HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TẠI THÀNH PHỐ HÀ GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Đinh Văn Đãn
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn tốt nghiệp
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Anh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... vii
Thesis abstract.................................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
1.2.
Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Đặc điểm, nhiệm vụ cán bộ, công chức cấp xã ................................................... 7
2.1.3.
Nội dung nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ......................................... 8
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ............................. 11
2.2.
Cơ sở thực tiễn................................................................................................... 14
2.2.1.
Thực trạng lao động hành chính công ở cấp xã, phường, thị trấn hiện
nay ở Việt Nam.................................................................................................. 14
2.2.2.
Kinh nghiệm của một số địa phương về nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã ......................................................................................... 17
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm .......................................................................................... 23
2.3.
3.2.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu............................................................................. 38
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 39
4.1.
Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại thành phố hà giang ............... 39
4.1.1.
Khái quát về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thành phố Hà Giang .............. 39
4.1.2.
Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở thành phố Hà Giang ......... 41
4.1.3.
Chất lượng hoạt động của cán bộ, công chức cấp xã thành phố Hà Giang ....... 50
4.1.4.
Thành tựu và hạn chế về chất lượng của cán bộ, công chức cấp xã thành
phố Hà Giang ..................................................................................................... 64
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ công chức cấp xã thành
4.3.2.
Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở
thành phố Hà Giang ........................................................................................... 82
4.3.3.
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thành
phố Hà Giang ..................................................................................................... 83
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................. 9999
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 9999
5.2.
Kiến nghị ................................................................................................... 100100
Tài liệu tham khảo .................................................................................................. 101101
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CNH
CBCC
Cán bộ công chức
QS
Quân sự
CC
Cơ cấu
SL
Số lượng
KHKT
Khoa học kỹ thuật
TDP
Tổ dân phố
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
CCB
Bảng 4.15. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của chức danh Tài chính - Kế toán ............... 61
Bảng 4.16. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của chức danh TP-HT ................................... 62
Bảng 4.17. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của chức danh VH-XH.................................. 63
Bảng 4.18. Thực trạng tuyển dụng cán bộ công chức xã, phường tại thành phố Hà Giang ....... 69
Bảng 4.19. Đánh giá của cán bộ thành phố về tiêu chuẩn chung của đội ngũ cán
bộ cấp công chức xã ....................................................................................... 73
vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục đích nghiên cứu
Đề tài luận văn nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, qua đó đánh giá thực chất lượng của cán bộ, công
chức cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Giang để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng và tăng cường vai trò của cán bộ, công chức cấp xã phục vụ cho phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã thu thập các số liệu thứ cấp và sơ cấp về chất lượng cán bộ đội ngũ
công chức xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Giang thông qua việc thảo luận nhóm
các chuyên gia, phỏng vấn các cán bộ quản lý và các đối tượng có liên quan bằng việc
chọn mẫu ngẫu nhiên. Từ các số liệu thu thập được tác giả tổng hợp bằng phương pháp
thống kê mô tả và thống kê so sánh để phân tích thực trạng những kết quả đạt được và
những khó khăn vướng mắc trong quản lý kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn.
Kết quả chính và kết luận
Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cơ bản đảm bảo về số lượng, chất
lượng, cơ cấu giữa các độ tuổi và có tính kế thừa; đa số cán bộ, công chức cấp xã được
rèn luyện, thử thách trong thực tiễn, có bản lĩnh chính trị vững vàng, gương mẫu chấp
hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của nhà nước, có ý thức tổ
chức kỷ luật, gắn bó mật thiết với nhân dân, nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của nhân
thực tế của một số cán bộ, công chức cấp xã còn yếu so với yêu cầu nhiệm vụ, còn lúng
túng, bất cập về kiến thức, năng lực và kỹ năng công tác, nên có ảnh hưởng đến việc
giải quyết công việc chung, nhất là về thủ tục hành chính, làm cho một số tổ chức, công
dân đến liên hệ công việc thiếu hài lòng.
