Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện cam lộ, tỉnh quảng trị - Pdf 44

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

tờ
H

uờ


TRệN THậ L THU

ho

c

Ki

nh

NNG CAO CHT LặĩNG CAẽN Bĩ,
CNG CHặẽC CP XAẻ HUYN CAM
Lĩ,
TẩNH QUANG TRậ



ai

CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S: 60.34.04.10

Quảng Trị, tháng 5 năm 2017

nh

Tác giả luận văn

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

Trần Thị Lệ Thu

i


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp

mình. Xin được cảm ơn những người dân đến thực hiện thủ tục hành chính công tại
UBND các xã đã vui vẻ giúp tôi thu thập số liệu điều tra.

ại

Cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi để tôi có điều
kiện thuận lợi nhất trong quá trình thực hiện luận văn.

Đ

Xin chân thành cảm ơn./

̀ng

Quảng Trị, tháng 5 năm 2017

Tr

ươ

Tác giả luận văn

Trần Thị Lệ Thu

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: TRẦN THỊ LỆ THU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế


- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng chất

ho

̣c

lượng CBCC cấp xã thuộc huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

ại

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: Phương pháp
nghiên cứu tài liệu, thu thập số liệu; phương pháp điều tra chọn mẫu; thống kê mô

Đ

tả, kiểm định, phân tích nhân tố, hồi quy bằng phần mềm SPSS. Ngoài ra, luận văn

̀ng

còn sử dụng một số phương pháp khác như so sánh, thống kê, quy nạp, vận dụng lý
luận và thực tiễn nhằm làm rõ và đảm bảo tính khoa học đối với các vấn đề luận văn

ươ

đề cập.

Tr



ĐU:

Đảng ủy

ĐTN:

Đoàn thanh niên

HĐND:

Hội đồng nhân dân

HPN:

Hội Liên hiệp phụ nữ

HND:

Hội nông dân

HCCB:

Hội Cựu chiến binh

PBT:

Phó Bí thư

PCT:

Sơ cấp

Tr

ươ

̀ng

SC:


́H


́

BT:

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
MỤC LỤC...................................................................................................................v


́


4.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................6

Đ

5. Tình hình nghiên cứu ..............................................................................................6

̀ng

6. Kết cấu luận văn......................................................................................................7
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................8

ươ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ .............................................................8

Tr

1.1. Chính quyền cấp xã và một số nội dung liên quan ..............................................8
1.1.1. Khái niệm chung về chính quyền cấp xã ..........................................................8
1.1.2. Vai trò của chính quyền cấp xã .........................................................................8
1.1.3. Đặc điểm chính quyền cấp xã .........................................................................10
1.2. Khái niệm, phân loại và vai trò của CBCC cấp xã ............................................10
1.2.1. Khái niệm CBCC ............................................................................................10
1.2.2. Vị trí, vai trò của CBCC cấp xã ......................................................................12

v


1.2.3. Phân loại CBCC cấp xã...................................................................................12

̣c

1.6. Các tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC cấp xã.................................................26
1.6.1. Nhóm tiêu chí về năng lực, trình độ và kỹ năng công tác...............................27

ại

1.6.2. Nhóm tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống ................................29
1.6.3. Tiêu chí sức khỏe ............................................................................................31

Đ

1.6.4. Khả năng hoàn thành nhiệm vụ.......................................................................31

̀ng

1.7. Kinh nghiệm một số địa phương về nâng cao chất lượng CBCC cấp xã...............33
1.7.1. Kinh nghiệm của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình .......................................33

ươ

1.7.2. Kinh nghiệm của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An........................................33

Tr

1.7.3. Kinh nghiệm của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.....................................34
1.7.4. Bài học kinh nghiệm cho huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị..............................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ..................................................................36
2.1. Tình hình cơ bản địa bàn nghiên cứu.................................................................36

Ki

2.5. Các hoạt động nâng cao chất lượng CBCC cấp xã tại huyện Cam Lộ ..............84
3.1. Phương hướng nâng cao chất lượng CBCC cấp xã huyện Cam Lộ...................86

ho

̣c

3.1.1. Mục tiêu nâng cao chất lượng CBCC cấp xã huyện Cam Lộ .........................86
3.1.2. Phương hướng nâng cao chất lượng CBCC cấp xã huyện Cam Lộ................87

ại

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng CBCC cấp xã huyện Cam Lộ...........................88
3.2.1. Nâng cao hiệu quả tuyển dụng, bổ nhiệm CBCC cấp xã................................88

Đ

3.2.2. Quy hoạch các chức danh lãnh đạo đúng đối tượng .......................................89

̀ng

3.2.3. Quản lý chặt chẽ quá trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã ........................90
3.2.4. Sử dụng CBCC đúng người đúng việc............................................................91

ươ

3.2.5. Nâng cao hiệu quả đánh giá CBCC ................................................................92


̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.

