Các nhân tố ảnh ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
***

NGUYỄN THỊ MINH CHÂU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC
VỐN CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN –
XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
***

NGUYỄN THỊ MINH CHÂU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC
VỐN CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN –
XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



1.4.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................2

1.5.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: ..........................................2

1.6.

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ..............................................................................3

CHƢƠNG 2. LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ LƢỢC KHẢO CÁC
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .............................................................4
2.1.

TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN ....................................................................4

2.1.1. Cấu trúc vốn .............................................................................................4
2.1.2. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller .....................................4
2.1.3. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (The Trade-off Theory) .........................5
2.1.4. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory)...............................6
2.2.

CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC

VỐN DOANH NGHIỆP .................................................................................................8

2.2.1. Wang Mou (2011) .....................................................................................8

CƠ SỞ DỮ LIỆU ............................................................................................26

3.3.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................27

3.4.

CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ...................................................................28

CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................31
4.1.

THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY

BẤT ĐỘNG SẢN

– XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT

NAM ....................................................................................................................31
4.1.1. Cơ cấu cấu trúc vốn ................................................................................31
4.1.2. Vòng quay vốn ........................................................................................32
4.1.3. Hiệu quả hoạt động ................................................................................33
4.2.

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG

TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN – XÂY DỰNG.................................................................35

4.2.1. Quy mô doanh nghiệp (SIZE) .................................................................35


GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TRONG TƢƠNG LAI 53


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính .................................................. 17
Hình 4.1: Biến động của các hệ số đòn bẩy tài chính qua thời gian ............................... 32
Hình 4.2: Các chỉ số vòng tài chính nhóm ngành bất động sản ..................................... 32
Hình 4.3: Các chỉ số vòng quay tài chính nhóm ngành xây dựng .................................. 33
Hình 4.4: Chỉ số ROA của nhóm ngành bất động sản – xây dựng................................. 34
Hình 4.5: Các chỉ số kết quả kinh doanh nhóm ngành bất động sản .............................. 34
Hình 4.6: Các chỉ số kết quả kinh doanh nhóm ngành xây dựng ................................... 35
Hình 4.7: Nhân tố quy mô doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhóm bất động sản – xây
dựng ........................................................................................................................... 36
Hình 4.9: Nhân tố khả năng sinh lời của nhóm ngành bất động sản – xây dựng ............ 37
Hình 4.10: Nhân tố rủi ro kinh doanh của nhóm ngành bất động sản – xây dựng .......... 38
Hình 4.11: Nhân tố tính thanh khoản của các doanh nghiệp bất động sản – xây dựng ... 38
Hình 4.12: Nhân tố cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp bất động sản – xây dựng ...... 39
Hình 4.13: Nhân tố tấm chắn thuế từ khấu hao của các doanh nghiệp bất động sản – xây
dựng ........................................................................................................................... 40


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tóm tắt các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn theo lý thuyết và thực
nghiệm ....................................................................................................................... 22
Bảng 3.2 Bảng tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu .................................................... 29
Bảng 4.1: Các thống kê biến phụ thuộc .................................................................... 41
Bảng 4.2: Thống kê chung về các biến độc lập ........................................................ 42
Bảng 4.3: Bảng kết quả ƣớc lƣợng mô hình 1 .......................................................... 43

