Công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Trà Vinh (tt) - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TỪ MINH ĐIỀN

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỄN
TỈNH TRÀ VINH

Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội
Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

TS. NGUYỄN NGỌC TOẢN
Phản biện 1: ..........................................................................
Phản biện 2: ..........................................................................

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ...... ,ngày .... tháng..... năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

chức nhiều lớp đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ. Đây là điều kiện tiền đề
1


quan trọng trong việc hình thành đội ngũ nhân viên CTXH chuyên
nghiệp trong thời gian tới.
Tuy nhiên, công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh còn hạn chế,
phần đông chính sách hỗ trợ người nghèo chưa được thực hiện đầy đủ,
một bộ phận người nghèo lười lao động, trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ
của nhà nước, chưa biết cách làm ăn, chưa biết cách huy động nguồn lực,
vốn sản xuất kinh doanh, chưa biết cách tiêu thụ sản phẩm dẫn đến thu
nhập thấp, dẫn đến tái nghèo. Những vấn đề trên, do nhiều nguyên nhân
khác nhau nhưng một nguyên nhân quan trọng đó là chúng ta chưa có
được các giải pháp, biện pháp và cách thức hỗ trợ người nghèo phù hợp.
Đồng thời chưa có một đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp
thực hiện các hoạt động hỗ trợ người nghèo.
Trong thời gian qua cũng có nhiều nghiên cứu về người nghèo
trong địa bàn cả nước và tỉnh Trà Vinh. Các nghiên cứu này tập trung
đánh giá thực trạng nghèo, kết quả thực hiện các chương trình, chính
sách giảm nghèo, chưa có nghiên cứu về CTXH cá nhân đối với người
nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đặc biệt là phân tích CTXH cá nhân
đối với người nghèo nhìn từ góc độ vai trò, chức năng cũng như hoạt
động CTXH chuyên nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả nguồn lực, phối
hợp và tham gia tích cực của cộng đồng trong tổ chức thực hiện chương
trình giảm nghèo.
Chính vì vậy, học viên chọn đề tài “Công tác xã hội cá nhân đối
với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Trà Vinh” làm luận văn thạc sĩ ngành
Công tác xã hội.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề

giữa lý luận và thực tiễn về CTXH cá nhân đối với người nghèo, tìm ra
thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác này. Đồng
thời, đưa công tác xã hội cá nhân đi vào đời sống của người nghèo
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3


- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với
người nghèo.
- Đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với
người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đánh giá các yếu tố thuộc về bản thân người nghèo; yếu tố
nhận thức, phong tục tập quán; yếu tố thuộc về người làm công tác xã hội
cá nhân và công tác giảm nghèo đối với người nghèo.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động công tác xã hội cá nhân
đối với người nghèo tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới.
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo tại
tỉnh Trà Vinh.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Cơ quan, tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo tỉnh Trà Vinh
- Cán bộ làm công tác giảm nghèo, công tác xã hội tại tỉnh Trà
Vinh.
- Người nghèo, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động công tác xã hội
cá nhân đối với người nghèo, cụ thể là các hoạt động về công tác truyền
thông; kết nối nguồn lực; hỗ trợ tư vấn, tham vấn; hỗ trợ tiếp cận các
chính sách giảm nghèo; hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm và các

6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài bổ sung kiến thức lý thuyết về công tác xã hội nói chung
và công tác xã hội cá nhân nói riêng đối với người nghèo. Đề tài minh
chứng cho việc vận dụng các lý thuyết về công tác xã hội cá nhân là cần
thiết trong quá trình nghiên cứu thực tiễn khi tiếp cận, làm việc với người
nghèo.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài, trước hết là góp phần nâng cao
5


nhận thức đối với các đồng chí lãnh đạo chính quyền, các ngành, đoàn
thể các cấp hiểu rõ hơn về công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo.
Xem xét giữa lý luận và thực tiễn từ kết quả thực hiện công tác xã hội cá
nhân đối với người nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Từ đó, định hướng góp phần
nâng cao vai trò, nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội đối với người
nghèo.
- Phân tích thực trạng các hoạt động công tác xã hội cá nhân
trong việc hỗ trợ người nghèo tại tỉnh Trà Vinh cho thấy vai trò của công
tác xã hội có đóng góp rất quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng
nghèo, triển khai thực hiện các chế độ, chính sách và giải pháp đối với
người nghèo.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội cá nhân đối
với người nghèo.
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với người
nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác xã hội cá nhân đối

hội cơ bản trở lên.
* Người nghèo
Người nghèo là những người có cuộc sống bất bênh vì không
được tiếp cận với các chính sách, dịch vụ. Họ thiếu các điều kiện đảm
bảo các nhu cầu tối thiểu của con người về ăn, mặc, ở, đi lại, học hành và
chăm sóc sức khỏe; tiếp cận với các kết cấu hạ tầng và các nguồn lực xã
hội kém; thiếu tự tin và dễ tổn thương; ít có điều kiện tham gia vào các
quyết định của địa phương. Để xác định người nghèo cần căn cứ vào giấy
chứng nhận hộ nghèo. Người nghèo là người có tên trong giấy chứng
nhận hộ nghèo/sổ theo dõi quản lý hộ nghèo
* Giảm nghèo
7


Giảm nghèo là giảm tỷ lệ hộ nghèo hay giảm số hộ nghèo trên
một địa bàn, hay giảm mức độ nghèo của một cộng đồng hoặc giảm
khoảng cách nghèo của cộng đồng dân cư.
1.1.2. Đặc điểm của người nghèo
* Về đặc điểm kinh tế
Phần lớn người nghèo sống ở vùng nông thôn và chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp, làm thuê; không có vốn hoặc thiếu vốn sản xuất, thiếu
đất canh tác, thiếu phương tiện sản xuất, ốm đau nặng, thiếu lao động,
đông người ăn theo, có lao động nhưng không có việc làm hoặc thiếu
việc làm, không biết cách làm ăn, không có tay nghề, mắc các tệ nạn xã
hội, chây lười lao động, thu nhập thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụ xã
hội chưa cao,…
* Về đời sống tâm lý
Người nghèo thường mặt cảm, tự ti do hoàn cảnh, số phận của
mình, sống thụ động trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ từ các chính sách giảm
nghèo trong đó có chính sách cho không của nhà nước, điều kiện sống

thành viên trong gia đình của hộ nghèo nhằm giúp họ đang gặp khó khăn
bằng cách tăng năng lực để họ có thể tự vươn lên, tự giải quyết các vấn
đề nảy sinh từ sự thay đổi của môi trường, hoàn cảnh, điều kiện kinh tế xã hội giúp người nghèo điều chỉnh bản thân và vươn lên thoát nghèo.
1.2.2. Mục đích, đối tượng, phương pháp, nội dung công tác xã
hội cá nhân đối với người nghèo
* Mục đích: CTXH cá nhân là giúp cho người nghèo giải quyết
vấn đề nảy sinh từ mối quan hệ, từ những thay đổi của môi trường xung
quanh.
* Đối tượng: Là người nghèo nhưng có khi cần can thiệp với cả
gia đình của họ.
* Phương pháp: Người trợ giúp là nhân viên CTXH, họ sử
dụng các công cụ và phương pháp cũng như chuyên môn công tác xã hội
trong đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch huy động nguồn lực vào tổ chức
can thiệp trợ giúp người nghèo.
9


* Nội dung: Hoạt động tuyên truyền, vận động nâng cao nhận
thức cho người nghèo; hoạt động kết nối nguồn lực; tư vấn, tham vấn về
giảm nghèo; hỗ trợ người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo; hỗ
trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo.
1.2.3. Vai trò công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
Vai trò tuyên truyền giáo dục; vận động và kết nối nguồn lực; trợ
giúp chăm sóc; thúc đẩy, tạo sự thay đổi; quản lý và giám sát,…
1.2.4. Các nguyên tắc trong công tác xã hội cá nhân đối với
người nghèo
- Chấp nhận thân chủ
- Tạo điều kiện để người nghèo tham gia giải quyết vấn đề
- Tôn trọng quyền tự quyết của người nghèo
- Đảm bảo tính cá nhân hóa

1.4.1.2. Nghị quyết của Tỉnh ủy Trà Vinh
1.4.2. Văn bản về công tác xã hội, công tác xã hội cá nhân đối
với người nghèo
- Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn
2010-2020
- Thông tư Liên tịch số 09/2013/ TTLT/BLĐTBXH-BNV ngày
10/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội
- Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của Bộ
trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn tiêu chuẩn cộng
tác viên công tác xã hội cấp xã.
- Thông tư số 01/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/02/2017 của Bộ
trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về tiêu chuẩn đạo
đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội.
- Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 24/8/2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Trà Vinh về triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ11


TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề ánphát
triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020.
Tiểu kết chương 1
Trong Chương 1, học viên đã trình bày một cách cơ bản về
những vấn đề lý luận về CTXH cá nhân đối với người nghèo về các khái
niệm có liên quan đến giảm nghèo và CTXH; đặc điểm; vai trò; nguyên
tắc; lý thuyết; phương pháp; nội dung; yếu tố và các văn bản pháp lý liên
quan đến công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo.
Các nội dung đã nêu trên, học viên đã phân tích một cách tổng
quát các vấn đề về cơ sở lý luận, nhất là các nội dung của công tác xã hội

thiếu phương tiện sản xuất; ốm đau nặng, thiếu lao động; đông người ăn
theo; có lao động nhưng không có việc làm hoặc thiếu việc làm; không
biết cách làm ăn, không có tay nghề; tham gia các tệ nạn xã hội; chây
lười lao động; trình độ học vấn của người nghèo thấp và một số nguyên
nhân khác.
2.3. Thực trạng hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với
người nghèo tại Trà Vinh
2.3.1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về giảm
nghèo và công tác xã hội
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức đối với các ngành, các cấp,
người nghèo và toàn xã hội về công tác xã hội cá nhân đối với người
nghèo là việc làm hết sức cần thiết. Công tác thông tin, tuyên truyền và
phổ biến chính sách, pháp luật về công tác xã hội, công tác giảm nghèo đã
được đa dạng hóa cả về hình thức và nội dung. Trung bình hàng năm có gần
3.000 lượt cán bộ làm công tác giảm nghèo được tuyên truyền, phổ biến.
Tuy nhiên, công tác truyền thông, vận động chưa thúc đẩy được
sự tham gia chủ động của người dân. Thông tin về quy trình thủ tục theo
kênh hành chính, công tác tuyên truyền, giải thích đến người dân ở các
13


ấp, khóm chưa hiệu quả, chưa tăng cường sự chủ động, tham gia của
người dân vào công tác xây dựng, triển khai và giám sát các công trình,
dự án tại cộng đồng.
2.3.2. Hoạt động hỗ trợ kết nối nguồn lực thực hiện giảm
nghèo
Bằng các phương pháp nghiệp vụ và công cụ CTXH, hàng năm
cấp xã tổ chức khảo sát, xác định nhu cầu của hộ nghèo để lập kế hoạch
kết nối nguồn lực, vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn
đóng góp xây dựng phương án phân bổ nguồn lực theo hướng ưu tiên

Chính quyền địa phương vận động các hộ gia đình khắc phục khó
khăn tạo điều kiện cho các em đến trường, huy động các nguồn lực của các
tổ chức xã hội từ thiện cộng với nguồn lực từ chính sách hỗ trợ của nhà nước
để hỗ trợ sách giáo khoa, vở viết, thiết bị học tập cho học sinh nghèo, học
sinh con em dân tộc thiểu số.
- Trợ giúp xã hội cho người nghèo
Tính đến cuối năm 2016 toàn tỉnh đã trợ cấp xã hội cho 24.075 đối
tượng thuộc hộ nghèo đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, với kinh
phí bình quân 70.000 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, mức trợ cấp xã hội còn
thấp so với mức chuẩn nghèo đa chiều, do đó người nghèo cần thêm sự
hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng xã hội để cải thiện được đời sống của
người nghèo.
- Khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người nghèo:
Nhân viên CTXH kết nối với ngành nông nghiệp tổ chức tập
huấn khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi
được 874 cuộc có 29.492 lượt người nghèo tham dự. Đầu tư được 25 mô
hình giảm nghèo cho 379 hộ nghèo tham gia, qua triển khai mô hình
giảm nghèo đã giúp cho 341 hộ thoát nghèo.
- Đào tạo nghề, giải quyết việc làm
Nhân viên CTXH phối hợp với các cơ sở dạy nghề đánh giá nhu
cầu và tổ chức các lớp đào tạo nghề, tuyển dụng, cho vay vốn giải quyết
việc làm trong đó ưu tiên lao động thuộc hộ nghèo. Trong 6 năm, tỉnh đã
15


giải quyết việc làm cho 299.952 lượt người; hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động nông thôn được 24.841 lao động.
2.4. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá
nhân đối với người nghèo
2.4.1. Các yếu tố thuộc về bản thân người nghèo

trợ người nghèo về y tế, giáo dục, nhà ở, cho vay vốn tín dụng ưu đãi,
giúp cho người nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững góp phần đạt được
mục tiêu giảm nghèo đã đề ra.
Tuy nhiên, hoạt động CTXH cá nhân đối với người nghèo còn
bộc lộ nhiều hạn chế, đó là: Hoạt động tuyên truyền, nâng cao năng lực
còn chưa thường xuyên, sự tham gia của người dân còn ít, chưa sát thực
tế; việc huy động nguồn lực cho giảm nghèo còn thấp, nhất là nguồn lực
từ cộng đồng và chính người nghèo; công tác tư vấn, tham vấn cho người
nghèo chưa được tổ chức thường xuyên, còn mang tính hình thức, thiếu
tính chuyên nghiệp; việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản hay đào tạo nghề, giải quyết việc làm còn thiếu đồng bộ, thủ tục
rườm rà, chưa đáp ứng được nhu cầu của người nghèo… Điều này là do
người nghèo còn có tư tưởng trông chờ, ỷ lại; phong tục, tập quán sản
xuất, sinh hoạt còn lạc hậu; không có đội ngũ nhân viên CTXH chuyên
nghiệp, cán bộ làm CTXH đối với người nghèo đa số là kiêm nhiệm,
trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ còn hạn chế; việc phối kết hợp của các cấp
chính quyền trong tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình giảm
nghèo còn chưa chặt chẽ, thiếu hiệu quả; nguồn lực đầu tư cho giảm
nghèo thấp, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước.

17


Chương 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI
VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI TRÀ VINH
3.1. Mục tiêu giảm nghèo tỉnh Trà Vinh
- Mục tiêu tổng quát
Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ sản xuất, các dịch vụ xã
hội cơ bản để cải thiện cuộc sống, thoát nghèo bền vững, vươn lên khá,

tiếp cận dịch vụ viễn thông và được tiếp cận thông tin thông qua hệ thống
truyền thanh cơ sở; 99% hộ nghèo được sử dụng điện và 80% công trình
thủy lợi đáp ứng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp; 100% hộ nghèo,
cận nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn tín dụng ưu đãi từ
nhiều nguồn vốn khác nhau.
+ Tỷ lệ lao động nghèo qua đào tạo đạt 40%. Trong đó, có bằng
cấp, chứng chỉ đạt 15%. Hàng năm giới thiệu việc làm mới cho trên
50.000 lao động nghèo, cận nghèo. Tỷ lệ lao động nghèo, cận nghèo thất
nghiệp dưới 3,10%; Thu nhập của nhóm hộ nghèo tăng từ 2 lần trở lên so
với năm 2015 (năm 2015 thu nhập bình quân hộ nghèo khoảng 8,4 triệu
đồng/người/năm).
3.2. Giải pháp tăng cường công tác xã hội cá nhân đối với
người nghèo
3.2.1. Định hướng về công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
- Đổi mới quan điểm tiếp cận về giảm nghèo, coi người nghèo là
đối tác, là khách hàng, là đối tượng phục vụ, không phải là đối tượng
chăm sóc.
- Bảo đảm đủ nguồn nhân lực cho thực hiện CTXH cá nhân đối
với người nghèo, cả nguồn nhân lực gián tiếp làm công tác quản lý đội
ngũ nhân viên trực tiếp làm việc với người nghèo.
- Hình thành và phát triển mạng lưới nhân viên hoặc cộng tác
viên CTXH trong các lĩnh vực (trường học, bệnh viện, tư pháp,…) Trong
đó, tập trung phát triển cộng tác viên CTXH làm việc với người nghèo và
19


các vấn đề xã hội khác.
- Phát triển mạng lưới cộng tác viên CTXH cấp xã, đảm bảo mỗi
xã, phường, thị trấn có ít nhất 1 đến 2 cộng tác viên CTXH.
- Tăng cường đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực

Xây dựng quy trình nghiệp vụ, đổi mới nội dung, phương thức
thực hiện công tác xã hội cá nhân hiện nay trong các quy định về thực
hiện chính sách cũng như chương trình giảm nghèo đều đã ban hành các
quy trình nghiệp vụ để thực hiện. Tuy nhiên, các quy trình, thủ tục giảm
nghèo chưa phải là nghiệp vụ CTXH. Vì vậy việc hiệu quả thực hiện
cũng như kiểm tra, giám sát, đánh giá các chính sách, chương trình
không cao, không rõ nét và chung chung. Thực tiễn này đòi hỏi cần xây
dựng quy trình nghiệp vụ CTXH cá nhân đối với người nghèo để nhân
viên CTXH, cộng tác viên CTXH cũng như các cán bộ làm công tác
giảm nghèo có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
3.2.2.3. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông nâng cao nhận
thức
Tăng cường công tác tuyên truyền để các cấp, các ngành, các tổ
chức đoàn thể, đặc biệt là các hộ nghèo nâng cao nhận thức về vai trò,
chức năng, nhiệm vụ của CTXH cá nhân đối với người nghèo cũng như
các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo. Tổ chức
khoảng 100 cuộc/năm, bình có khoảng 40 đại biểu tham dự/cuộc.
3.2.2.4. Giải pháp hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu
nhập
Chia người nghèo thành nhiều nhóm (03 nhóm) để hỗ trợ hiệu
quả:Trên thực tế nghèo có nhiều nguyên nhân và chia thành nhiều nhóm
khác nhau. Hướng đối tượng hiệu quả đòi hỏi đánh giá đúng đặc trưng
của từng nhóm nghèo để có cách hỗ trợ phù hợp nhất.
3.2.2.5. Thúc đẩy thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo
có cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Đây là giải pháp góp phần cải thiện các chiều thiếu hụt dịch vụ
xã hội cơ bản của hộ nghèo, từ đó giúp cho người nghèo thoát nghèo bền
21





trong chương 3 chỉ phát huy hiệu quả tốt nhất khi có sự vào cuộc của các
cấp, các ngành và của chính nhân viên CTXH tại cơ sở cũng như từ nhận
thức của người dân trong đó có người nghèo đối với vấn đề nghèo đói ở
địa phương.
Nhân viên CTXH tại cộng đồng là nhân tố không thể thiếu khi
thực hiện các hoạt động kết nối, hỗ trợ, trợ giúp cho người nghèo nâng
cao năng lực, tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản thông qua hệ thống
chính sách giảm nghèo.
KẾT LUẬN
Giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước
nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp
khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các
dân tộc, nhóm dân cư. Nhờ những hoạt động CTXH cá nhân đối với
người nghèo; các chính sách ưu đãi người nghèo như chính sách tín
dụng, hỗ trợ sản xuất; chính sách về giáo dục, y tế; chính sách hỗ trợ về
nhà ở, trợ cấp đột xuất, tai nạn rủi ro, thiên tai,… người nghèo ngày càng
tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản, đời sống của đại bộ phận
người nghèo không ngừng được cải thiện và ổn định.
Đưa công tác xã hội cá nhân đến với người nghèo được xác định
là một nhiệm vụ rất cần thiết, thường xuyên gắn với chính sách an sinh
xã hội, chính sách giảm nghèo của tỉnh Trà Vinh. Phát huy vai trò của
người nghèo từ việc tham gia xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện,
giám sát, đánh giá hiệu quả của chương trình, dự án, chính sách giảm
nghèo… Trong đó, có vai trò hết sức quan trọng của công tác xã hội cá
nhân trong quá trình kết nối hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo vượt qua hoàn
cảnh khó khăn.

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status