Đánh giá lợi ích của giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua xử lý chất thải rắn ở bãi chôn lấp nam sơn, hà nội luận văn ths biến đổi khí hậu (chương trình đào tạo thí điểm) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN KIM HOÀN

ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH CỦA GIẢI PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ
KÍNH THÔNG QUA XỬLÝ CHẤT THẢI RẮN ỞBÃI CHÔN LẤP NAM
SƠN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mãsố: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỗNam Thắng

HÀ NỘI –2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới
sựhướng dẫn khoa học của TS.ĐỗNam Thắng, không sao chép các công trình
nghiên cứu của người khác. Sốliệu và kết quảcủa luận văn chưa từng được công
bốởbất kì một công trình khoa học nào khác.Các thông tin thứcấp sửdụng trong
luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui
cách.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm vềtính xác thực và nguyên bản của luận
văn.Tác giảNguyễn Kim Hoàn


iiLỜI CẢM ƠN
Được sựđồng ý của Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sau đại học, dưới sựhướng

cứu.........................................................................2
5. Vấn đềnghiên cứu và giảthuyết nghiên cứu.......................................................3
6. Nội dung nghiên
cứu..............................................................................................3
7. Phƣơng pháp nghiên
cứu.......................................................................................3
8. Cấu trúc luận văn...................................................................................................5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞLÝ LUẬN VỀXỬLÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁCH TIẾP
CẬN LỢI ÍCH CỦA PHƢƠNG PHÁP XỬLÝ CHẤT THẢI RẮN........................7
1.1 Tổng quan chất thải rắn, phƣơng pháp xửlý và phát thải khí nhà kính do chất
thải rắn................................................................................................................7
1.1.1 Chất thải rắn.....................................................................................................7


1.1.2 Các phương pháp xửlý và tiêu hủy chất thải rắn..........................................11
1.2.3 Thách thức trong xửlý chất thải rắn..............................................................14
1.2. Tổng quan vềđánh giá các lợi ích của việc xửlý chất thải rắn....................15
1.2.1 Sựcần thiết của việc đánh giá các lợi ích của hoạt động ứng phó với biến đổi
khí hậu.....................................................................................................................15
1.2.2 Tiềm năng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vựcchất thải rắn ởViệt Nam..17
1.2.3 Các lợi ích của việc giảm phát thải khí nhà kính do quản lý chất thải rắn....19
1.3 Tổng quan vềcác công trình đã nghiên cứu....................................................21
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước............................................................................21
1.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài...........................................................................29
iiCHƢƠNG 2. XÁC ĐỊNH VÀ LƢỢNG HÓA CÁC LỢI ÍCH CỦA GIẢI PHÁP
GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN ỞBÃI CHÔN LẤP NAM
SƠN........................................................................36
2.1. Giới thiệu chung vềbãi chôn lấp Nam Sơn....................................................36
2.1.1 Các đặc điểm tựnhiên...................................................................................36

CDMCơ chếphát triển sạch
CERChứng chỉgiảm phát thải
CNCông nghệ
COIPhương pháp chi phí bệnh tật
CTRChất thải rắn
CTRĐTChất thải rắn đô thị
IPCCỦy ban Liên chính phủvềBiến đổi khí hậuI
RRTỷlệthu hồi vốn nội bộ
KNKNPVGiá trịhiện tại ròng
ONKKTCVNTiêu chuẩn Việt Nam
TNHHTrách nhiệm hữu hạn
TN&MTTài nguyên và môi trường
TPThành phố
UBNDỦy ban nhân dân
UNFCCCCông ước khung của Liên Hợp quốc vềbiến đổi khí hậu
URENCOCông ty môi trường đô thị
EBBan điều hành Dựán Cơ chếphát triển sạch
VNDViệt Nam Đồng
VOCHợp chất hữu cơ dễbay hơi


ivDANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các hạng mục của Khu liên hiệp xửlý chất thải Nam
Sơn...........................37
Bảng 2.2 Khối lượng chất thải rắn được chôn lấp ởNam
Sơn.....................................40
Bảng2.3 Kếtquảnồng độkhíô chôn lấp số8..............................................................43
Bảng 2.4 Nồng độcác chỉtiêu trong nước suối Lai
Sơn...............................................44
Bảng 2.5 Lượng methane thoát ra từbãi chôn lấp Nam

vDANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các công nghệđang được sửdụng đểxửlý, tiêu hủy chất thải rắn đô
thịởViệt Nam........................................................................................................11
Hình 2.1 Sơ đồmặt cắt của ô chôn lấp chất thải
rắn....................................................41
Hình 2.2 Các dựán CDM của Việt Nam đã được đăng ký, phân loại theo lĩnh
vực....51
Hình 2.3 Phân bổcác nhà đầu tư/ tư vấn mua theo khu vực địa lý cácdựán
CDM....52
Hình 3.1 Tổng hợp các lợi ích mang lại của giải pháp giảm phát
thải..........................65
Hình 3.2 Tỷtrọng đóng góp của các nhóm lợi
ích........................................................66


1MỞĐẦU
1. Lý do lựa chọn đềtài nghiên cứuGiảm phát thải khí nhà kính (KNK) vào khí
quyển là một trong những mục tiêu quan trọng nhằm giảm nhẹBiến đổi khí
hậu. Nhằm thực hiện mục tiêu này ngày 21/11/2012 Thủtướng chính phủđã ký
Quyết định số1775/QĐ-TTg phê duyệt Đềán quản lý phát thải khí gây hiệu ứng
nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉcarbonra thịtrường thếgiới,
mục tiêu của Dềán là quản lý phát thải khí nhà kính nhằm thực hiện công
ước khung của Liên hợp quốc vềBĐKH (UNFCCC) và các điều ước quốc tếmà
ViệtNam tham gia, đồng thời tận dụng các cơ hội đểphát triển kinh tếtrong nỗlực
giảm nhẹphát thải khí nhà kính, góp phần phát triển bền vững đất nước.Theo báo
cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2010 của Việt Nam thìlĩnh vực chất thải rắn đóng
góp đáng kểlượng phát thải các khí nhà kính,trong đó đáng quan tâm là khí thải
từcác bãi chôn lấp. Chính vì vậy,việc quản lý chất thải rắn theo hướng bền vững
là một trong mười nhiệm vụchiến lược được Thủtướng Chính phủphê duyệt
trong Quyết định Số2139 /QĐ-TTg ngày 5/12/2011 vềPhê duyệt Chiến lược quốc

thông qua việc phát triển côngnghệthu gom và sửdụng khí tiên tiến; tạo công ăn
việc làm ổn định cho công nhân.Xuất phát từnhững lý do trên tác giảxin đềxuất
đềtài:„„Đánh giá lợi ích của giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua
xửlý chất thải rắn ởbãi chôn lấp Nam Sơn, Hà Nội‟‟.
2.Mục tiêu nghiên cứu-Xác định và lượng hóa được các lợi ích đi kèm (bao gồm
doanh thu tiềm năng từviệc bán chứng chỉgiảm phát thải CER, lợi ích môi
trường, lợi ích kinh tếđi kèm khác) của các giải pháp giảm nhẹphát thải KNK
thông qua cải thiện xửlý chất thải rắn.-Đềxuất được các giải pháp chính sách
nhằm tích hợp lợi íchvềmôi trường trong quá trình hoạch định chính sách
vềBĐKH và bảo vệmôi trường..
3. Dựkiến những đóng góp của đềtài-Góp phần rà soát, tổng hợp các nghiên cứu
trước đây vềcác giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua xửlý chất thải rắn
và các lợi ích đi kèm khác.-Góp phần làm rõ các lợi ích đi kèm khác của giải pháp
giảm nhẹphát thải khí nhà kính thông qua xửlý chất thải rắn trong đó có các lợi
ích vềmôi trường. Đây là nhóm lợi íchdễbịbỏqua khi đánh giá hiệu quảcủa việc
thực hiện các giải pháp, chính sách vì khó đo lường, lượng hóa dưới dạng tiền
tệ.-Kiến nghịmột sốgiải pháp chính sách thúc đẩyviệc triển khai mởrộng mô
hình xửlý chất thải rắn kết hợp thu hồi khí methanetrên phạm vi cảnước.
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đềtài này tập trung vào việc
phân tích, đánh giá lợi ích vềkinh tếvà môi trường đikèm đối với các giải pháp
giảm nhẹBĐKH trong lĩnh vực xửlý chất thải rắn.
-Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá lợi ích đi kèm vềkinh tếvà môi
trường của các giải pháp giảm nhẹBĐKH mang lại ởthời điểm hiện tại.
+ Phạm vi không gian: Tại bãi chôn lấp Nam Sơn, Hà Nội.