Xuất phát từ thực tế đó tác giả đã đưa ra các giải pháp cho địa bàn, cụ thể: hoàn
thiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; đổi mới công tác tuyển dụng, bố
trí sử dụng và đãi ngộ đối với cán bộ;….
Từ khóa: chất lượng nhân lực; cán bộ, công chức cấp xã, chất lượng cán bộ công
chức cấp xã.
viii
THESIS ABSTRACT
Research Objectives
Dissertation studies the theoretical basis and practical for improving staff quality
civil servants, thereby assessing the quality of cadres, civil servants and wards in the
city Ha Giang to propose solutions to improve the quality and enhance the role of
officials and civil servants to serve economic development - local society.
Materials and Methods
The author has collected the secondary data on the quality of primary and staff
civil servants communes in Ha Giang city through expert group discussions, interviews
with managers and objects associated with random sampling. From the data collected by
the authors aggregated statistical method description and comparison statistics to
analyze the situation of the results achieved and the difficulties and problems in
business management in the area of agricultural materials you.
Main findings and conclusions
Overall staff, civil servants basically ensure the quantity, quality, structure and
age among legacy; the majority of cadres, civil servants have been trained, tested in
practice, with firm political bravery, exemplary observance of the guidelines, the party
principle of democratic centralism, but slow to be resolved. In addition, the
standardization of cadres, civil servants have only recently focused on the
standardization of qualifications. Many officials and incumbent civil servants to "rush"
to go to school to get a degree sufficient to meet demand "normalization". Therefore,
the actual capacity of a number of officials and civil servants are weak compared to
mission requirements, they become confused and inadequate knowledge, ability and
work skills, should have an impact on the solving common tasks, especially in
administrative procedures, making a number of organizations and citizens to contact the
lack of satisfaction.
Stems from the fact that the author has given the solution for the province,
namely: completing the planning, training and retraining of personnel; recruitment
innovation, use and disposition of staff remuneration;....
Keywords: quality of human resources; officials and civil servants, ward
officials quality commune level.
x
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh nghiệm thực tiễn ở trong nước và ngoài nước cho thấy muốn CNH,
HĐH thắng lợi, muốn phát triển KT-XH nông thôn nhanh và bền vững thì phải
dựa vào đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Cán bộ, công chức cấp xã là trụ cột, là
nền móng, là nền tảng đối với toàn bộ chiến lược phát triển nguồn nhân lực nông
thôn và chiếm vị trí trọng yếu trong phát triển KT-XH nông thôn. Chính đội ngũ
nhân lực này sẽ nghiên cứu, vận dụng đưa nhanh các tiến bộ khoa học-công nghệ
vào sản xuất, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã phải có trí tuệ, tinh thông về nghiệp vụ, giàu tính nhân văn và phải có thể lực tốt.
Cấp cơ sở, trước tiên là cấp xã là nơi quyết định chất lượng trong công việc thực hiện
các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông
cán bộ công chức nói chung, đặc biệt đối với cán bộ, công chức cấp xã nói riêng,
bởi lẽ đây là đội ngũ cán bộ, công chức của hệ thống chính trị ở cơ sở trực tiếp
lãnh đạo, tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp
luật của Nhà nước trên địa bàn địa phương.
Tuy nhiên, một thực tế khách quan đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của
tỉnh hiện nay không chỉ còn thiếu về số lượng mà chất lượng còn rất thấp. Điều
này đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính
quyền cơ sở nói riêng và của Đảng và nhà nước nói chung; tình trạng bất ổn cục
bộ ở một số địa phương, làm suy giảm niềm tin của người dân đối với Đảng và
Nhà nước.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức cấp xã tại thành phố Hà Giang" làm luận văn nghiên cứu.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.2.1 . Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực chất lượng của cán bộ, công chức cấp xã trên địa
bàn thành phố Hà Giang đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và tăng
cường vai trò của cán bộ, công chức cấp xã phục vụ cho phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và làm sáng tỏ về chất lượng cán bộ
công chức cấp xã để hình thành khung nội dung và phương pháp nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ công chức cấp xã của thành phố
Hà Giang.
