Lí luận và phương pháp dạy học Vật lí - Pdf 42

Header Page 1 of 185.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hữu Hiếu

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Footer Page 1 of 185.


Header Page 2 of 185.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hữu Hiếu

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Vật lí
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THẾ DÂN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Footer Page 2 of 185.

phổ thông Võ Thị Sáu, Dương Bạch Mai - Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân yêu, những
người bạn đã luôn động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập vừa qua.
Với lòng tri ân sâu sắc, tôi xin kính chúc mọi người luôn mạnh khỏe, hạnh phúc
và thành công trong cuộc sống.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2014
NGUYỄN HỮU HIẾU

Footer Page 4 of 185.


Header Page 5 of 185.

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG ĐA
PHƯƠNG TIỆN (MULTIMEDIA) TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
Ở TRƯỜNG THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ
LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH ................................................. 7
1.1. Mục tiêu của giáo dục và định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở
trường THPT Việt Nam hiện nay ......................................................................... 7

1.4.5. Moodle - phần mềm thiết kế E - Learning............................................... 47
1.4.6. Xây dựng khóa học trực tuyến trên website lophoc.thuvienvatly.com ... 48
1.5. Kết luận của chương 1 ........................................................................................ 53
Chương 2. VẬN DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN (MULTIMEDIA) TRONG
XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CHƯƠNG
“CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” - VẬT LÍ 11 THPT NHẰM PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH ....... 54
2.1. Phân tích nội dung kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11 THPT ..... 54
2.1.1. Vị trí của chương “Cảm ứng điện từ” trong chương trình Vật lí
THPT ....................................................................................................... 54

Footer Page 6 of 185.


Header Page 7 of 185.

2.1.2. Sự phát triển nội dung kiến thức của chương “Cảm ứng điện từ”
trong chương trình Vật lí phổ thông ........................................................ 55
2.1.3. Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11
THPT ....................................................................................................... 56
2.1.4. Sơ đồ mạch kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11 THPT ..... 57
2.2. Điều tra thực trạng dạy học chương “Cảm ứng điện từ” ở THPT...................... 58
2.2.1. Nội dung và phương pháp điều tra .......................................................... 58
2.2.2. Kết quả điều tra ........................................................................................ 58
2.2.3. Những khó khăn khi dạy học chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí
THPT hiện nay......................................................................................... 62
2.3. Xây dựng tiến trình dạy học các bài học của chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT ................................................................................................... 66
2.3.1. Các bước xây dựng tiến trình dạy học có ứng dụng đa phương tiện
các bài học của chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11 THPT ................ 66
2.3.2. Tiến trình dạy học bài “TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”............... 70

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

THPT

:

Trung học Phổ thông

THCS

:

Trung học cơ sở

Footer Page 9 of 185.


Header Page 10 of 185.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

 Danh mục các bảng biểu
Bảng 3.1. Bảng phân phối tần số điểm Xi của bài kiểm tra cuối chương ..................... 97
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần suất điểm Xi của bài kiểm tra cuối chương .................. 98
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất tích lũy điểm Xi bài kiểm tra cuối chương............ 99
Bảng 3.4. Các thông số thống kê của bài kiểm tra cuối chương ................................. 100
 Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân phối tần số điểm Xi của bài kiểm tra cuối chương ............. 97
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ phân phối tần suất điểm Xi của bài kiểm tra cuối chương .......... 98
Biểu đồ 3.3.Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy điểm Xi của bài kiểm tra cuối

Hình 2.15. Thí nghiệm xác định chiều dòng điện trong đoạn dây dẫn ......................... 82

Footer Page 11 of 185.


Header Page 12 of 185.

