Header Page 1 of 126.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ EA TU,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Sinh viên
: Y Bel Êban
Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Khóa học
: 2011
ĐăkLăk, 05/2015
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ EA TU,
Buôn ma thuột, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Y Bel Êban
i
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... iv
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài................................................................................................................2
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................... 3
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu...............................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận ................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.................................. 6
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ........... 7
2.1.4. Cơ sở thực tiễn ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2 Quan diểm về tình hình và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp............................. 8
2.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững.................................................. 8
2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Ea Tu 2014Error! Bookmark not defined.
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 14
4.6.3. Giải pháp về mặt kỹ thuật ............................................................................... 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 52
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 52
Phần 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 54
iii
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Ban chấp hành
BKHĐT
Bộ kế hoạch đầu tư
BNNPTNT
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
BTC
Bộ tài chính
BXD
Bộ xây dựng
BYT
Bộ y tế
CCB
Cựu chiến binh
CN – TTCN
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CN – XDCB
Công nghiệp – Xây dựng cơ bản
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CP
Chính phủ
CT
Công trình
DTTN
Diện tích tự nhiên
ĐVT
Đơn vị tính
GTVT
Giao thông vận tải
HD
Thủ tướng
THCS
Trung học cơ sở
TM – DV
Thương mại – Dịch vụ
TT
Thông tư
TTLT
Thông tư liên tịch
TW
Trung ương
UBKT
Ủy ban kiểm tra
UBMTTQ
Ủy ban mặt trận tổ quốc
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
iv
Header Page 7 of 126.
Bảng, biểu
Sơ đồ 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6
Trang
16
19
20
23
24
26
32
35, 36
37
38
39
40
41
Header Page 8 of 126.
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho
con người. Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh
tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất là yếu tố đầu vào
có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi
trường duy nhất sản xuất ra những lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Việc
sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc
gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai.
xuất các giải pháp nâng cao sức sản xuất của đất trên địa bàn xã là rất cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh tế, trường
Đại học Tây Nguyên, tôi thực hiện đề tài: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của
xã Ea Tu, tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắl lắk.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã xã hội của xã Ea Tu, Tp
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăklăk.
-
Đề xuất hướng sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế
xã hội của xã Ea Tu, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăklăk.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập chính xác số liệu về các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Đánh giá tình hình của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Đề xuất hướng sử dụng đất đất nông nghiệp hiệu quả .
2
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở lý luận
vào việc trồng cây hàng năm như lúa, ngô, khoai, sắn, mía, lạc, vừng, đỗ tương,
cói, rau, đậu, cây làm thuốc…
3
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
* Độ phì nhiêu của đất
- Độ phì nhiêu của đất: là khả năng cung cấp cho cây trồng về nước, thức ăn,
khoáng và các yếu tố cần thiết khác để cây trồng sinh trưởng và phát triển bình
thường.
- Độ phì nhiêu tự nhiên của đất: là độ phì nhiêu của đất được hình thành dưới
tác động của yếu tố tự nhiên, chưa có tác động của con người.
- Độ phì nhiêu nhân tạo của đất: là độ phì nhiêu được tạo ra do tác động của
con người, thông qua hoạt động sản xuất tác động vào đất đai như cày xới, bón
phân, cải tạo đất, thủy lợi tưới tiêu, áp dụng các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp…
- Độ phì nhiêu tiềm tàng: là độ phì nhiêu tự nhiên mà cây trồng tạm thời
chưa sử dụng được.
- Độ phì nhiêu kinh tế: là độ phì nhiêu mang lại lợi ích kinh tế cụ thể. Đây là
cơ sở để đánh giá kinh tế của đất.
2.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
- Theo Luật Đất Đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại cây
ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng năm bao
gồm:
* Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công thức 3
vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…
tiêu thức như: căn cứ vào nguồn gốc đá mẹ - yếu tố cấu thành nên đất, thành phần
cơ giới của đất, theo hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, theo độ chua,
kiềm…
+ Phân loại đất đai theo hạng của đất đai, căn cứ vào mức độ sinh lời của đất,
căn cứ để tính hạng đất gồm các yếu tố: chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu,
thời tiết, điều kiện tưới tiêu,…
2.1.1.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.
Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi sự chi
phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Những đặc điểm đó là:
* Đất đai đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp
- Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không
thể thay thế.
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định.
* Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật
Trong nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: các loại
cây trồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác. Chúng sinh trưởng và phát triển theo
một quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhều từ ngoại cảnh như
5
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
thời tiết, khí hậu, môi trường. Giữa sinh vật và môi trường sống của chúng là một
khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lập tức sinh vật biến đổi để thích
nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị chết. Các quy luật sinh học và điều
kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con người.
Footer Page 13 of 126.
Header Page 14 of 126.
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công
nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu
vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế quốc
dân khác và đô thị.
- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hoá công nghiệp và các
ngành kinh tế khác.
2.1.2.3. Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước ta. Tỷ
trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tông thu ngân
sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiện
dưới nhiều hình thức: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác…Hiện nay xu
hướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởng
kinh tế.