- Đề xuất một số giải pháp để đào nâng cao chất lượng cán bộ công chức
cấp xã cho thành phố Hà Giang.
2
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng.
Vì vậy, cán bộ là gốc của mọi công việc. Vì vậy, huấn luyện cán bộ là công việc
gốc của Đảng” (Hồ Chí Minh toàn tập, 1963)
a. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã
+ Khái niệm cán bộ:
Khoản 1 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 quy định:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,
chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
Vì vậy, cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,
chức danh theo nhiệm kỳ. Những người đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công
chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức
danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ.
+ Khái niệm công chức:
Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 quy định: Công
chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,
chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
4
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
trong sạch vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả của chính quyền cấp xã
5
đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp
dịch vụ công phục vụ nhân dân. Trong quá trình xây dựng, hoàn thiện bộ máy
nhà nước, Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm đối với chính quyền cấp
xã. Cùng với việc hoàn thiện thể chế, chính sách đãi ngộ và đầu tư cơ sở vật chất,
Đảng và Nhà nước luôn chăm lo xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩm
chất đạo đức, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã.
Qua từng thời kỳ lịch sử, chính quyền cấp xã không ngừng được xây dựng
và củng cố, bảo đảm cho chính quyền nhà nước vững mạnh từ cơ sở. Cán bộ là
một yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cấp xã
vững mạnh. Đồng thời muốn xây dựng và củng cố chính quyền cấp xã vững
mạnh thì phải xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện
sự nghiệp đổi mới mà Đảng ta đã khởi xướng.
Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền gần dân nhất, là cầu nối trực tiếp
giữa hệ thống chính quyền cấp trên với nhân dân, hàng ngày tiếp xúc, nắm bắt và
phản ánh tâm tư nguyện vọng của nhân dân. Cấp xã có vai trò rất quan trọng trong
việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc sống của
cộng đồng dân cư. Chính quyền được hiểu là bộ máy điều khiển, quản lý công việc
của nhà nước và hoạt động của nó mang tính chất quyền lực của Nhà nước, bằng
phương thức tác động của Nhà nước. Vì thế, Chính quyền cấp xã bao gồm Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Qua đó có thể hiểu, chính quyền cấp xã là cấp
thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp của Việt Nam: Trung ương, tỉnh,
huyện, xã, đó là nơi trực tiếp thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước, các mục tiêu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng ở
cán bộ, công chức cấp xã hàng ngày cọ sát với thực tiễn rất phức tạp thuộc nhiều
lĩnh vực nên họ cần phải có bản lĩnh, có bề dày kinh nghiệm và hiểu biết.
Như chúng ta đã biết cán bộ, công chức cấp xã khác với công chức hành
chính cấp huyện, cấp tỉnh: đó là công chức ở cơ sở gần dân thường xuyên triển
khai các Nghị quyết, đường lối chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của
Nhà nước, cán bộ ở cơ sở có mối quan hệ họ hàng làng xóm gắn bó khó có thể
tách rời, cán bộ cấp xã là chế độ dân bầu. Chúng ta cần phải xây dựng chỉ tiêu
văn hóa, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, trình
độ quản lý nhà nước, kỹ năng trong giải quyết công việc, kỹ năng giao tiếp với
mục đích nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã là nền tảng cho phát
triển kinh tế - xã hội đó là mục đích cuối cùng của việc nâng cao chất lượng
CBCC cấp xã.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã
Theo quy định tại Điều 61 Luật cán bộ, công chức (năm 2008), Điều 3 Nghị
định 92/2009/NĐ-CP thì:
7
- Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau:
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có
hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Công chức cấp xã có các chức danh sau:
ủy đảng, chính quyền khi đi vào cuộc sống cũng sẽ bị hạn chế, gặp nhiều khó
khăn nên việc truyền đạt sẽ dẫn đến thiếu sót hoặc thậm chí có những lúc còn gây
hiểu sai thì hậu quả thật khôn lường.