sản – xây dựng. Thị trƣờng bất động sản đóng băng trong thời gian qua làm cho các
doanh nghiệp bất động sản thiếu vốn trầm trọng, dƣ nợ lớn, nhiều khoản vay đã trở
thành nợ xấu cộng với lãi suất vay rất cao đang là gánh nặng vƣợt quá sức chịu
đựng của doanh nghiệp. Tính thanh khoản của bất động sản kém nên hàng tồn kho
tăng đến mức báo động. Những khó khăn về tài chính đã khiến các doanh nghiệp
không còn đủ sức để hoàn thiện dự án, kéo theo nhiều dự án phải ngƣng trệ. Ngoài
ra, doanh nghiệp cũng không thể tiếp cận đƣợc nguồn vốn mới để đâu tƣ xây dựng
dự án, tái cơ cấu, duy trì hoạt động kinh doanh.
Các doanh nghiệp bất động sản gặp khó khăn ngoài việc gặp phải khủng hoảng kinh
tế của thế giới và những yếu kém nội tại của nền kinh tế còn do quản trị rủi ro kém,
năng lực tài chính có hạn, phát triển bất động sản, dự án đô thị không căn cứ theo
quy hoạch, kế hoạch mà theo phong trào tự phát dẫn đến cung vƣợt cầu, hàng tồn
kho nhiều, nợ xấu cao do đó nhiều doanh nghiệp đang đứng trƣớc nguy cơ phát sản.
Khó khăn hiện nay có thể là cơ hội cho các nhà đầu tƣ, doanh nghiệp cơ cấu lại sản
phẩm, tái cấu trúc hoạt động của doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phải thích nghi
với sự thay đổi để tồn tại. Trong đó vấn đề xây dựng một cấu trúc vốn tối ƣu là việc
làm hết sức cần thiết. Để xây dựng đƣợc cấu trúc vốn tối ƣu, các doanh nghiệp cần
hiểu rõ mình đang ở trong điều kiện nào, các nhân tố nào tác động đến cấu trúc vốn
của doanh nghiệp, để từ đó có chiến lƣợc hoạch định và xây dựng cấu trúc vốn cho
phù hợp. Do đó, tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của
các công ty bất động sản – xây dựng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt
Nam” với hy vọng có thể giúp các công ty bất động sản – xây dựng xác định định
cho mình một cấu trúc vốn phù hợp để vƣợt qua khó khăn, duy trì hoạt động và phát
triển bền vững.


2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu


phân tích và tổng hợp, phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô hình tổng quát kết hợp tất cả các
quan sát (POOLED), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu
nhiên (REM) để chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
1.5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Đề tài là sự kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả nƣớc ngoài và Việt
Nam. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho các nhà quản trị một cái nhìn toàn diện


3

hơn về cấu trúc vốn của công ty để từ đó có những quyết định chuẩn xác, kịp thời
và hiệu quả. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn giúp các cơ quan Nhà nƣớc thấy
đƣợc thực trạng cấu trúc vốn của các công ty bất động sản – xây dựng niêm yết trên
thị trƣờng chứng khoán Việt Nam cũng nhƣ những bất cập trong cơ chế quản lý để
từ đó có những chính sách phù hợp.
1.6.

Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 05 chƣơng:
Chƣơng 1: Giới thiệu chung, lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và
phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề
tài nghiên cứu.
Chƣơng 2: trình bày các nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động đến cấu trúc
vốn và mô hình hồi quy nghiên cứu của các doanh nghiệp niêm yết trên thế giới và
ở Việt Nam. Nêu khái quát các lý thuyết kinh điển về cấu trúc vốn và các nhân tố
ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp.

2.1.2.

Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller

Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại bắt nguồn từ bài viết của Modigliani và Miller
(1958) với tên gọi là học thuyết MM. Theo MM, trong điều kiện thị trƣờng vốn
hoàn hảo, quyết định tài trợ không ảnh hƣởng đến giá trị của doanh nghiệp.
Lập luận này có vẻ trái với những gì mà các giám đốc tài chính đang làm với cấu
trúc vốn của doanh nghiệp mình nhằm tìm kiếm một sự gia tăng trong giá trị doanh
nghiệp nhƣng lại đúng trong những giả định cụ thể mà hai ông đƣa ra.
Trở lại với lý thuyết cấu trúc vốn của MM, hai ông cho rằng giá trị của doanh
nghiệp đƣợc xác định bằng các tài sản thực chứ không phải bằng các chứng khoán
mà doanh nghiệp phát hành. Nhƣ vậy, khi quyết định đầu tƣ đƣợc cố định thì việc


5

quyết định cấu trúc vốn không liên quan đến giá trị doanh nghiệp. Lập luận của
MM cũng giống với quy tắc bảo tồn giá trị: khi ta chia tài sản của doanh nghiệp ra
thành nhiều phần thì tổng tài sản vẫn không đổi.
Hai ông cũng đã hỗ trợ lý thuyết của mình bằng lập luận mua bán song hành. Nếu
có một số nhà đầu tƣ nào đó định giá cao hơn cho doanh nghiệp có vay nợ thì với
thị trƣờng hoàn hảo, không có chi phí giao dịch thì nhà đầu tƣ sẽ tận dụng cơ hội
này để bán cổ phiếu của doanh nghiệp đang đƣợc định giá cao kia đi và thiết lập
một cấu trúc vốn có nợ của riêng họ để hƣởng lợi từ chênh lệch giá này.
Nhƣ vậy, với những giả định của thị trƣờng hoàn hảo, theo MM, cấu trúc vốn hoàn
toàn độc lập với giá trị của doanh nghiệp.
2.1.3.

Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (The Trade-off Theory)

thuế để đƣợc khấu trừ thì nên vay nợ nhiều để hƣởng lợi từ tấm chắn thuế làm tăng
giá trị doanh nghiệp). Chính hạn chế này là tiền đề để một lý thuyết cấu trúc vốn
khác ra đời: lý thuyết trật tự phân hạng.
2.1.4.

Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory)

Theo lý thuyết trật tự phân hạng (Myers, 1984), doanh nghiệp thích sử dụng nguồn
tài trợ nội bộ hơn (lợi nhuận giữ lại). Sau khi dùng hết lợi nhuận giữ lại, doanh
nghiệp mới bắt đầu sử dụng các nguồn tài trợ từ bên ngoài. Bắt đầu từ các chứng
khoán nợ an toàn trƣớc (nợ vay) sau đó mới đến chứng khoán lai tạp (trái phiếu có
thể chuyển đổi). Khi dùng hết nợ, doanh nghiệp mới sử dụng đến vốn cổ phần
thƣờng.
Thứ tự ƣu tiên sử dụng nguồn tài trợ của doanh nghiệp theo lý thuyết trật tự phân
hạng nhƣ sau:
- Lợi nhuận giữ lại
- Vay nợ trực tiếp
- Nợ có thể chuyển đổi
- Cổ phần thƣờng
- Cổ phần ƣu đãi không chuyển đổi
- Cổ phần ƣu đãi có thể chuyển đổi


7

Lý thuyết trật tự phân hạng bắt nguồn từ thông tin bất cân xứng (theo Myers và
Majluf, 1984). Đó là tình trạng các giám đốc doanh nghiệp có nhiều thông tin về
tiềm năng tăng trƣởng, cũng nhƣ rủi ro và các giá trị của doanh nghiệp hơn các nhà
đầu tƣ bên ngoài.
Do đó, thông tin từ ban giám đốc của doanh nghiệp khi truyền ra bên ngoài sẽ đƣợc

2.2. Các nghiên cứu trƣớc đây về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn doanh
nghiệp

2.2.1.

Wang Mou (2011)

Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc tiến hành nhằm phân tích các nhân tố ảnh
hƣởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết Trung Quốc. Mẫu nghiên
cứu bao gồm 1.230 doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồng
Kông từ 2005 đến 2010. Hồi quy theo phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS)
nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết
Trung Quốc.
Mô hình nghiên cứu: dựa trên mô hình hồi quy tuyến tính bội với một biến phụ
thuộc là tổng nợ phải trả trên tổng tài sản theo giá trị sổ sách (LEV). Có bảy biến
độc lập bao gồm cơ hội tăng trƣởng (GROWTH), khả năng sinh lời (PROFIT), tính
thanh khoản (LIQ), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tài sản hữu hình (TANG), rủi ro
kinh doanh (RISK) và tấm chắn thuế từ khấu hao (TAX). Mô hình hồi quy đƣợc sử
dụng nhƣ sau:
LEV= α + β1TANGit + β2RISKit + β3SIZEit + β4TAXit + β5GROWTHit
+ β6PROFITit + β7LIQit + εit
Kết quả nghiên cứu: kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, có năm biến độc lập có ý
nghĩa về mặt thống kê bao gồm: quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, rủi ro
kinh doanh, tính thanh khoản và tấm chắn thuế. Quy mô doanh nghiệp, khả năng
sinh lời, tấm chắn thuế có tƣơng quan mạnh với đòn bẩy tài chính với mức ý nghĩa
là 1 %. Chỉ có tính thanh khoản có ý nghĩa ở mức 10%. Khả năng sinh lời có tƣơng
quan thuận với đòn bẩy tài chính, điều này có nghĩa là các doanh nghiệp có lời thích
sử dụng nguồn tài trợ từ bên ngoài hơn là các nguồn tài trợ từ lợi nhuận giữ lại.
Nhân tố thứ hai có quan hệ thuận với đòn bẩy tài chính là tấm chắn thuế từ khấu
hao, điều này cho thấy rằng các doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao thì hƣởng lợi

SIZE + β9CVA + β10AGE + β11Dummy1 +β12Dummy2+ β13Dummy3 +
β14Dummy4 + ε
LTDM = α + β1TW + β2LP + β3JM + β4BC + β5TAX + β6NDTS + β7PROF +
β8SIZE + β9CVA + β10AGE + β11Dummy1 +β12Dummy2+ β 13Dummy3 +
β14Dummy4 + ε


10

Kết quả nghiên cứu: kết quả cho thấy rằng chi phí đại diện có quan hệ ngƣợc
chiều với đòn bẩy tổng nợ. Thuế suất chỉ có quan hệ cùng chiều với hệ số tổng nợ,
tấm chắn thuế từ khấn khao có quan hệ ngƣợc chiều với hệ số đòn bẩy tổng nợ. Chi
phí phá sản và khả năng sinh lợi không có ý nghĩa thống kê, trong khi đó quy mô
doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều với cả hệ số nợ dài hạn và tổng nợ. Cấu trúc tài
sản chỉ có ảnh hƣởng cùng chiều với đòn bẩy tổng nợ, trong khi tuổi của doanh
nghiệp không có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, đặc điểm ngành cũng đƣợc tìm thấy có
ý nghĩa trong việc xác định đòn bẩy tài chính doanh nghiệp.
2.2.3.

Mary Hoay A.K. Dawood và cộng sự (2011)

Nội dung nghiên cứu: phân tích tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc
vốn của các doanh nghiệp niêm yết Ai Cập. Mẫu nghiên cứu bao gồm 37 doanh
nghiệp phi tài chính trong thời kỳ từ năm 1999 đến 2007. Hồi quy theo phƣơng
pháp tác động ngẫu nhiên (GLS) và phƣơng pháp phân tích phƣơng sai (ANOVA)
nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong
mẫu nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu: dựa trên mô hình hồi quy tuyến tính bội với biến phụ thuộc
là tổng nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E). Các biến độc lập bao gồm: quy mô doanh
nghiệp (SZ), cơ hội tăng trƣởng (AG), khả năng sinh lời (PR), tính thanh khoản

(PROF), quy mô doanh nghiệp (SIZ) và tốc độ tăng trƣởng GDP (GDPG). Mô hình
hồi quy sử dụng:
LEVit = α + α 1SGRit + α 2TANGit + α 3LIQit + α 4PROFit + α 5SIZt + α 6GDPGit + εit
LEVit = α + α 1SGRit + α 2TANGit + α 3LIQit + α 4PROFit + α 5SIZt + α 6GDPGit + µit
LEVit = α + α 1SGRit + α 2TANGit + α 3LIQit + α 4PROFit + α 5SIZt + α 6GDPGit + εit + µit

Kết quả nghiên cứu: kết quả cho thấy rằng cơ hội tăng trƣởng có quan hệ ngƣợc
chiều với đòn bẩy tài chính, điều này phù hợp với thuyết đánh đổi cấu trúc vốn.
Cũng tƣơng tự, tài sản hữu hình có quan hệ nghịch với đòn bẩy theo phƣơng pháp
OLS, khả năng sinh lời cũng có quan hệ ngƣợc chiều với đòn bẩy và phù hợp với lý
thuyết trật tự phân hạng. Ngƣợc lại, quy mô doanh nghiệp và tính thanh khoản có
quan hệ cùng chiều với đòn bẩy phù hợp với lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn. Nhìn
chung, chỉ có ba biến độc lập không có ý nghĩa thống kê, các biến còn lại đều có ý
nghĩa thống kê. Riêng khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp và cơ hội tăng
trƣởng có ý nghĩa ở mức 10%.


12

2.2.5.

Mehdi Ebadi và cộng sự (2011)

Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp niêm yết Iran. Mẫu nghiên cứu bao gồm 72 doanh nghiệp niêm yết
trên thị trƣờng chứng khoán Iran trong thời kỳ từ năm 2003 đến 2009. Hồi quy theo
phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS) nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến
cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu: dựa trên mô hình hồi quy tuyến tính bội với biến phụ thuộc
là tồng nợ trên tổng tài sản (Yit). Các biến độc lập bao gồm: tính thanh khoản (LIQ),

các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, vừa và nhỏ đƣợc định nghĩa là các doanh
nghiệp có vốn điều lệ dƣới 10 tỷ hoặc số lƣợng lao động ít hơn 300 ngƣời. Mẫu
nghiên cứu bao gồm 558 doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong thời kỳ từ năm
1998 đến 2001. Hồi quy theo phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS) nhằm xác
định các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong mẫu
nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu: dựa trên mô hình hồi quy tuyến tính bội với ba biến phụ
thuộc là tổng nợ trên tổng tài sản, vay ngắn hạn trên tổng tài sản và nợ ngắn hạn
khác trên tổng tài sản. Các biến độc lập bao gồm: quy mô doanh nghiệp (SIZE), tài
sản hữu hình (TANG), khả năng sinh lời (PROF), cơ hội tăng trƣởng (GROWTH)
và rủi ro kinh doanh (RISK). Mô hình hồi quy sử dụng:
Leverage = α + β1GROWTH+ β2TANG + β3RISK + β4PROF + β5SIZE + ε
Kết quả nghiên cứu: kết quả thực nghiệm cho thấy rằng các doanh nghiệp vừa và
nhỏ gần nhƣ sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình.
Hình thức sở hữu cũng ảnh hƣởng đến việc tài trợ của các doanh nghiệp. Các khoản
phải trả ngắn hạn cũng ảnh hƣởng có ý nghĩa thống kê đối với cấu trúc vốn, trong
khi đó, nợ dài hạn lại ít đƣợc sử dụng đến. Điều đáng chú ý là các doanh nghiệp nhà
nƣớc có hệ số nợ cao hơn các doanh nghiệp tƣ nhân. Thứ hai, quy mô doanh
nghiệp, rủi ro kinh doanh có mối quan hệ cùng chiều với cấu trúc vốn và có ý nghĩa
thống kê. Ngoài ra, khả năng sinh lời không có ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn ở mọi
mức ý nghĩa. Tài sản hữu hình có quan hệ ngƣợc chiều với hệ số tổng nợ và nợ phải
trả ngắn hạn. Thứ ba, nhân tố liên quan đến hành vi quản lý có ảnh hƣởng mạnh đến
cấu trúc vốn, mối quan hệ càng thân thiết thì khoản nợ vay càng lớn để tài trợ cho


14

hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, mối quan hệ với các đối tác càng lớn thì càng có cơ
hội nhận đƣợc các khoản tín dụng thƣơng mại và nguồn tài chính khác càng lớn.
2.2.7.



15

2.2.8.

Lê Ngọc Trâm (2010)

Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu có tựa đề phân tích các nhân tố tác động đến cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam. Mẫu nghiên cứu đƣợc chọn bao gồm 177
doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn chứng khoán là Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2005 đến
2008. Hồi quy theo phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS) nhằm xác định các
nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu: dựa trên mô hình hồi quy tuyến tính bội với ba biến phụ
thuộc là nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (STD), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD) và
tổng nợ trên tổng tài sản (LEV). Biến độc lập bao gồm 10 biến: tài sản cố định
(FA), tốc độ tăng trƣởng (GRO), khả năng thanh toán hiện hành (LIQ), tỷ suất sinh
lợi (ROA), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tỉ lệ sở hữu Nhà nƣớc (STATE), tài sản
hữu hình (TANG), thuế suất biên tế thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX), đặc điểm
riêng của sản phẩm (UNI), rủi ro kinh doanh (VOL). Mô hình hồi quy đƣợc sử dụng
nhƣ sau:
LEVit = a1 + a2FA+ a3GRO + a4LIQ + a5ROA + a6SIZE + a7STATE + a8TANG +
a9TAX + a10UNI + a11VOL + εit
STDit = a1 + a2FA+ a3GRO + a4LIQ + a5ROA + a6SIZE + a7STATE + a8TANG +
a9TAX + a10UNI + a11VOL + εit
LTDit = a1 + a2FA+ a3GRO + a4LIQ + a5ROA + a6SIZE + a7STATE + a8TANG +
a9TAX + a10UNI + a11VOL + εit

Kết quả nghiên cứu: kết quả cho thấy rằng, có tám biến có mối tƣơng quan đến




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status