BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------
ĐÀO THỊ LINH GIANG
BIÖN PH¸P PH¸T TRIÓN KH¶ N¡NG
§ÞNH H¦íNG THêI GIAN CHO TRÎ MÉU GI¸O 5-6 TUæI
Chuyên ngành:
Giáo dục mầm non
Mã số:
60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Minh Liên
HÀ NỘI - 2017
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHTG
: Định hướng thời gian
MĐĐH
PPDH
: Phương pháp dạy học
CĐSHHN
: Chế độ sinh hoạt hàng ngày
HĐGD
: Hoạt động giáo dục
MTXQ
: Môi trường xung quanh
BGH
: Ban giám hiệu
ĐHĐD
: Định hướng độ dài
TCHT
: Trò chơi học tập
HĐVC
Bảng 4.3. Bảng kiểm định sự chênh lệch giá trị trung bình giữa hai nhóm TN
2 và ĐC 2 trước TN ............................................................................ 83
Bảng 4.4. Mức độ phát triển khả năng ĐHTG của trẻ các nhóm ĐC 1 và TN
1 trước và sau TN............................................................................... 84
Bảng 4.5: Mức độ ĐHTG trên cả 4 tiêu chí của trẻ nhóm ĐC 1 và TN 1 trước
và sau thực nghiệm. ............................................................................ 89
Bảng 4.6. Đánh giá mức độ định hướng về các buổi trong ngày của trẻ nhóm
ĐC 1 và TN1 trước và sau thực nghiệm. ............................................ 89
Bảng 4.7. Đánh giá mức độ định hướng về tuần lễ của trẻ của trẻ nhóm ĐC 1
và TN1 trước và sau thực nghiệm. ...................................................... 90
Bảng: 4.8 Đánh giá mức độ định hướng về mùa của trẻ nhóm ĐC 1 và TN 1
trước và sau thực nghiệm. ................................................................... 91
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ định hướng tốc độ diễn ra sự kiện, hiện tượng của
của trẻ nhóm ĐC 1 và TN1 trước và sau thực nghiệm. ...................... 92
Bảng 4.10 Bảng kiểm định sự chênh lệch giá trị trung bình và mức độ ảnh
hưởng giữa hai nhóm TN 1 và ĐC 1 trước và sau TN ...................... 93
Bảng 4.11 Bảng mức độ phát triển khả năng ĐHTG của trẻ các nhóm ĐC 2 và
TN 2 trước và sau TN ........................................................................ 94
Bảng 4.12: Mức độ ĐHTG trên cả 4 tiêu chí của trẻ nhóm ĐC 2 và TN2 trước
và sau thực nghiệm. ............................................................................ 99
Bảng 4.13: Đánh giá mức độ định hướng về các buổi trong ngày của trẻ
nhóm ĐC 2 và TN 2 trước và sau thực nghiệm. ............................... 100
Bảng 4.14: Đánh giá mức độ định hướng về tuần lễ của trẻ của trẻ nhóm ĐC
2 và TN 2 trước và sau thực nghiệm. ................................................ 101
Bảng 4.15: Đánh giá mức độ định hướng về mùa của trẻ nhóm ĐC 2 và TN 2
trước và sau thực nghiệm. ................................................................. 101
Bảng 4.16: Đánh giá mức độ định hướng tốc độ diễn ra sự kiện, hiện tượng
của của trẻ nhóm ĐC 2 và TN 2 trước và sau thực nghiệm. ............ 102
4. Giả thuyết khoa học. ...............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. .............................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. .................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
8. Đóng góp của đề tài.................................................................................................5
9. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................5
NỘI DUNG ................................................................................................................6
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KHẢ
NĂNG ĐỊNH HƢỚNG THỜI GIAN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI ..........6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................6
1.1.1 Những công trình nghiên cứu về phát triển khả năng định hướng thời gian
cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của các nhà Tâm lý - giáo dục nước ngoài. ....................6
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về phát triển khả năng định hướng thời gian
cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của các nhà Tâm lý - giáo dục trong nước. ..................10
1.2 Cơ sở lý luận của biện pháp phát triển khả năng định hƣớng thời gian
cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi. ....................................................................................15
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản. ..........................................................................15
1.2.1.1 Thời gian và định hướng thời gian .........................................................15
1.2.1.2 Phát triển khả năng định hướng thời gian ..............................................16
1.2.1.3 Biện pháp phát triển khả năng định hướng thời gian cho trẻ 5-6 tuổi ...17
1.2.2 Đặc điểm phát triển biểu tượng thời gian và sự định hướng thời gian của trẻ
em lứa tuổi mầm non nói chung và trẻ 5-6 tuổi nói riêng. ....................................18
1.2.3 Quá trình dạy học nhằm phát triển khả năng định hướng thời gian của trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi. ..................................................................................................21
1.2.4 Cơ sở tâm - sinh lý của sự ĐHTG ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi...........................24
1.2.4.1 Cơ sở sinh lý ...........................................................................................24
1.2.4.2 Cơ sở tâm lý ...........................................................................................25
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................28
3.2 Một số biện pháp phát triển khả năng ĐHTG cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi..56
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức cho trẻ quan sát các dấu hiệu thiên nhiên, dấu hiệu
hoạt động con người diễn ra ở thế giới xung quanh trẻ. ........................................56
3.2.2 Biện pháp 2: Sử dụng tranh ảnh, băng hình kết hợp với sử dụng tác phẩm
văn học nhằm phát triển khả năng ĐHTG cho trẻ .................................................59
3.3.3 Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động trải nghiệm để trẻ được luyện tập xác định
tốc độ diễn ra các sự kiện, hiện tượng theo thời gian ............................................64
3.3.4 Biện pháp 4: Sử dụng hệ thống các trò chơi học tập nhằm luyện tập khả
năng ĐHTG cho trẻ. ..............................................................................................67
3.3.5 Biện pháp 5: Sử dụng hệ thống các bài tập ĐHTG nhằm luyện tập khả năng
ĐHTG cho trẻ ........................................................................................................70
3.3 Những điều kiện thực hiện một số biện pháp phát triển khả năng định
hƣớng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ........................................................73
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................75
Chƣơng 4 THỰC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG
ĐỊNH HƢỚNG THỜI GIAN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI ......................76
4.1 Những vấn đề chung .........................................................................................76
4.1.1 Mục đích thực nghiệm ..................................................................................76
4.1.2 Nội dung thực nghiệm ..................................................................................76
4.1.3 Mẫu thực nghiệm ..........................................................................................76
4.1.4 Thời gian thực nghiệm. .................................................................................77
4.1.5 Tiêu chí và thang đánh giá ............................................................................77
4.1.6 Chuẩn bị cho thực nghiệm ............................................................................77
4.2 Điều kiện và quy trình thực nghiệm ...........................................................79
4.3 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm ................................................80
4.2.1 Kết quả trước thực nghiệm hình thành ......................................................80
4.4.2 Kết quả khảo sát sau thực nghiệm .............................................................84
Kết luận chƣơng 4 .................................................................................................105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................108
GDMN, GV chưa chú trọng dạy trẻ ĐHTG, chưa quan tâm đến hình thức,
1
phương pháp tổ chức dạy trẻ ĐHTG một cách phù hợp. Các hoạt động phát
triển BTTG và sự ĐHTG cho trẻ chưa được tổ chức rộng rãi trong các HĐGD
hàng ngày. Mặt khác, việc hình thành BTTG cho trẻ mẫu giáo cũng chưa
được các nhà nghiên cứu GDMN trong nước quan tâm đúng mức, còn rất ít
các tài liệu hướng dẫn việc lập kế hoạch cho nội dung dạy trẻ ĐHTG cũng
như các tài liệu, học liệu để tổ chức hoạt động dạy trẻ ĐHTG ở trường mầm
non còn sơ sài, mang tính hình thức. Sự thiếu hụt trong công tác kiểm tra, chỉ
đạo, bồi dưỡng cho cán bộ GV để phát triển khả năng ĐHTG cho trẻ không
thống nhất, thiếu chính xác và những biện pháp sư phạm mà GV sử dụng để
nâng cao khả năng ĐHTG cho trẻ chưa có chiều sâu đã làm cho hiệu quả giáo
dục khả năng ĐHTG cho trẻ còn thấp. Để góp phần nâng cao khả năng ĐHTG
cho trẻ MG 5-6 tuổi, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp phát triển
khả năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp phát triển khả năng định
hướng thời gian cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non nhằm nâng cao mức độ
ĐHTG của trẻ qua đó góp phần phát triển nhận thức, phát triển toàn diện nhân
cách trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Quá trình phát triển khả năng định hướng thời gian cho trẻ 5-6 tuổi.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu.
