HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỒNG THÁI
NGHIÊN CỨU THỰC THI CHÍNH SÁCH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Phượng Lê
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Thái
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ .......................................................................................................... ix
Danh mục hộp .............................................................................................................. x
Trích yếu luận văn ..................................................................................................xi
Thesis abstract .....................................................................................................xiii
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 3
Các công cụ quản lý môi trường ......................................................................7
2.1.3.
Đặc điểm của thực hiện chính sách bảo vệ môi trường của các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp ..........................................................................9
2.1.4.
Vai trò của thực thi chính sách bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
trong khu công nghiệp ...................................................................................11
2.1.5.
Nội dung nghiên cứu về thực thi chính sách bảo vệ môi trường.....................13
2.1.6.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách bảo vệ môi trường của các
doanh nghiệp trong khu công nghiệp..............................................................23
2.2.
Cơ sở thực tiễn ..............................................................................................27
2.2.1.
Kinh nghiệm thực thi chính sách bảo vệ môi trường của một số nước trên
thế giới ..........................................................................................................27
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 49
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm................................................................................ 49
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................ 49
3.2.3.
Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin và số liệu............................................50
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................50
3.2.5.
Hệ thống chỉ tiêu dùng nghiên cứu đề tài .......................................................51
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................52
4.1.
Tình hình thực thi chính sách bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp tại
khu công nghiệp tỉnh bắc ninh .......................................................................52
4.3.2.
Giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác thanh tra về môi
trường ở các khu công nghiệp ........................................................................90
4.3.3.
Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục .............................................................. 91
4.3.4.
Giải pháp nâng cao nhận thức của các chủ thể thực hiện pháp luật về vai
trò, tầm quan trọng và nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường ở các
khu công nghiệp ............................................................................................92
iv
4.3.5.
Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong
việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp........... 93
4.3.6.
Đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học, áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ ......95
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................97
5.1.
NĐ-CP
Nghị định Chính phủ
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TT-BTNMT
Thông tư Bộ Tài nguyên môi trường
UBND
Uỷ ban nhân dân
DN
Doanh nghiệp
CTR
Chất thải rắn
ONMT
Bảng 3.6.
Phân loại mẫu điều tra doanh nghiệp trong khu công nghiệp .................... 50
Bảng 4.1.
Số lượng văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực liên quan
đến chính sách bảo vệ môi trường............................................................ 52
Bảng 4.2.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ....................... 53
Bảng 4.3.
Đánh giá của cán bộ các cấp về mức độ khẩn trương trong công
tác triển khai chính sách bảo vệ môi trường ............................................. 55
Bảng 4.4.
Lưu lượng xả thải của các doanh nghiệp trongkhu công nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 63
Bảng 4.5.
Tình hình xử lý nước thải của các doanh nghiệp trong khu công
nghiệp được điều tra ................................................................................ 64
Bảng 4.6.
của Trung tâm Quan trắc tài nguyên môi trường tỉnh ............................... 81
Bảng 4.17. Tổng hợp trình độ chuyên môn của các cán bộ tham gia thanh tra
môi trường khu công nghiệp .................................................................... 83
Bảng 4.18. Số cán bộ thanh tra có chuyên ngành về quản lý BVMT các cấp.............. 84
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Amata.............................. 35
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ tổ chức các cơ quan quản lý môi trường tỉnh Bắc Ninh ..................... 54
Sơ đồ 4.2. Phân công phối hợp trong quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
tỉnh Bắc Ninh............................................................................................. 57
Sơ đồ 4.3. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt, chất thải không
nguy hại của doanh nghiệp tại các khu công nghiệp ................................... 68
ix
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Tham gia đoàn thanh tra nhưng chuyên môn về quản lý BVMT
chưa nhiều… ............................................................................................... 85
Hộp 4.2. Tỉnh cần bổ sung trạm quan trắc tại các khu công nghiệp .............................. 85
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở nước ta hiện
nay, chủ yếu là do sự ô nhiễm từ môi trường nước, không khí và từ chất thải rắn là chủ
cán bộ có chuyên môn về quản lý môi trường, cán bộ thanh tra liên ngành còn
thiếu, yếu về chuyên môn quả lý môi trường. Đa số các cơ sở sản xuất kinh
doanh trong các khu công nghiệp chấp hành tốt quy định của Nhà nước về chính
xi
sách bảo vệ môi trường, bên cạnh đó vẫn còn một số doanh nghiệp chưa thực
hiện nghiêm chỉnh các quy định về xả các chất thải ra môi trường, chủ doanh
nghiệp chưa tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về quy định bảo vệ môi trường
nhưng cũng đang được nhắc nhở để tham gia và chấp hành đầy đủ. Công tác
thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh này được tiến hành khá tốt ở
đoàn thanh tra chuyên ngành, phát hiện và xử phạt đối với các hành vi vi phạm
chính sách bảo vệ môi trường. Công tác tập huấn cho chủ các doanh nghiệp, tuy
nhiên chưa chú trọng đào tạo, tập huấn chuyên môn quản lý môi trường cho cán bộ
quản lý, đặc biệt cán bộ tham gia đoàn thanh tra.