3+ Phạm vi thời gian: Các sốliệu và cơ sởdữliệu sẽđược đưa vào nghiên cứu từnăm
2010 –2014(thời điểm mà dựán "Thu hồi và sửdụng khí thải từcác bãi chôn lấp
Nam Sơn‟‟ được EB công nhận là dựán CDM).

các lợi ích và chi phí sẽgiúp cung cấp cho các chính sách các sốliệu kinh
tếđểđưa ra các quyết định vềcác chính sách giảm thiểu và thích ứng với
BĐKH.Nghiên cứu sửdụng các phương pháp dựa vào thịtrường và phương pháp
phi thịtrường đểlượng hóa các giá trịlợi ích kép trong đó có lợi ích vềmôi trường và
lợi ích kinh tếkhác đi kèm do dựánmang lại. Các phương pháp được sửdụng
trong nghiên cứu như: phương pháp chi phí bệnh tật (COI);phương pháp chuyển
giao lợi ích (Benefit Transfer).
Phương pháp giá thịtrường(Market based Approach).+Phương pháp chuyểngiao lợi
ích(Benefit Transfers -BT)Phương pháp chuyển giao lợi ích đểđịnh giá các giá
trịđơn vịcủa các chỉsốlợi íchđi kèm khác. Chuyển giao lợi ích (Benefit Transfers
-BT) là phương pháp chuyển giao lợi ích kinh tếđã được ước lượng tại một “địa
điểm nghiên cứu đến một địa điểm mới, có đặc điểm tương đồng với “địa
điểm nghiên cứu” (gọi là “địa điểm chính sách”). Giá trịđược chuyển giao nếu
cần sẽđược điều chỉnh cho phù hợp tùy vào mức độtương đồng vềtác động của môi
trường của chính sách hay dựán giữa hai địa điểm nghiên cứu” và “địa điểm chính
sách”. Có 3 phương pháp chính đểthựchiện chuyển đổi giá trị:(1)Chuyển đổi các
giá trịđơn vịtrung bình; (2)Chuyển đổi các giá trịđơn vịhiệu chỉnh; (3)Chuyển đổi
các hàm cầu.+Phương pháp Chi phí bệnh tật (Cost of illness)Phương phápchi phí
bệnh tật (Cost of illness) được thực hiện trong các trường hợp sựthay đổi hàng
hóa hay dịch vụmôi trường có tác động đến sức khỏe của con người. Ví dụ, lợi
ích đi kèmcủa chính sách BĐKH là giảm ô nhiễm không khí sẽlàm giảm sốca bệnh
liên quan đến hô hấp.Các bước thực hiện gồm 2 bướcBước 1: Thiết lập mối
quan hệgiữa thay đổi của hàng hóa hay dịch vụmôi trường với tác động đến
sức khỏe con người thông qua hàm sốliều lượng -đáp ứng. Ví dụ, nếu ô nhiễm
không khí giảm 1 microgram/m3PM10 thì sốca bệnh liên quan đến hô hấp
giảm xuống là baonhiêu.Bước 2: Ước lượng giá trịkinh tếcho sựthay đổi của hàng
hóa hay dịch vụmôi trường đượcđánh giá bằng chi phí y tếđểchữa trịbệnh.+
Phương pháp giá thịtrường(Market based Approach) Là phương pháp dựa vào giá
thịtrường của hàng hóa, dịch vụlà giá mua, bán, giao dịch theo thỏa thuận đối với
hàng hóa, dịch vụtrên thịtrường giữa người mua và