Một số biện pháp phát triển khả năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi.
4. Giả thuyết khoa học.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu và thu thập, đọc sách báo các tài liệu trong và ngoài nước.
Phân tích tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến đề tài nhằm
xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
3
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Sử dụng phiếu điều tra với giáo viên mầm non và cán bộ quản lý nhằm
nghiên cứu thực trạng của việc phát triển khả năng định hướng thời gian của
trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non.
7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Dự giờ, quan sát và đánh giá hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động
học của trẻ và các biện pháp mà giáo viên sử dụng nhằm phát triển khả năng
ĐHTG cho trẻ để xây dựng một số biện pháp phát triển khả năng định hướng
thời gian cho trẻ 5-6 tuổi.
7.2.3 Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện với giáo viên và cán bộ quản lý và trẻ về những vấn đề
có liên quan đến việc phát triển khả năng định hướng thời gian cho trẻ 5-6 tuổi.
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của giáo viên (kế hoạch hoạt động
cho trẻ LQVT, kế hoạch sinh hoạt chiều).
Nghiên cứu, tìm hiểu các sản phẩm hoạt động của trẻ.
7.2.5 Phương pháp khảo sát
Sử dụng bài tập khảo sát để điều tra thực trạng mức độ phát triển khả
năng định hướng thời gian cho trẻ 5 -6 tuổi ở trường mầm non.
7.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG
ĐỊNH HƢỚNG THỜI GIAN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những công trình nghiên cứu về phát triển khả năng định hướng thời
gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của các nhà Tâm lý - giáo dục nước ngoài.
Mọi sự tồn tại của sự vật, hiện tượng và bản thân đứa trẻ không có sự
tách biệt mà nó được gắn liền trong không gian, thời gian. Để hình thành và
phát triển tâm lý, đứa trẻ phải định hướng được trong không gian, thời gian và
các mối quan hệ xã hội. Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã có nhiều cách
tiếp cận khác nhau về khả năng định hướng thời gian của trẻ, và chính sự đa
dạng trong cách tiếp cận này đã mang lại cái nhìn đa chiều trong vấn đề này:
* Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về vai trò và ý nghĩa của sự hình thành biểu
tượng thời gian đối với sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ em lứa tuổi mầm non.
Hướng nghiên cứu này được thể hiện trong các công trình nghiên cứu
của các tác giả như A.X. Macarenco, M.A. Gudeva, K.V Nadarenkô, T.D.
Rixterman, B.G. Ananhev, D.G. Elkin [22,tr12]. Nhóm tác giả với các công
trình nghiên cứu của mình đã chứng minh vai trò to lớn của sự hình thành
BTTG trong sự phát triển các quá trình nhận thức như: cảm giác, tri giác, tư
duy... và trong sự phát triển khả năng ĐHTG của trẻ. Nhóm tác giả đã chứng
minh sự ĐHTG là một trong những điều kiện thuận lợi để trẻ lĩnh hội những
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển trí tuệ của trẻ ở tất cả các lĩnh vực
gắn với từng thời điểm nhất định. Những hạn chế khi ĐHTG ở trẻ sẽ làm cản
trở đến khả năng lĩnh hội tri thức và khả năng điều khiển hoạt động của chính
bản thân đứa trẻ đó.
6
7
B.G. Ananhev, D.G. Elkin... đều khẳng định vai trò to lớn của sự hình thành
BTTG trong sự phát triển các quá trình nhận thức của trẻ. Các tác giả, bằng
những kết quả nghiên cứu của mình đều chứng minh sự ĐHTG là một trong
những điều kiện quan trọng của việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, phát triển trí
tuệ cho trẻ trong bất kỳ dạng hoạt động nào ở trường học. Những hạn chế trong
sự phân biệt về không gian và thời gian dẫn đến những khó khăn, sai sót nhất
định khi trẻ thực hiện các hoạt động, hơn nữa TG còn đóng vai trò như một
nhân tố điều khiển, thúc đẩy trẻ hoạt động.