- Quy hoạch phát triển là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của công tác
tổ chức cán bộ. Quy hoạch phát triển là việc lựa chọn những người có đủ các
điều kiện, tiêu chuẩn quy định về khả năng, năng lực, phẩm chất đạo đức, tinh
thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật…và phù hợp với tình hình cụ thể ở địa
phương để đưa vào nguồn kế cận tạo nguồn bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công
chức đáp ứng được những yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Do đó quy
hoạch phát triển còn là cơ sở của việc đào tạo bồi dưỡng và định hướng việc bố
trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm trong tương lai.
- Trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước nhà nước của cán bộ, công
chức cấp xã.
Trình độ lý luận chính trị và kiến thức quản lý nhà nước nhà nước đó là
những kiến thức chuyên môn rất quan trọng bổ trợ cho cán bộ, công chức trong giải
quyết công việc thường xuyên. Có những kỹ năng này người cán bộ, công chức cấp
xã được trang bị cho mình lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, kiên định với lý
tưởng cộng sản, không dao động trước mọi khó khăn thử thách về vật chất, sẵn sàng
nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Lấy học thuyết Mác - Lê nin và tư
tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho mọi hành động, thường xuyên trau dồi đạo
đức cách mạng người cộng sản, suốt đời cống hiến cho lý tưởng không đòi hỏi,
không phai nhạt lý tưởng, coi đó như là những phần thưởng vô giá giành cho những
con người cống hiến suốt đời cho công lý, cho cách mạng, xây dựng chế độ chính trị
xã hội bền vững thông qua những đấu tranh tư tưởng, coi vật chất trở thành hư vô,
suốt đời phấn đấu phục vụ nhân dân coi đó là niềm vui, là chân lý cách mạng.
- Trình độ tin học, ngoại ngữ của cán bộ công chức cấp xã
Chúng ta phải khẩn trương và hoàn thiện ngay, trang bị và đào tạo ngay cho
cán bộ, công chức cấp xã về chỉ tiêu này. Có thể chỉ tiêu về ngoại ngữ chúng ta
9
trình quy định cho từng ngạch công chức. Bồi dưỡng theo chức vụ lãnh đạo, quản lý
là trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định
cho từng chức vụ lãnh đạo, quản lý. Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập
nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công tác được giao”.
Trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, bồi dưỡng cập
nhật, trang bị thêm, trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực thi nhiệm vụ,
10
công vụ; giúp cho người cán bộ, công chức càng ngày càng hoàn thành công việc
được giao có chất lượng, hiệu quả hơn.
- Sử dụng cán bộ, công chức cấp xã: việc bố trí, xắp xếp, sử dụng cán bộ
công chức đúng người, đúng việc, đúng với năng lực, trình độ của cán bộ, công
chức rất quan trọng quyết định yếu tố thành công trong giải quyết công việc làm
phát huy hết giá trị thực của bản thân người cán bộ công chức, thông qua người
cán bộ, công chức mà mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước được truyền đạt đến người dân một cách thấu đáo, rõ ràng nhờ những người
cán bộ gương mẫu, tận tuỵ trong công việc hết lòng phục vụ nhân dân lấy nhân
dân làm chủ thể hành động, là đối tượng phục vụ chứ không phải ta vào vai cán
bộ công chức có quyền hách dịch, sách nhiễu gây khó khăn, phiền hà cho nhân
dân trong giải quyết công việc.
Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và
công nghệ, sự bùng nổ thông tin, chính sách pháp luật của nhà nước luôn có sự
điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi để kịp thời điều chỉnh các quan hệ xã hội mới phát
sinh một cách kịp thời, đảm bảo cho sự nghiệp cải cách kinh tế, cải cách nền
hành chính nhà nước, do vậy bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính và nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực thi công vụ cho công chức cấp
xã là vấn đề quan trọng và mang tính cấp thiết.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
đảm được tính kế thừa và liên tục trong đội ngũ cán và có thể xây dựng được kế
hoạch cán bộ. Quy hoạch cán bộ được thực hiện đồng bộ sẽ tạo nguồn cán bộ
đến việc dự kiến bố trí, sắp xếp tổng thể đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh
đạo, quản lý các cấp. Mục tiêu của quy hoạch là lựa chọn được những cán bộ
thực sự có đức, có tài để đưa vào nguồn kế cận, dự bị; từng bước giao nhiệm vụ,
thử thách, rèn luyện, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thông qua trường lớp và qua
thực tiễn nhằm tạo nguồn bổ sung cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có đủ phẩm
chât, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới.
- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ. Theo Nguyễn Thị Khoa
(2013), đào tạo, bồi dưỡng cán bộ vừa là yêu cầu trước mắt, vừa là nhiệm vụ lâu
dài. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cũng là một khâu quan trọng trong công
tác cán bộ. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo quy hoạch là khâu cơ bản có tính chiến
lược trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ cho tương lai. Trên cơ sở lấy chất lượng
và hiệu quả làm mục triêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm trang bị những kiến
thức cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, bổ sung và nâng cao kiến thức, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp
vụ, theo tiêu chuẩn chức danh đã được xác định. Cán bộ được luân chuyển phải
trong quy hoạch và được đào tạo, bồi dưỡng, trang bị kiến thức cơ bản trước khi
luân chuyển. Chú trọng việc thường xuyên bồi dưỡng cập nhật những kiến thức
mới về quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
12
nước cho cán bộ lãnh đạo, quản lý. Kết hợp chặt chẽ học đi đôi với hành, học tập
lý luận với nâng cao phẩm chất, đạo đức và rèn luyện trong thực tiễn công tác.
- Chế độ chính sách. Theo Nguyễn Thế Vịnh (2013), hoàn thiện chế độ,
chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức cấp xã là một quá trình; về khách
quan, phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; về chủ
quan, đòi hỏi phải đổi mới tư duy của những người, những cơ quan hoạch định
- Sự phát triển của công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế
Sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) ngày nay báo
trước một thời kỳ mới với những thay đổi xã hội lớn lao. CNTT như một công
nghệ chung xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội, thúc đẩy nhanh quá trình
hội nhập quốc tế của tất cả các quốc gia trên thế giới.
CNTT đang có khuynh hướng xóa nhòa các biên giới, không thừa nhận sự
biệt lập, mở ra không gian rộng rãi hơn cho con người, vì thế ứng dụng CNTT
đang đặt ra những cuộc chơi mới, với những nguyên tắc mới, buộc người tham
gia phải chấp nhận. Áp lực này chắc hẳn ảnh hưởng không ít đến hoạt động bộ
máy hành chính Việt Nam từ cấp Trung ương đến cấp xã phường, thị trấn. CNTT
như một thách thức đồng thời cũng là công nghệ quan trọng phổ biến nhất, lan
tỏa mạnh nhất và hứa hẹn nhất giúp các cấp chính quyền Việt Nam nhanh chóng
hòa nhập vào hệ trị thống kinh tế - chính trị và xã hội toàn cầu. Vấn đề là phải
hướng đến việc tìm ra con đường để CNTT thâm nhập, lan tỏa nhanh nhất cải
cách nền hành chính quốc gia.
CNTT cũng mở ra không gian rộng lớn để các cấp chính quyền cải cách
bộ máy tổ chức. Tuy nhiên, ứng dụng công nghệ thông tin là loại cải tiến có tính
công nghệ, nó có thể thâm nhập vào mọi lĩnh vực, làm thay đổi căn bản quy trình
làm việc đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải nhanh chóng nắm bắt và thích
ứng. Các cấp chính quyền cần phải nhận thức về khả năng áp dụng của CNTT.
Phải tạo ra các điều kiện tổ chức tốt hơn và chú ý đến việc phát triển tầm nhìn
chiến lược về bộ máy tổ chức, về cán bộ. Đối với Việt Nam, khi mà đội ngũ cán
bộ, công chức các cấp, nhất là ở cấp xã còn có những hạn chế và chưa thích ứng
được muốn nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trước hết, không thể không
nhận thức những vấn đề cốt lõi chấp nhận và ứng dụng CNTT.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1. Thực trạng lao động hành chính công ở cấp xã, phường, thị trấn hiện
nay ở Việt Nam