1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế mạnh mẽ, vì vậy việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của đất
nước là cực kỳ quan trọng. Để đáp ứng yêu cầu cấp bách này, ngành giáo dục đang có
những bước thay đổi đáng kể, bắt đầu từ việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa
giáo dục phổ thông.
Việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa hiện nay đặt trọng tâm vào việc đổi
mới phương pháp dạy học. Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác
định trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 - 1996):“Đổi mới mạnh mẽ phương
pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền đạt một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng
tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện
đại vào quá trình dạy học,…”. [47]
Điều 28.2 của Luật Giáo dục (2005) đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm
việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. [23]
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, phương tiện dạy học đóng vai
trò rất quan trọng, nó là công cụ hỗ trợ cho hoạt động nhận thức của học sinh, là một
bộ phận hữu cơ của cả phương pháp và nội dung dạy học. Vì vậy, việc tăng cường sử

1993: con người giữ lại 20% những gì họ nghe và 30% những gì họ thấy; nhưng họ
nhớ 50% những gì họ nghe và 80% những gì họ thấy nếu họ thấy và nghe những điều
đó một cách đồng thời. Công nghệ đa phương tiện (multimedia) với bài giảng có ứng
dụng công nghệ thông tin, đĩa CD và đặc biệt là E-Learning (học trực tuyến qua mạng)
đang làm thay đổi cách thức dạy và học. Từ kiểu dạy truyền thống, học sinh học thụ
động theo kiểu chép lấy chép để bài giảng trên lớp của giáo viên, thì công việc dạy và
học đã và đang thay đổi với phương châm mới:
-

Học tập mềm dẻo suốt đời thay cho học để thi cử trong một giai đoạn cuộc đời.

-

Học để nâng cao chất lượng cuộc sống, để nâng cao trí tuệ hơn là học vì để thi

lấy bằng cấp.
-

Tích cực hóa quá trình dạy và học qua các việc làm cụ thể của giáo viên. Tích

cực hóa trong quá trình học tập sẽ làm cho quá trình học hứng thú, hưng phấn hơn,
hiệu quả hơn, hiểu bài nhanh hơn, nhớ bài lâu hơn; khi sử dụng các loại phương tiện

Footer Page 13 of 185.


Header Page 14 of 185.

3



Header Page 15 of 185.

4

- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc đổi mới phương pháp dạy học Vật lí
hiện nay.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc khai thác và sử dụng đa phương tiện trong
dạy học Vật lí.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11, tình hình ứng
dụng đa phương tiện vào dạy học ở một số trường THPT hiện nay.
- Lựa chọn và nghiên cứu ngôn ngữ lập trình thích hợp cho mô hình ứng dụng đa
phương tiện cho giờ dạy học trên lớp và ở nhà: Ngôn ngữ Moodle.
- Thiết kế tiến trình dạy học các bài học của chương “Cảm ứng điện từ” với hình
thức ứng dụng đa phương tiện cho giờ dạy học trên lớp và khóa học trực tuyến ở nhà
qua

lớp

học

Vật



chương

“Cảm

ứng


Header Page 16 of 185.

5

6.2. Phương pháp điều tra, khảo sát
Phương pháp này được dùng nhằm phỏng vấn trực tiếp các giáo viên về các vấn
đề liên qua đến đề tài nhằm điều tra thực trạng dạy học chương “Cảm ứng điện từ” lớp
11, góp ý về bài giảng ở lớp và phần tự học ở nhà, cách thức tiến hành giảng dạy,
phương pháp giảng dạy…
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thiết kế tiến trình dạy học các bài học của chương “Cảm ứng điện từ” với hình
thức ứng dụng đa phương tiện cho giờ trên lớp và khóa học trực tuyến ở nhà qua lớp
học Vật lí chương “Cảm ứng điện từ” tại website:
Sử dụng phương pháp này nhằm:
- Đánh giá tính khả thi của phương án kết hợp ứng dụng đa phương tiện cho giờ
dạy trên lớp và khóa học trực tuyến ở nhà các bài học chương “Cảm ứng điện từ”.
- Xử lý số liệu và phân tích kết quả các bài kiểm tra trắc nghiệm, kiểm định giả
thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của nhóm đối chứng và thực
nghiệm. Từ đó. đề xuất những nhận xét sau thực nghiệm sư phạm, phân tích những ưu,
nhược điểm và điều chỉnh lại phương án cho phù hợp nếu cần thiết.

7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
 Phần mở đầu
 Phần nội dung: Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng đa phương tiện
(multimedia) trong dạy học Vật lí ở trường THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực
và sáng tạo của học sinh
Chương 2: Vận dụng đa phương tiện (multimedia) trong dạy học chương “Cảm
ứng điện từ” - Vật lí 11 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học

Footer Page 17 of 185.


Header Page 18 of 185.

7

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN
DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN (MULTIMEDIA) TRONG DẠY
HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
1.1.

Mục tiêu của giáo dục và định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Vật lí ở trường THPT Việt Nam hiện nay

1.1.1. Mục tiêu của giáo dục ở trường THPT Việt Nam hiện nay
1.1.1.1. Mục tiêu chung của giáo dục ở trường THPT Việt Nam hiện nay
Dạy và học ở nước ta hiện nay đều nhằm thực hiện mục tiêu chung của giáo dục:
“Hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực công dân Việt Nam, tự chủ, năng động,
sáng tạo, có kiến thức văn hóa, khoa học, công nghệ, có kỹ năng nghề nghiệp, có sức
khỏe, có niềm tự hào dân tộc và ý chí vươn lên, có năng lực tự học và thói quen tự học
suốt đời, năng lực đi vào thực tiễn xã hội, góp phần hiệu quả làm cho dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, văn minh, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa”. Điều 28 Yêu cầu về nội dung và phương pháp giáo dục
phổ thông khẳng định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho
học sinh”. [23]

Footer Page 19 of 185.


Header Page 20 of 185.

9

năng lực cần thiết cho học sinh trong thời kì này. Đó là các năng lực:
- Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, phẩm chất hình
thành trong học tập, rèn luyện và giao tiếp, năng lực tự khẳng định bản thân.
- Năng lực hợp tác, phối hợp hành động trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực sáng tạo, có thể thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
- Đồng thời, trước thềm mỗi năm học mới, các giáo viên đều được bồi dưỡng về
đổi mới phương pháp dạy học tạo nên những thay đổi trong nhận thức về đổi mới
phương pháp dạy học. Ngoài ra, chương trình bồi dưỡng thường xuyên còn tăng
cường được năng lực thực thi các phương pháp dạy học tiên tiến và sử dụng phương
tiện dạy học hiện đại của giáo viên trong thực tiễn dạy học Vật lí THPT.
- Mặt khác, học sinh lứa tuổi này trong xã hội hiện nay có những năng lực nhất
định. Học sinh luôn muốn tự khẳng định mình. Các em thích tìm tòi kiến thức, tranh
luận với thầy cô và bạn bè. Đây là thuận lợi cơ bản trong việc thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học Vật lí.
- Cùng với đó là nỗ lực của chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo, các ngành, các
cấp trong toàn xã hội đã tạo điều kiện cho thầy và trò học tập tốt hơn. Cụ thể là xây
dựng mới nhiều trường học, phòng học, trang bị nhiều phương tiện dạy học hiện đại
cho các trường. Kết hợp với sự quan tâm của phụ huynh học sinh giúp các em có
được điều kiện học tập tốt nhất.
1.1.2.2. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở trường THPT
Việt Nam hiện nay
+ Dạy học thông qua hoạt động của học sinh
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học, đối tượng của hoạt động dạy,

học tập theo nhu cầu và khả năng mỗi học sinh. Tuy nhiên, không phải mọi tri thức kĩ
năng, thái độ được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá thể. Lớp học là môi
trường giao tiếp thầy trò, trò với trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên
con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận, ý kiến cá
nhân được bộc lộ, khẳng định, hay bác bỏ. Qua đó người học nâng mình lên một trình
độ mới, bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và cả
lớp chứ không phải chỉ dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của giáo viên.
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực
trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trước đây, mọi người vẫn thường
hay có quan niệm giáo viên có độc quyền đánh giá học sinh. Vì thế, giáo viên cần tạo

Footer Page 21 of 185.


Header Page 22 of 185.

11

thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều
chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà mỗi
thầy cô cũng như nhà trường phải trang bị cho học sinh. Với phương pháp này, giáo
viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo
nhóm nhỏ để học sinh tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt mục tiêu kiến
thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Ở trên lớp, với phương pháp dạy
học tích cực này thì học sinh hoạt động là chính, giáo viên nhàn nhạ hơn. Song khi
soạn giáo án giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy học
thụ động, mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác động
viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học

động của bản thân. Học sinh sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải qua hoạt động
nhận thức tích cực của mình, trong đó các em đã phải có những cố gắng trí tuệ, đó là
chưa nói lên tới một trình độ nhất định, thì sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu
khoa học và người học cũng làm ra kiến thức mới cho nhân loại.
Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học
để phát hiện được học sinh có tích cực trong học tập hay không? Người giáo viên vật lí
cần dựa vào một số dấu hiệu sau đây:
- Học sinh có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay không?
(Thể hiện qua việc giơ tay phát biểu xây dựng bài, ghi chép, thảo luận nhóm…)
- Học sinh có hoàn thành nhiệm vụ được giao hay không ? (Làm bài tập, ở nhà
chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm trước khi đến lớp hoặc tham gia tích cực vào việc tự
làm dụng cụ thí nghiệm đơn giản…)
- Học sinh có chú ý, hứng thú học tập hay không ? (Hay vì một ngoại lực nào đó
mà phải học)
- Học sinh có ghi nhớ tốt những gì đã học không ?
- Học sinh có hiểu bài không ? Có thể trình bày lại nội dung đã học theo ngôn
ngữ riêng hay không ?
- Học sinh có vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn không ?
- Học sinh có đọc thêm tài liệu tham khảo cũng như làm thêm các bài tập nâng
cao kiến thức khác không ?
- Học sinh có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không ?
- Học sinh có sáng tạo trong học tập không ?
1.2.1.2. Một số biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học Vật lí
Trong quá trình dạy học điều mà giáo viên quan tâm nhất vẫn là nâng cao tính
tích cực nhận thức của học sinh. Để thực hiện được vấn đề này ta có thể dùng các biện
pháp sau:
- Nội dung dạy học phải mới, cái mới ở đây không phải quá xa lạ đối với học
sinh, cái mới phải liên hệ và phát triển từ cái cũ. Kiến thức phải có tính thực tiễn,

Footer Page 23 of 185.

nghiệm, sử dụng dụng cụ đo, thực hiện các phép đo, kỹ năng làm một thí
nghiệm đơn giản…), kỹ năng thu thập và xử lí thông tin.
+ Rèn luyện ngôn ngữ vật lí cho học sinh.
Quá trình tích cực hóa hoạt động nhận thức cho học sinh sẽ góp phần làm cho
mối quan hệ giữa dạy và học giữa thầy và trò ngày càng gắn bó và đạt hiệu quả cao
hơn trong dạy học. Tích cực hóa vừa là biện pháp gắn bó và đạt hiệu quả cao hơn

Footer Page 24 of 185.


Header Page 25 of 185.

14

trong dạy học, vừa góp phần rèn luyện cho học sinh phẩm chất tốt đẹp của người lao
động mới: tự chủ, năng động, sáng tạo. [9]
1.2.2. Phát huy tính tự lực của học sinh trong dạy học Vật lí
1.2.2.1. Tính tự lực của học sinh trong học tập Vật lí
Tính tự lực là một phẩm chất trung tâm của nhân cách, thể hiện ở sự tự làm lấy,
tự giải quyết vấn đề, không ỷ lại, nhờ cậy người khác. Tính tự lực có liên quan chặt
chẽ đến biểu hiện tích cực, ý chí, tình cảm, các quá trình nhận thức…của con người.
Theo nghĩa rộng, bản chất của tính tự lực nhận thức là sự sẵn sàng về mặt tâm lí
cho sự tự học. Sự chuẩn bị này là tiền đề quan trọng cho hoạt động học tập có mục
đích, có kế hoạch, có sự điều chỉnh và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả. Học
sinh suy đoán được diễn biến những quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ ý chí của
mình, đánh giá đúng mối tương quan giữa khả năng, nguyện vọng và sự cần thiết phải
đạt kết quả học tập nhất định. Học sinh biết huy động mọi sức lực, thể lực phù hợp với
điều kiện và nhiệm vụ học tập.
Từ đó, ta có thể nêu lên khái niệm về tính tự lực học tập như sau: “Tính tự lực
học tập là một phẩm chất nhân cách quan trọng của con người được hình thành trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status