* Hướng thứ hai: Nghiên cứu đặc điểm phát triển khả năng ĐHTG ở trẻ MG
BTTG xuất hiện ở trẻ tương đối muộn, được hình thành trong một quá
trình phức tạp và lâu dài. Các nhà tâm lý học như: X.L. Rubinxtein, A.A.
Liublinxkaia, Dz. Ytroy đã chỉ ra rằng, sự phát triển BTTG ở trẻ diễn ra tương
đối muộn và rất khó khăn. Điều này xuất phát từ tính luân chuyển của thời
gian và thời gian luôn gắn liền với sự chuyển động, vì thế ta không thể tri giác
cùng lúc toàn bộ đơn vị thời gian bất kỳ.
Tác giả Đỗ Thị Minh Liên cũng đã đi sâu nghiên cứu về những công
trình của các nhà giáo dục lỗi lạc như G.Budroy, Mukhina, A.A. Luiblinxkaia,
A.M. Leusina, X.L. Rubinxtein, Dz.Ytroy... đã đưa ra đặc điểm phát triển
biểu tượng về từng phạm trù TG như: đặc điểm phát triển biểu tượng về ngày,
tuần lễ, tháng, mùa ở trẻ các độ tuổi khác nhau; họ cũng đề cập đến đặc điểm
phát triển vốn từ chỉ TG của trẻ MN và cho rằng: trẻ nhỏ nắm tố nhất các từ
chỉ tốc độ và thời diễm diễn ra các sự vật, hiện tượng và nắm rất kém các từ
biểu thị độ dài và tính trình tự của TG. Các tác giả còn chỉ ra đặc điểm tri giác
TG của trẻ mẫu giáo, vạch rõ nguồn gốc và đặc điểm những kiến thức TG ở
trẻ “bởi tất cả những biểu tượng ở trẻ có tính cụ thể, cần tạo khả năng nhận
biết TG thông qua các dấu hiệu này hay dấu hiệu khác”[22,tr13]. Bên cạnh
bây giờ, bắt đầu, sau đó; nhanh - nhanh hơn; chậm - chậm hơn... Ở Úc, người
ta đặc biệt chú trọng đến các hoạt động xã hội và tổ chức đa dạng các hoạt
động này để giúp trẻ nhận thức về TG như hoạt động sinh nhật, Tết, Lễ hội...
9
thông qua đó, trẻ dần dần nhận biết và nhận thức được TG tương ứng với mỗi
một hoạt động.
Chương trình GDMN tại Nhật Bản luôn được đánh giá cao với cách
dạy trẻ rất độc đáo khác biệt phát huy hết được năng lực riêng của trẻ. Ở độ
tuổi mầm non, trẻ em không cần phải lo học chữ hay số như những nước khác
mà được giáo dục về nhân cách và đạo đức là chủ yếu giúp trẻ phát triển tốt
nhất sau này. Trong đó, họ rất chú trọng đến việc cho trẻ nhận biết và định
hướng thời gian, chú trọng đến việc cho trẻ được giao lưu, giao tiếp thông qua
các ngày lễ hội và các hoạt động đặc biệt khác trong tuần, từ đó hướng trẻ em
biết cách sắp xếp và tổ chức cuộc sống một cách phù hợp.
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về phát triển khả năng định hướng thời
gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của các nhà Tâm lý - giáo dục trong nước.
Ở Việt Nam, hoạt động nghiên cứu khoa học về khả năng định hướng
thời gian mới thật sự bắt đầu vào những năm 80 của thế kỷ XX, trước đó
những hoạt động này chưa có tổ chức cao. Tuy vậy, những nghiên cứu về khả
năng định hướng thời gian cho đến nay vẫn còn khá ít. Có thể kể ra một số
nghiên cứu tiêu biểu như:
* Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về vai trò, ý nghĩa của sự hình thành biểu
tượng thời gian đối với sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ em lứa tuổi mầm non.
Quá trình hình thành BTTG và sự ĐHTG là một quá trình tâm lý - giáo
dục nên nó trở thành đối tượng nghiên cứu của tâm lý học và giáo dục học.
Khi nghiên cứu về sự phát triển của trẻ, các nhà tâm lý - giáo dục học trong
nước như: Nguyễn Ánh Tuyết, Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Đỗ Thị Minh
tốt giờ nào việc nấy và giúp trẻ dễ dàng chuyển từ hoạt động này sang hoạt
động khác.
Tác giả Đặng Hồng Phương khi nghiên cứu về quá trình vận động của
trẻ em lứa tuổi mầm non cũng đã khẳng định: “Vận động giúp trẻ phát triển
khả năng định hướng về TG như sự lâu dài - kéo dài của việc thực hiện vận
động, tính thứ tự của những giai đoạn riêng biệt của vận động, thực hiện vận
động theo nhịp điệu cho sẵn hay theo nhịp điệu cá nhân”[30,tr67].
Đặc biệt, tác giả Đỗ Thị Minh Liên đã có một quá trình đi sâu nghiên
cứu về vai trò của việc dạy trẻ ĐHTG trong sự phát triển và giáo dục trẻ.
Trong cuốn “Phương pháp dạy trẻ mẫu giáo định hướng thời gian”, tác giả
11
nhấn mạnh: “Sự ĐHTG là một trong những điều kiện để hình thành nhân cách
con người, nó có tác dụng giáo dục con người trở nên có tổ chức, gọn gàng,
kỷ luật, biết quý trọng và biết sử dụng thời gian hợp lý. Thời gian không chỉ
là nhân tố điều khiền các dạng hoạt động khác nhau của con người, mà còn là
nhân tố điều khiển cả các mối quan hệ xã hội của con người, thúc đẩy xã hội
phát triển”[22,tr5,6]. Tác giả nhấn mạnh việc dạy trẻ ĐHTG - không gian là
yếu tó điều khiển cuộc sống và hoạt động học tập của học sinh bắt đầu từ lớp
một, là điều kiện quan trọng để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và sự phát
triển trí tuệ trong bất cứ dạng hoạt động nào diễn ra ở trường phổ thông. Vì
vậy, khi còn ở trường mẫu giáo, trẻ không chỉ được làm quen với thế giới
xung quanh, mà còn biết định hướng vào không gian và thời gian. Đó là
những kiến thức, kĩ năng tối thiểu để chuẩn bị cho trẻ học tốt ở trường phổ
thông sau này. Hơn nữa, sự ĐHTG còn góp phần hình thành cho trẻ một
phong cách sống phù hợp với sự phát triển của xã hội.
Tóm lại, tất cả những nghiên cứu trên đều đã khẳng định vai trò và ý
nghĩa của khả năng ĐHTG đối với trẻ em lứa tuổi mầm non, góp phần phát
thuở ấu thơ.
* Hướng thứ 3: Nghiên cứu về nội dung chương trình dạy trẻ MG ĐHTG
Các nhà tâm lý giáo dục trong nước như Đỗ Thị Minh Liên, Lê Thu
Hương, Đinh Thị Nhung, Lê Thị Thanh Nga, Trương Xuân Huệ, ... đều thống
nhất nội dung hình thành BTTG và phát triển khả năng ĐHTG bao gồm:
- Hình thành các BT về ngày; nắm số lượng và trình tự diễn ra khoảng
thời gian trong ngày như: sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- Hình thành BT về tuần lễ và các ngày trong tuần, nắm được số lượng,
trình tự diễn ra các ngày trong tuần lễ.
- Hình thành BT về hôm qua, hôm nay, ngày mai cho trẻ.
- Hình thành BT về các mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông; dạy trẻ nắm
số lượng, trình tự diễn ra các mùa trong năm.
- Hình thành BT về các tháng, số lượng và trình tự các tháng trong năm.
- Hình thành BT về độ dài các khoảng TG ngắn: phút, giờ
13
Các nhà nghiên cứu và xây dựng chương trình GDMN cũng đã quan tâm
đến việc phát triển khả năng ĐHTG cho trẻ. Điều này được thể hiện trong quy
định về chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Cụ thể như sau:
Chuẩn 25. Trẻ có một số biểu tượng ban đầu về thời gian
Chỉ số 109: Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;
Chỉ số 110. Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện
hàng ngày;
Chỉ số 111: Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ;[6;tr81]
Như vậy, các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý - giáo dục học
Việt Nam đã thể hiện rõ nội dung khá rõ nét về việc hình thành BTTG và phát
triển khả năng ĐHTG cho trẻ.
* Hướng thứ 4: Nghiên cứu những phương pháp,biện pháp nhằm hình
* Thời gian
Triết học duy vật biện chứng coi không gian và thời gian là hai hình thức
tồn tại của vật chất đang hoạt động, chúng tồn tại một cách khách quan không
phụ thuộc vào ý thức của con người. Trong lịch sử phát triển của xã hội loài
người và tự nhiên, TG tồn tại theo trình tự khách quan và không đảo ngược. Ở
đó quá khứ, hiện tại và tương lai có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng
không thể đổi chỗ cho nhau. Tính chất không đảo ngược này chứng tỏ TG
luôn luộn vận động và biến đổi theo một hướng về phía trước. Rõ ràng, chúng
ta hoàn toàn có thể nhận biết được sự chuyển động này thông qua những thay
đổi từ cũ sang mới của tự nhiên và xã hội.
Tác giả Hoàng Phê trong cuốn Từ điển Tiếng Việt cho rằng: “Thời gian
là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất (cùng không gian), trong đó vật chất
vận động và phát triển liên tục, không ngừng”[31, tr956].
Tóm lại, thời gian là một khái niệm rộng để diễn tả trình tự xảy ra của
các hiện tượng, sự kiện, biến cố và khoảng thời gian kéo dài của chúng. Khái
niệm thời gian là kết quả của sự khái quát những biểu tượng cảm tính về thời
gian. Thời gian rất đặc biệt, không có hình dạng cụ thể và không phụ thuộc
vào cảm xúc trực quan. TG được xác định bằng số lượng các chuyển động
15
của các đối tượng có tính chất lặp lại và thường gắn liền với những điểm mốc
nhất định.
* Định hướng thời gian
Khái niệm định hướng thời gian cần được hiểu rõ dựa trên các khái niệm
có liên quan như sau:
- Định hướng: Có nhiều cách hiểu khác nhau, trong đó tác giả Hoàng
Phê trong cuốn Từ điển Tiếng Việt cho rằng “Định hướng nghĩa là xác định
phương hướng” [31, tr325]. Sự định hướng được hiểu là sự xác định vị trí cá
người chỉ ĐHTG đúng trên cơ sở có những BTTG đúng. Những biểu tượng
về thời điểm và trình tự TG diễn ra các sự kiện, hiện tượng là cơ sở để con
người định vị thời gian diễn ra chúng, còn những biểu tượng về thời lượng và
tốc độ theo thời gian diễn ra các sự kiện, hiện tượng là cơ sở để con người
định lượng được chúng.
Phát triển khả năng ĐHTG là làm xuất hiện việc xác định thời điểm,
trình tự, thời lượng và tốc độ diễn ra sự kiện, hiện tượng theo thời gian từ thấp
lên cao, hoàn thiện và phức tạp hơn.
1.2.1.3. Biện pháp phát triển khả năng định hướng thời gian cho trẻ 5-6 tuổi
* Phương pháp dạy học
Theo tác giả A.V. Giapôrôgiét: “Phương pháp dạy học là cách thức làm
việc chung của giáo viên và trẻ dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm tiếp
thu tri thức, kỹ năng, kĩ xảo và thói quen mới, hình thành thế giới quan và
năng lực nhận thức”[30,tr26].
Khái niệm trên chỉ ra PPDH không chỉ là phương pháp truyền thụ tri
thức cho trẻ mà chủ yếu là phương pháp hoạt động nhận thức của trẻ. Việc
nắm tri thức là sản phẩm hoạt động của trẻ, là luận điểm cơ bản xác định hệ
thống các PPDH. Hệ thống các PPDH ở trường mầm non hiện nay gồm các
nhóm: nhóm phương pháp trực quan, nhóm phương pháp dùng lời, nhóm
phương pháp thực hành, nhóm phương pháp sử dụng trò chơi. Nếu như thực
hiện theo hệ thống PPGD trên, ta chưa phân biệt được PPDH, GV khó định
hướng trong quá trình DH cho trẻ. Việc lựa chọn PPDH phù hợp phụ thuộc
vào nội dung dạy học, lứa tuổi, trình độ, tri thức của trẻ. Các PPDH phải được
kết hợp với nhau nhằm phát triển khả năng của trẻ trong hoạt động.
17