Từ những bất cập kể trên nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp nhằm tăng
cường quản lý Nhà nước về thực hiện chính sách bảo vệ môi trường như: hoàn
thiện pháp luật về bảo vệ môi trường; về công tác quy hoạch các khu công
nghiệp; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác thanh tra về môi trường ở các
khu công nghiệp; tuyên truyền giáo dục về pháp luật trong bảo vệ môi trường;
nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp trong thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường và tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường, khuyến khích các doanh nghiệp xử dụng kỹ thuật, công nghệ thân
thiện với môi trường.
xii
THESIS ABSTRACT
but also implementing work slow. State management apparatus clearly defined tasks
and powers of the agency related to environmental protection. The quality of staff
education levels are generally high, but the number of inspectors is low, no staff
commune with expertise in environmental management, interdisciplinary inspectors
lacking, weak effective environmental expertise. The majority of business and
xiii
production facility in the industrial park well observe the State's regulations on
environmental protection policies, besides still some businesses not strictly implement
regulations on the discharge of the waste into the environment, business owners are not
fully participate in training on environmental protection regulations, but are also being
reminded to participate and fully comply. Inspection and examination of production and
business establishments are conducted fairly good at specialized inspection teams,
detect and sanction for the violation of environmental protection policies. Business
training for business owners, but not focus on training, professional training for
environmental management for managerial staff, especially staff to the inspection team.
From the aforementioned research gaps also offer solutions to enhance the State
management on the implementation of environmental policies, such as improving the
law on environmental protection; on the planning of industrial zones; capacity building
for staff working on environmental inspections in the industrial park; Communication
and education about the law in environmental protection; raising awareness of
entrepreneurs in the implementation of environmental protection policy and strengthen
inspection and supervision, handling violations of the legislation on environmental
protection, encourages the use of technical enterprise, tech environmentally friendly.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
tám nghìn tấn chất thải rắn (CTR), tương đương khoảng ba triệu tấn một năm.
1
Tuy nhiên, lượng CTR đang tăng lên cùng với việc gia tăng tỷ lệ lấp đầy các
KCN, nếu như tính trung bình cả nước, năm 2005 – 2006, một ha diện tích đất
cho thuê phát sinh CTR khoảng 134 tấn/năm, thì đến năm 2008 – 2009, con số
này đã tăng lên 204 tấn/năm (tăng 50%) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016.
Monre.gov.vn).
Sự gia tăng phát thải trên đơn vị diện tích đã phản ánh sự thay đổi trong cơ
cấu sản xuất công nghiệp, xuất hiện các ngành có mức phát thải cao và quy mô
ngày càng lớn tại các khu công nghiệp và dự báo tổng phát thải CTR từ các KCN
năm 2015 sẽ vào khoảng 6 đến 7,5 triệu tấn/năm và đến năm 2020 đạt từ 9 đến
13,5 triệu tấn/năm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016. Monre.gov.vn).
Kể từ khi tách tỉnh năm 1997 đến nay, nền kinh tế của Bắc Ninh đã có
những bước phát triển nhảy vọt. Từ một tỉnh Trung ương phải hỗ trợ ngân sách
đến nay đã tự chủ về ngân sách và đã có đóng góp cho ngân sách Trung ương, sự
phát triển này có vai trò quan trọng của nền công nghiệp tỉnh. Từ khi không có
khu công nghiệp nào đến nay tỉnh đã hình thành được 12 KCN trong đó 9 KCN
đã đang hoạt độngđược nhiều năm. Nguồn thu từ công nghiệp chiếm 57% tổng
thu ngân sách của tỉnh. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển thì vấn đề ô nhiễm môi
trường tại các khu công nghiệp của Bắc Ninh đang có chiều hướng gia tăng. Việc
giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp của tỉnh hiện vẫn đang là
bài toán khó cho các cấp, các ngành trong tỉnh.
Theo kết quả thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp theo Quyết định
số 907/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập
Đoàn Thanh tra liên ngành trong công tác bảo vệ môi trường đối với các doanh
nghiệp trong cáckhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,Quyết định số
48/QĐ-TNMT ngày 23/4/2014 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc
lạc hậu..., chế tài xử phạt các trường hợp vi phạm theo Luật Bảo vệ môi trường
còn ở mức thấp, chưa đủ sức răn đe để buộc các đối tượng vi phạm nỗ lực thực
hiện các giải pháp bảo vệ môi trường hoặc thay đổi hành vi gây ô nhiễm.
Từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu thực thi
chính sách bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong các khu công
nghiệp của tỉnh Bắc Ninh".
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình thực thi chính sách bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý về thực thi chính sách bảo vệ môi
trường ở địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách bảo vệ môi
trường của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.
- Đánh giá tình hình thực thi chính sách bảo vệ môi trường của doanh
nghiệp tại các khu công nghiệp.
3
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực thi chính sách bảo vệ môi
trường của doanh nghiệp tại các khu công nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thực thi tốt chính sách bảo vệ môi
trường của doanh nghiệp tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh .
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến thực thi chính sách bảo vệ
môi trường của doanh nghiệp tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
- Chủ thể nghiên cứu là các đối tượng có liên quan đến việc thực thi chính
chung quanh chúng ta. Với thế giới tuổi thơ ở trường phổ thông – nơi các em
đang ngày đêm học tập, môi trường là không khí trong lành, là sân chơi, vườn
trường với thật nhiều hoa tươi và cây xanh.Với công nhân nhà máy – nơi họ làm
việc, làm môi trường.Nói cách khác, môi trường là một trung tâm cụ thể với
những nhân tố xung quanh trung tâm đó.Vì vậy, những trung tâm khác nhau thì
môi trường cũng lớn nhỏ khác nhau.Môi trường lớn của nhân loại là trái đất, bầu
khí quyển, lục địa. Môi trường nhỏ gắn liền với đời sống hàng ngày của con
người: Trường học, nhà máy, đường phố, cánh đồng”.
“Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, hóa học,
sinh học cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người.Các yếu tố đó
có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay
con người để cùng tồn tại và phát triển.Tổng hòa của các chiều hướng phát triển
của từng nhân tố này quyết định chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của
hệ sinh thái và của xã hội con người” (Quốc hội, 2014).
Như vậy môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người, mức
sống của con người càng được nâng cao thì lượng rác thải tạo ra môi trường ngày
càng lớn, mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng lớn.
5
2.1.1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường của nước Cộng hoà Xã
hội chủ nghĩa Việt Nam: Ô nhiễm môi trường (ONMT) là sự biến đổi của các
thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và
tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Quốc
hội, 2014).
Theo Tổ chức y tế thế giới: ONMT là việc chuyển các chất thải hoặc
nguyên liệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khoẻ con
người và sự phát triển của các sinh vật hoặc giảm chất lượng môi trường sống.
sinh vật sống là ở đấy có chất thải, hoặc ở dạng này hoặc ở dạng khác. Vì vậy
chỗ nào càng tập trung sinh vật, con người và hoạt động của họ càng cao thì chất
thải càng nhiều.
Các nhà máy sản sinh ra nhiều loại chất thải: rắn, lỏng, khí. Vì mục đích lợi
nhuận các công ty, nhà máy, xí nghiệp luôn tìm cách tối thiểu hóa chi phí, việc
đầu tư cho xử lý các loại chất thải bị hạn chế.Chính vì vậy, nếu không có các
biện pháp quản lý chặt chẽ từ các cơ quan chức năng chất thải từ khu vực này sẽ
gây ONMT nghiêm trọng.
2.1.1.4. Khái niệm về bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch
đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục
những hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác,
sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên (Quốc hội, 2014).
2.1.1.5. Khái niệm quản lý môi trường
Quản lý môi trường là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điều chỉnh
các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và
môi trường, sao cho vừa thỏa mãn nhu cầu của con người, vừa bảo đảm được
chất lượng của môi trường và không quá khả năng chịu đựng của hành tinh
chúng ta (Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2000).
Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý
Nhà nước. Đó là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế,
luật pháp để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính
sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng MT sống và phát
triển bền vững kinh tế xã hội của quốc gia.
2.1.2. Các công cụ quản lý môi trường
Công cụ quản lý môi trường nó là các biện pháp hành động thực hiện công
tác quản lý môi trường của Nhà nước. Mỗi công cụ có chức năng và phạm vi tác
động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
được biết và quyền được tham gia” của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi
trường và thường được thực hiện thông qua hai nhóm chính sách: chính sách
minh bạch hóa thông tin và chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng.
- Công cụ kỹ thuật quản lý: các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò
kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự
8
hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản
lý bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, xử lý chất thải, tái
chế và tái sử dụng chất thải (Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2000).
2.1.3. Đặc điểm của thực hiện chính sách bảo vệ môi trường của các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp
Cơ sở khoa học, công nghệ của quản lý môi trường
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát
triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi trường, các
công cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý
môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển
ngành khoa học môi trường.
Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thời
gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã
được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo. Trong đó, có nhiều
tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy
luật môi trường.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động
sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn
ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ
thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới.
Tóm lại, quản lý môi trường cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống