non từ thực tiễn huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội
10


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON
1.1. Trẻ em mầm non: khái niệm và đặc điểm
1.1.1. Một số khái niệm

* Khái niệm mầm non: Theo từ điển tiếng Việt, mầm non được hiểu là cây
non mới mọc, lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng thế hệ mầm non tương lai, bậc đầu tiên
trong hệ thống giáo dục trường mầm non, cô giáo mầm non.
* Khái niệm trẻ mầm non: là nhóm trẻ trong độ tuổi đến trường từ 3 tuổi đến
6 tuổi, đang theo học trong hệ thống giáo dục mầm non
1.1.2 Đặc điểm tâm lý xã hội và nhu cầu của trẻ em mầm non
* Đặc điểm tâm lý của trẻ em mầm non
- Sự phát triển của các quá trình nhận thức: Các giác quan, bộ máy phân tích
được hình thành một cách đầy đủ,đặc biệt tri giác nhìn và nghe. Ở lứa tuổi này, trẻ
phát triển cả về sự chú ý,tư duy, trí nhớ, tưởng tượng và ngôn ngữ.
- Sự phát triển của một số hoạt động như trong học tập, trong lao động, trong
giao lưu. ở lứa tuổi này, hoạt động học tập chưa phải là hoạt động chủ đạo nhưng nó
hình thành ở trẻ hứng thú ham hiểu biết. Hoạt động lao động mới bắt đầu hình thành
nhưng nó có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự phát triển tâm lý của trẻ. Nếu hoạt
động lao động được tổ chức hợp lý, khoa học thì sẽ có tác động tốt đối với sự phát
triển của trẻ. Lứa tuổi mẫu giáo, trẻ không những có nhu cầu giao lưu với người lớn
trong gia đình mà còn có nhu cầu giao lưu với những người xung quanh và nhóm
bạn cùng lứa tuổi.
- Sự phát triển nhân cách: Đây là giai đoạn tạo lên những chuyển biến quan
trọng trong nhân cách của trẻ. Trong gia đoạn này, nhân cách của trẻ về cơ bản đã
được hình thành, thể hiện tập trung ở mặt tình cảm, động cơ, hành vi, ý thức, tính
độc lập, sự hình thành tâm thế sẵn sàng đi học…
- Sự hình thành tâm lý sẵn sàng đi học: Đến cuối tuổi mẫu giáo, trẻ buộc phải
đến trường phổ thông theo yêu cầu của xã hội. Điều này tạo cho trẻ những biến
động về tâm lý nên cần thiết phải tạo tâm thế đến trường cho trẻ để trẻ có điều kiện
thuận lợi khi tham gia vào một tập thể.[23]
* Nhu cầu của trẻ em mầm non

12



13


học vấn thấp, nhẹ dạ cả tin… mà hiện nay bọn chúng còn hướng tới cả những trẻ ở
thành thị.
- Tai nạn thương tích ở trẻ em: hiện nay là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng,
đòi hỏi toàn xã hội phải có những hành động thiết thực để ngăn chặn, giảm thiểu
những nguy cơ tai nạn thương tích đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của trẻ. Tai
nạn thương tích thậm chí dẫn đến tử vong thường gặp ở trẻ em Việt Nam gồm: đuối
nước, tai nạn giao thông, ngộ độc, ngã, bỏng, điện giật, động vật cắn… Trong đó trẻ
gặp tai nạn và dẫn đến tử vong do đuối nước và tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ cao.
Trẻ vốn hiếu động, thích khám phá nhưng chưa ý thức được các mối nguy hiểm có
thể xảy ra, do đó, người lớn từ gia đình đến nhà trường cần có sự trông nom cẩn
thận đối với trẻ.
- Xâm hại tình dục trẻ em: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của
nền kinh tế thị trường, do nhiều nguyên nhân tình hình xã hội có nhiều diễn biến
phức tạp, nhiều vấn đề nảy sinh, trong đó có vấn đề xâm hại tình dục trẻ em. Đáng
chú ý là tình trạng trẻ em ít tuổi, trong lứa tuổi mầm non bị xâm hại tình dục có
chiều hướng tăng; đối tượng xâm hại tình dục trẻ em đa số là người có quan hệ gần
gũi với các em, một số đối tượng còn lợi dựng mê tín dị đoan để xâm hại …
1.2. Lý luận về công tác xã hội đối với trẻ em mầm non
1.2.1. Một số khái niệm
Khái niệm trong nghiên cứu khoa học có nhiều cấp độ khác nhau và chức
năng khác nhau, ở cấp độ trừu tượng hóa cao. Khái niệm mang tính chất lý thuyết.
Lý thuyết dùng khái niệm để giải thích khái niệm. Ở cấp độ đơn giản hơn, khái
niệm mang tính chất thao tác, khái niệm trở thành công cụ đo lường quá trình thực
nghiệm và trị liệu trong công tác xã hội. Một trong những chức năng quan trọng của
khái niệm đó là cơ sở của giao tiếp. Khái niệm là cơ sở để mọi người nhận thức và
giải thích các sự kiện xã hội

xã hội giải quyết vấn đề gặp phải, vươn lên trong cuộc sống.
* Khái niệm công tác xã hội đối với trẻ em mầm non
Từ khái niệm trẻ em mầm non, ta có thể đưa ra cách hiểu về CTXH đối trẻ
em mầm non như sau:
“CTXH đối với trẻ em mầm non là một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ
giúp cho trẻ, phụ huynh trẻ nâng cao năng lực và chức năng xã hội để có thể giải
quyết các vấn đề khó khăn, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục; đồng
15


thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ để đáp ứng
những nhu cầu chăm sóc và giáo dục.”
1.2.2. Nguyên tắc và cách tiếp cận với trẻ em
Thứ nhất, là nguyên tắc giúp trẻ cảm thấy an toàn: khoan dung, giúp đỡ các
em phân biệt đúng sai và biết cách lần sau làm cho đúng. Cần làm rõ cho các em
biết không ai có quyền làm tổn thương người khác và mọi người đều có quyền được
bảo vệ. Thông cảm và chia sẻ trong quá trình thảo luận với các em và cùng bàn luận
với gia đình, nhà trường nhằm giúp các em đưa ra những quyết định tốt hơn. Kiên
định về các chuẩn mực trong cư xử, xử lý công bằng trong các tình huống. Khi các
em chia sẻ suy nghĩ, tâm tư của mình, không phê phán và giữ kín câu chuyện.
Thứ hai, là giúp trẻ cảm thấy được yêu thương: tạo ra môi trường thân thiên
trong gia đình, trường học để các em biểu lộ thể hiện bản thân, giúp các em được là
chính mình. Cử chỉ nhẹ nhàng, ân cần, thân mật gần gũi. Lắng nghe tâm sự, tôn
trọng ý kiến của các em, động viên giúp đỡ, khích lệ, khoan dung…Công bằng với
các em trong gia đình, lớp học, không phân biệt đối xử.
Thứ ba, là nguyên tắc giúp các em được thấu hiểu: lắng nghe các em, tạo
điều kiện cho các em diễn đạt ý nghĩ, bộc lộ cảm xúc. Đứng về phía các em để chấp
nhận các suy nghĩ, cảm xúc. Cởi mở, linh hoạt, hiểu đặc điểm tâm lý các em qua
từng giai đoạn phát triển.
Thứ tư, là nguyên tắc giúp các em cảm thấy được tôn trọng: lắng nghe, dành

tinh thần và vật chất, để trẻ em trở thành những công dân có ích cho xã hội, cho đất
nước. Chính vì vậy việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho gia đình, nhà trường,
cán bộ quản lý trong khu công nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.
Truyền thông trực tiếp: Tuyên truyền giáo dục thông qua sinh hoạt ở đơn
vị cấp thôn, xã. Tổ chức các buổi nói chuyện, tập huấn, hội thi, hội diễn… có
chủ đề về chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tổ chức tập huấn cho nhân viên CTXH,
những người làm công tác liên quan đến hoạt động xã hội cấp cơ sở. Đồng thời
cũng tổ chức các hội thi, hội diễn trong nhà trường và lồng ghép trong hoạt động
dạy và học, đây là một hoạt động có ý nghĩa góp phần thay đổi nhận thức, hành vi
của mọi người.
Truyền thông gián tiếp: Phát tờ rơi, tranh ảnh, băng rôn, khẩu hiệu, phát
thanh…thông qua các phương tiện thông tin đại chúng giúp cho người dân có thể
nhận thức đúng đắn được vai trò của việc chăm sóc và giáo dục học sinh. Đài, báo
17


sẽ phối hợp thực hiện phát, đăng tải các chương trình hoặc chuyên trang, chuyên
mục. Những tranh ảnh, băng rôn, khẩu hiệu nhằm tuyên truyền về những tấm gương
người tốt việc tốt, hoạt động dạy và học mà ở đó trẻ có môi trường học tập tốt nhất.
1.2.2.2. Hỗ trợ tiếp cận giáo dục, y tế cho trẻ mầm non
*Hỗ trợ tiếp cận giáo dục cho trẻ em mầm non
Mỗi đứa trẻ là một cá thể riêng biệt, chúng khác nhau về thể chất, tình cảm,
xã hội, trí tuệ, hoàn cảnh gia đình, văn hóa và tâm lý. Do đó, mỗi trẻ em có hứng
thú, cách học và tốc độ học tập khác nhau và chúng đều có thể thành công. Trẻ học
bằng chơi tốt nhất khi có người lớn hỗ trợ và mở rộng những gì chúng đang hứng
thú và đang thực hiện. Song song với việc lập kế hoạch giáo dục lấy trẻ làm trung
tâm, cần phải xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ được trải nghiệm. Môi trường
giáo dục trong trường mầm non là tổ hợp những điều kiện tự nhiên - xã hội cần
thiết, trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non.
Hiệu quả của những hoạt động này nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status