Số mẫu cần điều tra cho mỗi chức danh................................................3

Bảng 2.

Số lượng người sử dụng dịch vụ công thường xuyên nhất tại các xã


Bảng 2.7.

Trình độ QLNN CBCC cấp xã huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016.46

Bảng 2.8.

Số lượng CBCC cấp xã theo chức danh năm 2016.............................47

Bảng 2.9.

Trình độ văn hóa, chuyên môn CBCC cấp xã huyện Cam Lộ 2016..50

Bảng 2.10.

Trình độ LLCT, quản lý Nhà nước của CBCC cấp xã năm 2016.......52

Bảng 2.11.

Trình độ ngoại ngữ, tin học của CBCC cấp xã năm 2016. .................55

Bảng 2.12.

Kết quả đánh giá CBCC cấp xã giai đoạn 2014-2016 ........................57

Bảng 2.13.

Mã hóa các biến trong mô hình...........................................................58

Bảng 2.14.


ươ

Bảng 2.15.

Tr

Bảng 2.17.

Đánh giá của CBCC cấp xã huyện Cam Lộ về một số liên quan về
chất lượng CBCC. ...............................................................................67

Bảng 2.18.

Kiểm định KMO và Bartlett's .............................................................69

Bảng 2.19.

Các nhân tố tạo thành sau phân tích EFA ...........................................71

Bảng 2.20.

Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố đánh giá chất lượng CBCC
huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị ...........................................................72

Bảng 2.21.

Kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của hai giá trị trung bình CBCC
cấp xã và người dân được khảo sát. ....................................................73



ho

̣c

Ki

nh


́H


́

Biểu đồ 2.4.

x


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc…”,
“Công việc có thành công hay thất bại đều là do cán bộ tốt hay kém”[11]. Cán bộ,
công chức luôn là nguồn nhân lực quan trọng ở bất kỳ quốc gia nào. Hiệu quả hoạt
động của bộ máy hành chính Nhà nước phụ thuộc vào phẩm chất, trình độ, năng


́


sự phấn khởi của nhân dân vào Đảng và Nhà nước”[14]. Đối với thực hiện chức

Đ

năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã, CBCC cấp xã là lực lượng
nồng cốt, có vai trò quyết định trong việc thực hiện các chủ trương, đường lối của

̀ng

Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

ươ

Huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị là một trong những huyện có nhiều tiềm năng,
lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Thời gian qua, kinh tế của huyện đã có

Tr

nhiều khởi sắc, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công
nghiệp, xây dựng, dịch vụ; cơ sở hạ tầng được tăng cường đầu tư, bộ mặt nông
thôn từng bước được cải thiện, đời sống nhân dân ngày một nâng cao. Ủy ban nhân
dân (UBND) tỉnh Quảng Trị đã ban hành quyết định số 1928/QĐ-UBND ngày
23/10/2013 về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cam Lộ đến
năm 2020, trong đó xác định một trong những giải pháp để đạt được mục tiêu là:
“Phát huy nhân tố con người, không ngừng nâng cao trình độ dân trí, tăng cường

1


công tác về giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng lao

̣c

nâng cao chất lượng CBCC, đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện Cam Lộ là yêu
cầu bức thiết. Với lý do đó nên tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng CBCC

ại

cấp xã, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Đ

2.1. Mục tiêu chung

̀ng

Nâng cao chất lượng CBCC cấp xã huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể

ươ

- Các cơ sở lý luận và thực tiễn đối với chất lượng và nâng cao chất lượng

Tr

CBCC cấp xã.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã.

3. Phương pháp nghiên cứu

N/[1+N(e2)] =

nh

mẫu tối thiểu theo công thức sau:

Kích thước mẫu tối thiểu theo công thức ở trên là 66 mẫu, dựa vào kết quả

ho

̣c

này và trong khuôn khổ thời gian cho phép cũng như khả năng có thể tiếp cận, để
tăng độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất kích thước mẫu được chọn

ại

để điều tra là 90 mẫu, lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ.
Căn cứ vào đó tác giả tính toán được số mẫu cần điều tra cho mỗi chức danh được

Đ

thể hiện ở bảng sau:

ươ

TT

̀ng


BT kiêm CT UBND

1

0,52

0

2

PBT ĐU

5

2,62

2

-

Kiêm CT HĐND

1

0,52

0

3



%

Số mẫu

PCT HĐND

9

4,71

4

6

CT UBND

4

2,09

2

-

Kiêm PBT ĐU

4

2,09


4

10 CT HPN
11 CT HND

9

4,71

12 CT HCCB
13 T. Công an

9

14 CHT Quân sự

9

15 Văn phòng – TK

15


́H

9

4


8

Ki

4

ại

19 Văn hóa – Xã hội

4,71

̣c

18 Tư pháp – Hộ tịch

4

4,71

ho

17 Tài chính – Kế toán

4

4,71

nh


4


Bảng 1.2. Số người sử dụng dịch vụ công thường xuyên nhất ở các xã năm 2016
TT



Số lượng (người)

Cam An

105

2

Cam Thanh

103

3

Cam Thủy

98

4

Cam Hiếu


́

1

100
90

nh

130

Tổng cộng

940

Ki

(Nguồn: UBND các xã huyện Cam Lộ và tính toán của tác giả)
Sử dụng công thức xác định mẫu tối thiểu cho ra kết quả như sau:

̣c

940/[1+940(10%2)]= 90

ho

N/[1+N(e2)] =

Như vậy luận văn điều tra 90 CBCC và 90 người dân thuộc 9 xã, thị trấn




4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu thực trạng và giải
pháp về nâng cao chất lượng CBCC cấp xã thuộc huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu trên địa bàn các xã, thị trấn tại huyện Cam Lộ, tỉnh


́

Quảng Trị, giai đoạn từ năm 2014-2016.
5. Tình hình nghiên cứu


́H

Liên quan đến đề tài Chất lượng của CBCC này có một số công trình và bài
viết của các nhà khoa học như:

- PGS.TS Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên):

nh

"Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy
2003. Trong cuốn sách này, tác giả đã:

Ki



+ Khái quát cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tạo các
cơ quan chuyên môn cấp tỉnh của tỉnh Quảng Trị.

nh

+ Phân tích thực trạng vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong

Ki

các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thuộc tỉnh Quảng Trị.

+ Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các

ho

̣c

cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thuộc tỉnh Quảng Trị.
Như vậy, đã có nhiều công trình của nhiều tác giả nghiên cứu về CBCC cấp

ại

xã nhưng huyện Cam Lộ chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống,
đầy đủ về mặt lý luận và thực tiễn về vấn đề này. Do vậy, nghiên cứu vấn đề nâng

Đ

cao chất lượng cho đội ngũ CBCC cấp xã tại huyện Cam Lộ là hết sức cần thiết.




́

Thuật ngữ “chính quyền” trong tiếng Việt được hiểu là “bộ máy điều hành,
quản lý công việc của Nhà nước ở các cấp [20]”. Và Nhà nước là thiết chế gắn liền


́H

với lãnh thổ quốc gia nên việc quản lý thường dựa trên sự phân chia lãnh thổ thành
các đơn vị hành chính - lãnh thổ, và thiết lập quyền lực, bộ máy quản lý của Nhà
nước trên các đơn vị hành chính - lãnh thổ đó.

nh

Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định: Các đơn vị hành

Ki

chính nước ta được phân định theo gồm: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc

̣c

trung ương ; Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); Đơn vị hành chính - kinh

ho

tế đặc biệt. Theo đó, Việt Nam có 3 cấp hành chính và cấp xã là cấp thấp nhất.

8


kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là hiện nay nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. “Vai trò của chính quyền xã thể hiện tính chất đặc
thù của hệ thống chính quyền ở cơ sở xã; đồng thời, phải phản ánh tính chất tự
quản khá cao của nó” [21]. Cụ thể chính quyền cấp xã có các vai trò:
Cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân: Chính quyền cấp xã trực tiếp
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của


́

Nhà nước cho nhân dân. Qua đó nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, ý chí của nhân dân
trên những vấn đề đang gặp phải của người dân.


́H

để hiểu dân, gần dân, giải quyết các vướng mắc của người dân và phản ánh lên cấp
Thực thi quyền lực Nhà nước tại địa phương: Chính quyền cấp xã là cấp quản
lý các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn cơ

nh

sở. Chính quyền xã nhân danh đại diện cho Nhà nước, nhân danh Nhà nước thực
hiện các chức năng quản lý của mình. Hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước

Ki



thôn: Chính quyền cấp xã điều tiết, hướng dẫn các hoạt động tự quản của người
dân. Từ đó tạo điều kiện cho người dân phát triển kinh tế - xã hội. Đây là nét đặc
thù của chính quyền cấp xã, so với các cấp chính quyền khác.
Gìn giữ các giá trị văn hoá truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa, phong tục
tập quán của dân tộc: Chính quyền cấp xã có vai trò rất quan trọng trong việc giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng đời
sống văn hoá mới, đặc biệt là ở vùng nông thôn.

9


Với vai trò, vị trí quan trọng của chính quyền cấp xã, Đảng và Nhà nước ta
luôn tạo ra hành lang pháp lý để chính quyền cấp xã thực hiện tốt vai trò và vị trí
của mình. Song song với việc hoàn thiện thể chế chính sách, đầu tư phát triển thì
Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng đến củng cố, đào tạo nâng cao năng lực của đội
ngũ CBCC cấp xã để hoàn thiện bộ máy Nhà nước chính quyền cơ sở.
1.1.3. Đặc điểm chính quyền cấp xã


́

Chính quyền cấp xã có những đặc điểm chính sau:
Một là, Chính quyền cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền các


́H

cấp của Nhà nước ta, là cấp quản lý hành chính Nhà nước trực tiếp trên các lĩnh
vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng ở địa bàn cơ sở.


Bốn là, HĐND và UBND hoạt động khó tách biệt nhau. Chính quyền cấp xã

ươ

quản lý toàn diện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. HĐND
cấp xã ban hành Nghị quyết, còn UBND cấp xã ban hành các Quyết định, chỉ thị để

Tr

tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND. Tổ chức bộ máy của HĐND không
hoạt động độc lập mà lồng ghép vào bộ máy của UBND.
1.2. Khái niệm, phân loại và vai trò của CBCC cấp xã
1.2.1. Khái niệm CBCC
Thuật ngữ CBCC được gọi chung cho những người làm việc cho Nhà nước.
Tuy nhiên, luật CBCC số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội, quy định
tách biệt khái niệm CBCC:

10


“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước [15].”


́

lập theo quy định của pháp luật [15]”.

Đ

Từ quy định của luật, có thể hiểu công chức ở Nước ta không chỉ là những

̀ng

người làm việc trong các cơ quan Hành chính Nhà nước mà còn bao gồm cả những
người làm việc ở các cơ quan của Đảng, Mặt trận tổ quốc (MTTQ); các tổ chức

ươ

Chính trị xã hội như: Hội Liên hiệp phụ nữ (HPN), Hội nông dân (HDN), Hội Cựu

Tr

chiến binh (HCCB), Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt
Nam, các cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân từ cấp Trung ương đến cấp huyện.
- Cán bộ cấp xã
CBCC cấp xã cũng được quy định rõ tại Khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công
chức năm 2008 là: “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công
dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng

11


nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức
chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một


diễn ra trong khuôn khổ pháp luật. CBCC cấp xã là chủ thể quản lý của bộ máy
chính quyền cấp xã, vì vậy đây là vai trò trực tiếp, cần thiết và thường xuyên nhất.

ại

Ba là, CBCC cấp xã gần dân nhất, họ đại diện cho ý chí, nguyện vọng và
quyền lợi của nhân dân địa phương; đấu tranh và bảo vệ các quyền lợi chính

Đ

đáng của người dân đồng thời chăm lo cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và

̀ng

tinh thần của người dân. Họ gắn bó trực tiếp và mật thiết với nhân dân. Các
quyền lợi và nghĩa vụ của người dân cơ bản đội ngũ CBCC cấp xã hiểu rõ và

ươ

chia sẻ được tâm tư nguyện vọng của họ. Thực tiễn cho thấy CBCC cấp xã có

Tr

ảnh hưởng quyết định đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Đội ngũ
CBCC có thể hoạt động phong trào sôi nổi, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển,
ổn định an ninh, quốc phòng…
1.2.3. Phân loại CBCC cấp xã
Nghị định số 92/2009/NĐCP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định “Về
chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với CBCC ở xã, phường, thị


Ngoài các chức danh theo quy định trên, công chức cấp xã còn bao gồm cả CBCC

ho

- Số lượng công chức cấp xã

̣c

được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về số

ại

lượng CBCC cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã: Xã loại 1
không quá 25 người, Xã loại 2 không quá 23 người, Xã loại 3 không quá 21 người

Đ

(bao gồm cả CBCC được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã).

̀ng

Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành

ươ

chính xã, phường, thị trấn.

́H

Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức
kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân,
được nhân dân tín nhiệm” [2];

nh

- “Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị (LLCT), quan điểm, đường lối

Ki

của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên
môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm

ho

̣c

vụ được giao” [2].

- Tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã

ại

- “ Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước” [3];

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status