lấpNam Sơn). Tiềm năng phát thải KNK và các giải pháp trong quản lý chất thải
tại BCL Nam Sơn. Chương này tập trung đánh giá lợi ích đi kèm vềkinh tếvà
môi trường của giải pháp thu hồi và sửdụng khí thải từbãi chôn lấpNam Sơn.
Quy trình đánh giá bao gồm xác định lợi íchvà lượng hóa các lợi ích dưới dạng
tiền tệ. Trong phần xác định lợi ích tác giảxác định các lợi ích mà việc thực
hiện giải pháp giảm nhẹvới BĐKH có thểmang lại bao gồm cảlợi ích vềmôi
trường cũng như các
6lợi ích kinh tếđi kèm. Tác giảtiến hành lượng hóa cáclợi ích dưới dạng tiền tệ,
trong đó tập trung vào các lợi ích vềdoanh thu tiềm năng từviệc bán chứng chỉgiảm
phát thải KNK, Lợi ích vềmôi trường, lợi ích kinh tếđi kèm khác (năng lượng,
quỹđất...).
Chƣơng 3. Đánh giá lợi ích và đềxuất các giải phápChương này đánh giá khi thực
thi các chính sách vềgiảm phát thải KNK sẽtạo ra các lợi ích khác đi kèm bao gồm


các lợi ích vềkinh tế; lợi ích môi trường v.v... Cụthểlà việc tăng cường quản lý
CTR sẽdẫn đến 3 nhóm lợi ích chính sau: (1) Doanh thu tiềm năng từbán
chứng chỉgiảt thải; (2) Lợi ích vềmôi trường; (3) Lợi ích kinh tếđi kèm khác gồm
doanh thu từviệc bán năng lượng.Chương này xem xét tổng thểcác lợi ích nhằm
thấy được tỷtrọng đóng góp và cơ cấu phần lợi ích trong tổng thểlợi ích của giải
phápmang lại.Trên cơ sởkết quảtính toán ở
chương 2, chương này đưa ra một sốđềxuất vềchính sách nhằm tích hợp lợi ích đi
kèmvềmôi trườngvà kinh tếtrong các chính sách vềBĐKH.


CHƢƠNG 1. CƠ SỞLÝ LUẬN VỀXỬLÝ CHẤT THẢI RẮNVÀ CÁCH TIẾP
CẬN LỢI ÍCH CỦA PHƢƠNG PHÁP XỬLÝ CHẤT THẢI RẮN.
1.1 Tổng quan chất thải rắn, phƣơng pháp xửlý và phát thải khí nhà kính do
chất thải rắn
1.1.1Chất thải rắn



động thương mại nhưng khối lượng ít hơn.Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa,
cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các công trình cũ. Chất thải mang đặc trưng
riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng,
các đồ dùng cũ không dùng nữa.Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường
xá, phát quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác,... CTRbao
gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố.Các quá trình xử lý nước thải:Từ
quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quá trình xử lý trong công nghiệp. Nguồn
thải là bùn, làm phân compost,...Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp:Bao gồm
chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá
trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm,... Nguồn chất thải bao gồm một
phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
1.1.1.3 Khối lƣợng chất thải rắn đô thịTính trung bình lượng CTRsinh hoạt theo
đầu người dao động từ0,4 -0,6 m3/người/ ngày[2]. Tỉtrọng CTRtrung bình
theo tính toán của URENCO là 0.416 tấn/m3[2].Tổng lượng CTR sinh hoạt
ởcác đô thịphát sinh trên toàn quốc tăng trung bình l0 -16% mỗi năm, trong đó
khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại thành phốtăng khá nhanh, tốc độphát
sinh CTR đô thịcũng tăng theo mức sống[2].
9Bảng1.1 CTR phát sinh tại một sốtỉnh, thành phốnăm 2010Loại đô thị, vùngĐơn
vịhành chínhLƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)Đô thịloại đặc
biệtThủđô Hà Nội4,760Tp HồChí Minh7,081Đô thịloại 1Tp Đà Nẵng805Tp Huếvà
huyện lỵ225Nguồn: Tổng cục Môi trường 2011Bảng 1.2 Lƣợng chất thải rắn đô
thịthành phốHà NộiTTThành phầnKhối lƣợng(tấn/ngày)Tỉlệ(%)1Rác sinh hoạt
(kểcảrác chợvà rác đường phố)280058.822Rác xây dựng140029.413Rác công
nghiệp4629.74Rác bệnh viện982.0Tổng4760100Nguồn: Urenco Hà Nội,
2010Lượng CTRsinh hoạt chiếm tỉlệrất lớn 58.82% trong tổng lượng rác của thành
phố. Hơn nữa đặc điểm nổi bật của loại rác này là phát sinh trên diện rộng nên
khắp mọi ngõ ngách của thành phố. Điều này đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt
chẽlượng CTRphát sinh từkhâu thu gom đến vận chuyển và xửlý.Dựbáo chất thải

cơ53,8160.7955.1857.5677.168.4764.5062.8356.902Giấy6.535.384.545.421.925.0
78.176.053.733Vải5.821.764.575.122.891.553.882.091.074Gỗ2.516.634.933.700.
592.794.594.18-5nhựa13.578.3514.3411.2812.4711.3612.4215.969.656Da và cao
su0.150.221.051.900.280.230.440.930.207Kim
loại0.870.250.470.250.401.450.360.59-8thủy
tinh1.875.071.691.530.390.140.400.860.58
119Sành sứ0.391.261.270.440.790.790.241.27-10đất và
cát6.295.443.082.961.706.751.392.2827.8511xỉthan3.102.345.706.060.000.440.39-12Nguy hại0.170.820.050.050.020.120.050.0713Bùn4.341.632.292.751.461.352.921.89-14Các loại
khác0.580.051.461.14-0.030.140.04-Tổng100100100100100100100100-Nguồn:
Báo cáo môi trường quốc gia 20111.1.2 Các phƣơng pháp xửlý và tiêu hủy chất
thải rắnTỷlệchất thải rắn được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 -82% lượng
CTR thu gom được[2]. Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất
thải tập trung ởcác thành phốlớn đang vận hành nhưng chỉcó 16 bãi được coi là


hợp vệsinh[2]. Ởphần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp chất thải rắnđược thực
hiện hết sức sơ sài. Như vậy, cùng vớilượng CTR được tái chế, hiện ước tính có
khoảng 60% CTR đô thịđã được xửlý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệsinh
còn lại lại được xửlý bằng các công nghệkhác[2].Hình 1.1 Các công nghệđang
đƣợc sửdụng đểxửlý, tiêu hủy chất thải rắn đô thịởViệt NamNguồn: Tổng cục Môi
trường,2011Xửlý CTRĐTlà một vấn đềtổng hợp liên quan cảvềkỹthuật lẫn kinh
tếvà xã hội. Khi xây dựng quy trình công nghệxửlý CTRĐTcần quan tâm đến
những vấn đềsau: các loại chi phí (vốn đầu tư, bảo dưỡng và vận hành thiết bị,
sửdụng năng lượng); độtin cậy của thiết bịvà các tác dộng đến môi trường và
sức khỏe do: giao thông, tiếng ồn, cháy nổ; mùi và bụi; bệnh tật; xửlý các chất
còn lại (chất trơ, tro).[6]
12Các công nghệ xử lý CTRĐT phổ biến hiện nay là[8]Hiện nay có nhiều CN xử
lý CTRĐT, ngoài một lượng nhỏ CTR có giá trị được tái chế thì phầnlớn CTRcòn
lại được xử lý bởi 4CN sau: làm phân hữu cơ, ủ kị khí, lò đốt và BCLVS. Mỗi
nhóm CN có những ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn CN phụ thuộc rất nhiều

chưa có thị trường tiêu thụ; thiếu tính liên kết giữa các thành phần kinh tế; thiếu
thông tin và quy định liên quan đến chất lượng và thị trường của compost dạng
lỏng. Tuy nhiên, CN ủ kị khí ngày càng có khả năng cạnh tranh do thích hợp với
CTRĐT có độ ẩm cao; đáp
ứng nhu cầu cao về điện năng; hiệu quả sử dụng đất cao; hiệu quả giảm thiểu phát
thải CO2cao hơn CN ủ compost và BCL vệ sinh.3) Công nghệ đốt phát điệnCN đốt
là một CNxử lýCTR bằng nhiệt ở điều kiện dư thừa oxy. Sản phẩm tạo thành là
điện và nhiệt. Là CN kỹ thuật cao, chi phí đầu tư và vận hành cao nhất trong 4 CN
kể trên. Do đó, lò đốt thường được áp dụng khi các CN đơn giản, rẻ tiền hơn không
phù hợp với điểu kiện địa phương. CN hiện đại đòi hỏi chi phí cao và nguồn nhân
lực kỹ thuật cao; nhiệt trị trong CTRĐT cao; độ ẩm của CTRĐT thấp. Với CTRĐT
có độ ẩm cao hơn 40% và nhiệt trị thấp hơn 6 MJ/kg thì không thích hợp để xử lý
bằng CN đốt.Khả năng ứng dụng của lò đốt ở các nước đang phát triển gia tăng
trong thời gian gần đây do: Áp lực của xã hội là phải áp dụng CN có khả năng
giảm thiểu lượng CTRnhanh; áp lực về đất đai ngày càng lớn; lò đốt là CN đạt hiệu
quả cao về sản lượng điện và nhiệt; và CN lò đốt có khả năng thu lợi cao từ
chương trình giảm thiểu CO2.Có hai dạng lò đốt: Lò đốt băng tải và lò đốt thùng
quay, lò đốt băng tải đạt hiệu quả hơn khi đốt CTRĐT. Ở châu Âu, lò đốt CTRĐT
thường có công suất từ 45 đến 900 tấn/ngày với sản lượng điện trung bình
là640 kWh/tấn. Trong khi với CTRĐT của Đài Loan là 140 -450 kWh/tấn[8]. Để
tối ưu hóa chi phí, công suất của lò đốt được khuyến nghị tối thiểu là 240 tấn/ngày.
Chi phí xử lý ở châu Âu là 69,4 -53,7 USD/tấn với công suất lò là 300.000
-500.000 tấn CTRĐT đã phân loại sơ bộ (loại bỏ ~ 5% CTRcó kích thước
lớn)/năm. Định mức chi phí xử lý bằng công nghệ đốt ở Việt Nam được quy định
cho một nhà máy công xuất 50 -300 tấn/ngày là 320.000 -410.00 VNĐ/tấn (xấp xỉ
khoảng 14 -19 USD/tấn)[8].4) Bãi chôn lấpBãi chôn lấp vệ sinh (BCLVS) là một
CN rất phổ biến do có thế chôn lấp hâu hết các loại CTR. Bãi chôn lấp sinh học
(BCLSH) là CN cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả phân hủy sinh học, nhờ đó biogas
được sản xuất nhanh trong thời gian ngắn.Khả năng ủng dụng ở các nước đang
phát triển: Cho dù CN compost đã được giới thiệu và ứng dụng ở nhiều nơi,

năng chi trả của thành phố. Chi phíxử lý gồm chi phí đầu tư, vận hành, bảo trì và
xử lý ô nhiễm. Lợi nhuận từ việc bán compost, biogas, điện, nhiệt, chất thải tái chế
và từ các nguồn thu khác như nguồn thu từ chương trình giảm thiểu CO2, hỗ trợ
sản xuất năng lượng sạch...Một công nghệxửlý CTRĐT phù hợp với địa phương
cần phải đáp ứng tất cảcác tiêu chí kểtrên. Đểđánh giá các công nghệxửlý CTRĐT
dựa trên hệthống tiêu chí -tiêu chuẩn hiện đang phổbiến phương pháp "phân tích đa
tiêu chí".Các khu liên hợp xửlý CTR liên tỉnh đã đượcBộXây dựng thiết kếquy
hoạch. Tuy nhiên, tính khảthi của các khu liên hợp này đối với việc xửlý CTR đô


thịlà điều cần xem xét lại vì đối với các chất thải thông thường, nếu xửlý tập trung
liên tỉnh thì
15chi phí vận chuyển cao sẽdẫn tới không khảthi. Mặt khác, các địa phương được
xác định trong quy hoạch đểxây dựng khu liên hợp xửlý CTR vềcơ bản cũng
không muốn chất thải từcác địa phương lân cận được vận chuyển sang địa bàn tỉnh
mình đểxửlý.1.2.3.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trƣờng và
con ngƣờiMột sốtác động củachất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường và con
người như sau:-Tác động tới môi trường: Hiện nay, hoạt động phân loại CTR tại
nguồn chưa được phát triển rộng rãi, điều kiện cơ sởvật chất, trang thiết bịkỹthuật
còn hạn chế, phần lớn phương tiện thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹthuật và
không đảm bảo vệsinh môi trường. Các điểm tập kết CTR (điểm hẹn, trạm trung
chuyển) chưa được đầu tư xây dựng đúng mức, gây mất vệsinh. Tại nhiều khu vực,
hệthống vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển CTR hàng ngày, gây tình
trạng tồn đọng CTR trong khu dân cư. Nhìn chung, tất cảcác giai đoạn quản
lý CTR từkhâu thu gom, vận chuyển đến khâu xửlý (chôn lấp, đốt) đều gây ô
nhiễm môi trường. Bên cạnh đó việc đốt chất thải sinh hoạt đô thịchủyếu ởcác bãi
rác không hợp vệsinh. Tuy nhiên, vào mùa mưa, rác bịướt không đốt được hoặc
bịđốt không triệt sẽdẫn đến ô nhiễm môi trường không khí. Ước tính khoảng 40
† 50% lượng CTRđưa vào bãi chôn lấp không hợp vệsinh đượcđốt lộthiên[2].
Công nghệđốt CTR sinh hoạt với hệthống thiết bịđốt được thiết kếbài bản mới

vềchủng loại lợi ích mà còn vềtính thay đổi của lợi ích theo thời gian và theo từng
vùng.Khi đánh giá hiệu quảđầu tư, các dựán đầu tư luôn luôn phải được đánh giá
theo các góc độ: lợi ích của chủđầu tư; lợi ích của quốc gia; lợi ích của dân
cư địa phương nơi đặt dựán đầutư. Đánh giá hiệu quảđầu tư khi xem xét trên các
đối tượng khác nhau sẽcó các quan điểm khác nhau:-Quan điểm của nhà nước:
Xuất phát từlợi ích tổng thểcủa quốc gia và xã hội, kết hợp hài hoà lợi ích giữa
Nhà nước, xã hội và các doanh nghiệp; kết hợpgiữa lợi ích ngắn hạn và dài
hạn, từđó xem xét các dựán đầu tư trên quan điểm vĩ mô toàn diện theo các mặt:
kỹthuật, kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, bảo vệmôi trường và an ninh quốc
phòng.
17-Quan điểm của chủđầu tư: Khi đánh giá dựán đầu tư, cácchủđầu tư xuất phát
từlợi ích trực tiếp của họ, tuy nhiên các lợi ích này phải nằm trong khuôn khổlợi
ích chung của quốc gia.-Quan điểm của địa phương: Xuất phát từlợi ích của chính
địa phương nơi đặt dựán. Tuy nhiên lợi ích này phải nằm trong khuôn khổlợi ích
chung của quốc gia, kết hợp hài hoà lợi ích Nhà nước, địa phương và doanh
nghiệp.1.2.2 Tiềm năng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực chất thải rắn ởViệt
NamTrong những năm gần đây, sựphát triển kinh tế, đô thịhóa cao và sựgia tăng
dânsố, cùng với mức sống người dân ngày càng được cải thiện đã làm cho nguồn
CTRsinh hoạt không ngừng gia tằng cảvềkhối lượng và đa dạng vềthành phần. Đến
năm 2015 khối lượng chất thải rắn phát sinh ước đạt khoảng 44 triệu tấn/năm[4].
Đây là sốliệu dựbáo của BộXây dựng và BộTài nguyên và Môi trường đưa ra
trong báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 vềchất thải rắn. Tỷlệthu gom chất
thải rắn hiện nay đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu và
mong muốn thực tế. Tỷlệthu gom chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụvà công nghiệp
ước đạt khoảng 80-82% (tỷlệnày là 83-85% ởkhu vực đô thịvà khoảng 40-45%


ởkhu vực nông thôn)[2]. Vì vậy, loại chất thải này đang ởtrởthành một trong
những nguyên nhân chính, gây ô nhiễm môi trường nướcmặt, không khí, đất,
cảnh quan đô thịvà tác động xấu tới sức khỏe cộng đồng.Thành phần của CTRsinh

thải. Ngược lại phát thải CH4từnước thải sinh hoạt giảm mạnh, từ44,5% năm 2010
giảm xuống còn 19,4% năm 2030. Phát thải N2O từchất thải con người tăng không
nhiều vềlượng nhưng giảm vềtỷlệso với tổng phát thải


Bảng 1.5 Ƣớc tính phát thải khí nhà kính các năm 2020 và 2030 trong lĩnh vực
chất thải(Đơn vị: nghìn tấn CO2tương đương)Nguồnphát thải201020202030Phát
thải%Phát thải%Phát thải%Phát thải CH4từbãi chôn lấp rác
thải5.00532,612.12145,629.24260,9Phát thải CH4từnước thải công
nghiệp1.61710,53.70413,95.89812,3Phát thải CH4từnước thải sinh
hoạt6.82744,58.08030,49.29419,4Phát thải N2O từchất thải con
người1.83812,02.4799,33.2416,7Phát thải N2O từđốt chất
thải650,41980,83340,7Tổng15.35210026.58110048.008100Nguồn: Báo cáo cập
nhật hai năm một lần của Việt Nam cho côngước khung liên hợp quốc vềbiến đổi
khí hậu 2014 1.2.3 Các lợi ích của việc giảm phát thải khí nhà kính do quản lý chất
thải rắnViệc thực hiện giải pháp giảm nhẹBĐKH thông qua giảm phát thải
KNK từhoạt động quản lý CTR sinh hoạt đô thịsẽmang lại cáclợi ích sau:-Lợi ích
giảm phát thải khí nhà kính, Doanh thu tiềm năng từviệc bán chứng chỉgiảm
phát thảiViệc thực hiện thu hồi khí methaneđểđốt phát điện tại BCL và sản xuất
phân hữu cơ là hai giải pháp hữu hiệu trong việc giảm phát thải KNK.
TheoỦy ban Liên chính phủvềBiến đổi khí hậu IPCC là tổchức xác nhận
đăng ký Chứng nhận giảm phát thải CER cho các dựán giảm phát thải KNK,
khi thực hiện thu hồi CH4đểđốt phát điện tại BCL và sản xuất phân hữu cơ thì
dựán đều có thểđăng ký và được cấp chứng nhận CER (1 CER tương đương với 1
tấn CO2egiảm phát thải). Do vậy với lượng KNK tiềm năng có thểthu hồiđều
có lợi ích từviệc bán CER.-ỞViệt Nam, việc tận dụng nguồn CTRđểsản xuất
điện năng bắt đầu từnăm 2006, với việc đưa vào hoạt động thành công nhà máy
xửlý CTRthành điện sạch tại Gò Cát, TP.HCM. Với việcsửdụng trực tiếp khí bãi
rác là nguồn nhiên liệu thay thếcho hệthống kết hợp nhiệt và điện (CHP)
-hệthống đồng phát tạo ra cảđiện năng và nhiệt năng. Tại Việt Nam hiện nay,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status