2.1.2.4. Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông
thôn
Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa vào
sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứng được nhu cầu
cấp thiết hàng ngày của người dân.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
- Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên bao gồm: đất, nước, khí hậu,...
chúng tác động trực tiếp đến kết quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Do nhận
thức thấp kém con người đã làm cho khí hậu biến đổi ngày càng xấu đi, thảm họa
thiên tai ngày càng gia tăng về tần số cũng như cường độ ngày càng mạnh hơn, do
Hệ thống chính sách (chính sách đất đai, thị trường, trợ giá đầu vào, đầu ra...)
sự ổn định cộng với sự thông thoáng của hệ thống chính sách là điều kiện tạo hành
lang thuận lợi cho hoạt động sản xuất ngày càng phát triển.
Sự ổn định kinh tế - xã hội cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
với xu thế toàn cầu hóa, về nền sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển thì yêu cầu
về ổn định kinh tế - xã hội ngày càng cao.
2.2 Quan diểm về tình hình và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
2.2.1.1 Khái quát về sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng như
nhiều nước trên thế giới. Những hiện tượng sa mạc hoá, lũ lụt, diện tích đất trống
đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất kém bền vững
làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước
nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
8
Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn
chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên.
- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội .
2.2.1.2 Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho
nông nghiệp ( đất đai, lao động...) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam.
2.3.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương chiếm
361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%).
Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ quỹ đất có khả
năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng
diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều:
Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm
6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2. Đất trồng trọt trên toàn
thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả nẳng sản
xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai
thác. Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự
nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông
nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày càng
tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vậy, với
mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 – 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực,
thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng
đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.3.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nông nghiệp chiếm 28,4
% diện tích tự nhiên. Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 1.224m2/
người. Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6 % diện tích đất nông
nghiệp.
+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế cao.
+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ.
2.4.2. Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác đinh phương hướng sử dụng đất
nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị
trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường. Nói cách
khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất
nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh
11
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
thái của vùng lãnh thổ. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan
hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện
từng vùng.
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng
đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây
trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối
ưu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và
các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác.
- Thu thập và tập hợp các số liệu về tình hình sử dụng đất nông nghiệp xã Ea Tu,
phòng tài nguyên môi trường, phòng thống kê và một số ban ngành cấp thành phố.
3.3. Địa điểm nghiên cứu
- Xã EaTu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
3.4. Thời gian nghiên cứu
- Số liệu nghiên cứu từ năm 2012-2014
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 16/3/2015 đến 16/5/2015
3.5. Nội dung nghiên cứu
+ Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Ea Tu, tp Buôn Ma
Thuột, tỉnh Đăk lăk.
+ Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp cơ bản của xã, thực trạng hiệu quả
kinh tế xã hội đối với những lĩnh vực có liên quan đến sử dụng đất.
+ Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững.
3.6. Phương pháp nghiên cứu
3.6.1. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu
Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo, thống
kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.
+ Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
14
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu thô đã thu thập được để thiết
lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó. Trên cơ
sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện.
+ Phương pháp kế thừa
- Năng suất ruộng đất là chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng nông nghiệp hay giá trị
hàng hóa tính trên một đơn vị diện tích canh tác hay đất nông nghiệp trong một
năm.
15
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
+ Mặt hiện vật N = A/S (tính cho từng loại cây trồng)
N: Năng suất ruộng đất
A: Khối lượng sản phẩm sản xuất
S: Diện tích đất canh tác (hay đất nông nghiệp)
– Năng suất cây trồng là lượng sản phẩm chính của loại cây trồng tính trên 1 ha
đất của loại cây trồng đó trong 1 vụ hay 1 năm. Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sản
xuất của hộ, của địa phương hay của toàn ngành.
- Hệ số sử dụng ruộng đất là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng đất canh tác (lần)
Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích gieo trồng/ Tổng diện tích canh tác
- Chi phí trung gian (IC) là một bộ phận của giá trị một cây trồng sản xuất bao
gồm những chi phí vật chất và dịch vụ dùng cho sản xuất ra sản phẩm của một
ngành.
- Giá trị gia tăng (VA) là chỉ tiêu được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và
chi phí trung gian.
Giá trị trung gian = Giá trị sản xuất – chi phí trung gian
VA = GO – IC
Giá trị gia tăng 1 ha đất canh tác : VA / Tổng diện tích đất canh tác.
16
Footer Page 23 of 126.
Ranh giới của xã dựa trên sự chia cắt về địa hình, là ranh giới tự nhiên với các
phường Tân An, Tân Hoà, xã Hoà Thuận và các huyện lân cận như Cư M’gar và
Krông Pắk.
Xã EaTu có cảnh quan và môi trường đẹp.
4.1.1.3. Thời tiết, khí hậu
Theo số liệu của Đài thủy văn Buôn Ma Thuột, khu vực quy hoạch nằm
trong vùng khí hậu có những đặc điểm chủ yếu như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm :
23,5 0C
- Số giờ chiếu nắng trung bình năm:
2737,8 giờ
- Độ ẩm trung bình năm:
82,4%
- Lượng bốc hơi bình quân năm:
1.178mm
- Gió thịnh hành chính theo hướng Đông, Đông Bắc và Tây
- Tốc độ gió trung bình:
từ 5-6 m/s.
- Tốc độ gió cao nhất: