Bài Giảng Thiết Kế Đường Ô Tô Tập 1 - Pdf 42

CHNG 1
1.1. Vai trũ ca ng ụ tụ trong giao thụng vn ti v trong h thng khai thỏc vn ti ụ tụ.
1.1.1 Vai trũ ca ng ụ tụ trong giao thụng vn ti:
Vn ti trờn ng ụ tụ l mt b phn quan trng ca mng li giao thụng vn ti núi chung ca mi nc bao gm
giao thụng ng st, ng thy (sụng v bin), ng b v ng hng khụng. Vn ti trờn ng ụ tụ cú nhng c im
sau:
- Cú tớnh c ng cao, iu ng xe c nhanh chúng.
- Cú th vn chuyn trc tip t ch ly hng n ni quy nh, khụng cn phi cú phng tin vn chuyn v bc d
trung gian, tin li trong vn chuyn ngn.
- Thớch ng vi a hỡnh vựng nỳi khú khn, ớt ph thuc hng c nh do ú vi mt mng li giao thụng thớch hp cú
th ỏp ng nhu cu vn ti n nhng vựng xa xụi ho lỏnh.
- Tc vn ti trờn ng ụ tụ cng khỏ nhanh, nhanh hn ng thy v tng ng vi ng st.
- Cú th s dng hn hp cho nhiu loi phng tin vn ti (k c vn ti thụ s).
Chớnh vỡ nhng c im cú ý ngha trờn nờn ng ụ tụ l mt b phn khụng th thiu trong mng li giao thụng vn
ti ca mi nc.
Mc dự cú ý ngha quan trng nh vy, song vic vn ti trờn ng ụ tụ vn cú nhng nhc im:
- Do ti trng ch c ớt, li tn nhiờn liu nờn giỏ thnh vn chuyn ụ tụ cao hn so vi ng st v ng thy, nht
l khi c ly vn chuyn ln.
- Vn ti ng ụ tụ ph thuc rt nhiu vo trng thỏi ng, m trng thỏi ng li chu nh hng rt ln ca thiờn
nhiờn. Do ú vic vn chuyn bng ụ tụ thng gp nhiu tr ngi.
-Tai nn trờn ng ụ tụ cng khụng ngng tng lờn. Tn tht v con ngi cng nh v kinh t do tai nn ụ tụ gõy ra
cng ngy cng ln.
- Mụi trng xung quanh ng ụ tụ ngy cng b xu i do khớ thi, bi bn v ting n ca ụ tụ gõy ra.
- Nn ựn tc giao thụng cỏc ng ụ th ngy cng ph bin, lm cho tc ụ tụ gim xung, giỏ thnh vn ti tng
lờn.
Do ú trong cụng tỏc thit k ng, ngi k s luụn tỡm cỏch hn ch thp nht cỏc nhc im núi trờn ca ng ụ
tụ.
1.1.2 Vai trũ ca ng ụ tụ trong h thng khai thỏc vn ti ụ tụ:
ng ụ tụ l mt b phn quan trng trong h thng khai thỏc vn ti ụ tụ bao gm: ngi lỏi xe, ụtụ, ng ụ tụ v mụi
trng bờn ngoi. Cỏc yu t ny cú mi quan h mt thit vi nhau cho nờn ngi lm cụng tỏc thit k ng cn phi nm
vng thit k ng c tt hn.

1.2.1 Bình đồ:
Bình đồ là hình chiếu bằng của tuyến đường, địa hình, địa vật.
Trong bình đồ, tuyến đường được thể hiện bằng một nét mảnh hay thể hiện chi tiết ( bề rộng mặt đường, nền đường,
chân mái dốc taluy, rãnh đỉnh, rãnh biên) là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết kế. Còn địa hình được thể hiện bằng các đường đồng
mức, địa vật được thể hiện bằng các ký hiệu riêng biệt ( ví dụ: cột điện, cây cối, công trình nhà cửa…) và các ký hiệu này được ghi
chú trong bản vẽ
Phép chiếu được thực hiện bằng cách đo chiều dài bằng thước thép đặt theo phương nằm ngang, còn góc chuyển hướng
được đo theo góc bằng. Vì vậy cự ly giữa các cọc là chiều dài tim tuyến đường trong mặt phẳng bằng.


Tuỳ theo yêu cầu thể hiện ở từng giai đoạn thiết kế hay mục đích thể hiện mà bình đồ có những tỷ lệ khác nhau: 1/50.000,
1/20.000, 1/1000, 1/500.
Hình dạng của tuyến đường có hai dạng:
Khi V < 60 Km/h, tuyến đường bao các đoạn thẳng và các đoạn đường cong tròn nối tiếp nhau.
Khi V ≥ 60 Km/h, tuyến đường đoạn thẳng, đường cong chuyển tiếp, đường cong tròn, đường cong chuyển tiếp, đoạn thẳng nối
tiếp nhau.

Tuyến đường hoàn toàn được xác định trên bình đồ (tức là hoàn toàn xác định trên thực địa) nhờ các yếu tố sau:
+ Điểm xuất phát và góc định hướng đầu tiên.
+ Các góc ngoặt α1, α2, α3, … ở các chỗ đổi hướng tuyến.
+ Chiều dài các đoạn thẳng.
+ Các yếu tố của đường cong như: góc ngoặt α, bán kính đường cong R, chiều dài tiếp tuyến T, chiều dài cung tròn K và
chiều dài phân cự p (Hình 1.2).
Tất cả các yếu tố trên được đánh dấu trên thực địa bằng các cọc đánh dấu lý trình (cọc Km, cọc 100m ký hiệu là cọc H n
n=1…9 ở mỗi Km), và các cọc đặt ở những chỗ địa hình thay đổi (cọc địa hình ký hiệu là cọc C n , n=1…1000 được đóng tại chỗ
tuyến cắt qua các đường phân thủy, đường tụ thủy, những điểm đổi dốc của mặt đất, độ dốc ngang của sườn thay đổi và tại
những vị trí cọc chi tiết quy định).

Tuyến đường hoàn toàn được xác định trên bình đồ (tức là hoàn toàn xác định trên thực địa) nhờ các yếu tố sau:
+ Điểm xuất phát và góc định hướng đầu tiên.

Căn cứ vào đường đỏ đã xác định, với các yếu tố này có thể tính được cao độ thiết kế và chiều sâu đào hoặc đắp ở mỗi vị trí cọc
đã bố trí trên bình đồ tương ứng.
- Mặt cắt địa chất: thể hiện cấu tạo tầng lớp địa chất, có tỷ lệ ngang bằng tỷ lệ ngang của tuyến đường, tỷ lệ đứng là 1/50. Giới
hạn trên của mặt cắt địa chất được vẽ tịnh tiến xuống dưới đường đen 2cm cho dễ đọc, giới hạn dưới được vẽ theo yêu cầu chiều
sâu khoan hay chiều sâu hố đào của quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô.


- Công trình thoát nước: loại công trình, vị trí, khẩu độ, mực nước dâng trước công trình. Cao độ và độ dốc của rãnh tháo, rãnh
dọc ở bên trái và bên phải mặt cắt dọc.
1.2.3 Mặt cắt ngang:
Là mặt cắt thẳng đứng vuông góc với tim đường ở mỗi điểm trên tuyến (ở vị trí các cọc) (Hình 1.1.c).
Khoảng cách giữa các điểm trên trắc ngang ghi trong mặt cắt ngang là khoảng cách giữa hình chiếu của các điểm đó trong mặt
phẳng bằng.
Mặt cắt ngang được vẽ với tỷ lệ đứng bằng tỷ lệ ngang. Thường là tỷ lệ 1/200.
Trong trắc ngang thể hiện:
+ Cao độ đường đen.
+ Cao độ đường đỏ.
+ Bề rộng nền đường B.
+ Bề rộng mặt đường (phần xe chạy) b.
+ Bề rộng lề đường c.


-

+ Độ dố

+ Độ dốc ta luy 1:m.

+ Các kích thước rãnh thoát nước dọc.
+ Diện tích đào, diện tích đắp.

theo khả năng về tốc độ: sẽ nâng cao được
tốc độ chạy xe.
Như vậy, thành phần dòng xe và tỉ lệ có
mặt của mỗi loại phương tiện trong dòng xe


sẽ ảnh hưởng đáng kể đến các giải pháp
thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế
đường.
Để chọn cấp hạng kỹ thuật của tuyến
đường cần phải chia thành phần xe chạy
thành các loại sau đây: xe đạp, xe gắn máy,
xe con, xe tải có hai trục và xe buýt dưới 25
chỗ ngồi, xe tải có từ ba trục trở lên và xe
buýt lớn, xe kéo moóc và xe buýt có kéo
moóc.
ong, độ1.3.1.2 Tải trọng xe chạy:
Tải trọng xe tác dụng lên đường có ảnh
hưởng quan trọng đến sự làm việc của nền
mặt đường và các công trình trên đường và
là cơ sở để tính toán thiết kế các công trình
đó.
1.3.1.3 Tốc độ xe chạy:


Trên đường ô tô có nhiều loại xe chạy khác
nhau nên tốc độ xe chạy cũng khác nhau. Để
tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu
của đường ô tô trong trường hợp điều kiện
đòa hình khó khăn người ta quy đònh tốc độ

oọ mụỷ ro
ọng maởt
Loại xe

a hỡnh

ồng bằng
và đồi

Xe đạp

Xe máy

Xe con

Xe tải 2
trục và
xe buýt
dới 25
chỗ

0,2

0,3

1,0

2,0

Xe tải


đường trong đường cong (nếu có).
Các loại lưu lượng xe thiết kế:
Lưu lượng xe thiết kế trung bình ngày đêm
trong năm tương lai (Ntbnăm, Nt):
nguyên là xcqđ/ng.đ,

có thứ

lưu lượng này được

dùng để chọn cấp hạng kỹ thuật và tính
toán nhiều yếu tố khác của đường ô tô.
Thường thì lưu lượng xe chạy có mức tăng xe
theo quan hệ hàm số mũ:
Nt = N0(1+p)t-1
Trong đó:
Nt : lưu lượng xe chạy trung bình ngày đêm của
năm khai thác thứ t. (xcqđ/ng.đ)


N0 : lưu lượng xe chạy trung bình ngày đêm của
năm đầu khai thác đường ô tô. (xcqđ/ng.đ)
p: mức tăng xe hằng năm.
ThGiá trò t được chọn tuỳ thuộc vào hạng mục
công trình:
+ t = 20 năm đối với đường cấp I, II.
+ t = 15 năm đối với đường cấp III, IV.
+ t = 10 năm đối với đường cấp V, VI và các
đường thiết kế nâng cấp, cải tạo.

Ngiờcđ = (0.10 - 0.12) Ntbnăm
Ntb năm: Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày
đêm trong năm tương lai.
t k, 1.3.2 Phân cấp hạng kỹ thuật đường ô

+ Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4054-05, ph©n
cÊp kü tht lµ bé khung c¸c quy c¸ch kü tht cđa
®êng nh»m ®¹t tíi:

Yªu cÇu vỊ giao th«ng ®óng víi chøc n¨ng cđa con ®êng trong m¹ng líi giao th«ng.
Yªu cÇu vỊ lu lỵng xe thiÕt kÕ cÇn th«ng qua (ChØ tiªu

nµy ®ỵc më réng v× cã nh÷ng trêng hỵp, ®êng cã
chøc n¨ng quan träng nhng lỵng xe kh«ng nhiỊu
hc t¹m thêi kh«ng nhiỊu xe).


C¨n cø vµo ®Þa h×nh, mçi cÊp h¹ng l¹i cã c¸c yªu cÇu
riªng vỊ c¸c tiªu chn ®Ĩ cã møc ®Çu t hỵp lý vµ
mang l¹i hiƯu qu¶ tèt vỊ kinh tÕ.

ViƯc ph©n cÊp kü tht dùa trªn chøc n¨ng vµ lu lỵng

thiÕt kÕ cđa con ®êng trong m¹ng líi ®êng vµ ®ỵc
quy ®Þnh theo b¶ng 1.1.

Ghi chó b¶ng 1.1: TrÞ sè lu lỵng nµy chØ ®Ĩ tham kh¶o.
Chän cÊp h¹ng ®êng nªn c¨n cø vµo chøc n¨ng cđa ®êng

trắc dọc và trắc ngang sao cho chúng đáp ứng được yêu cầu

VI
Cấp
hạng

I

II

III

IV

V


Địa hình

ĐB

ĐB

ĐB


i

ĐB


i

30

20



.
Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô



(TCVN 4054-05) – NXB GTVT.
Quy trình thiết kế áo đường mềm



22TCN 211-06
Quy trình thiết kế áo đường cứng



22TCN 223-95
Quy trình khảo sát đường ôtô 22TCN



263-2000

Urban Road ClassificationARTUrban
Road Classification

traffic.
Design Speed : 80km/hr
Land width : 50 – 60m







Spacing 1.5km in CBD & 8km or more in
sparsely developed areas.
Divided roads with full or partial parking
Pedestrian allowed to walk only at intersection

-DE-SAC

Requirements:

Short
 Easy
 Safe
 Economical
Factors controlling alignment :


1) Obligatory points
A. Obligatory points through which alignment should pass through ( bridge site,
intermediate town , Mountain pass etc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status