MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Kạn là tỉnh vùng núi cao, có địa hình phức tạp, 90% dân
số là đồng bào dân tộc thiểu số, hơn 80% dân số sống bằng nghề
nông- lâm nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo là 15,39% năm 2013. Sản xuất
nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún; khả năng cạnh tranh của hàng
nông sản không cao, giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh
tác thấp. Nhiều lao động trong độ tuổi chưa có việc làm, chất lượng
lao động được đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu. Một số nơi còn
nhiều phong tục, tập quán lạc hậu, dân trí thấp, khả năng tiếp cận với
các dịch vụ kinh tế- xã hội còn hạn chế.
Chủ trương của tỉnh Bắc Kạn nói riêng, các tỉnh miền núi nói
chung và quan điểm đường lối của Đảng, Nhà nước ta trong giai
đoạn hiện nay là phát triển ngành nông lâm nghiệp theo hướng bền
vững, đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo thông qua các nghị quyết và
chương trình, dự án quốc gia và của tỉnh như Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình
giảm nghèo nhanh và bền vững, Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19
tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền
vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020, Chương trình 134, Chương
trình 135, Chương trình nông thôn mới...
Quản lý, sử dụng đất bền vững và có hiệu quả đã trở thành
chiến lược quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc
gia. Tuy vậy, tài nguyên đất đang đối mặt với các thách thức: hoang
hóa và suy thoái đất là một trong tám vấn đề cấp bách trong chiến
lược bảo vệ môi trường thế giới trong thế kỷ XXI. Thoái hóa đất, xói
mòn, rửa trôi, bồi lắng hạ lưu, v.v... chủ yếu do các hoạt động sản
xuất của con người. Quản lý, sử dụng đất bền vững là nhiệm vụ trọng
tâm nhằm bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp quốc gia, đồng
thời đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về sử dụng đất, nghiên cứu
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất, hiệu quả của các loại
sử dụng đất nông nghiệp;
- Đánh giá được tiềm năng khai thác, sử dụng đất cho nông
nghiệp bền vững tại lưu vực hồ;
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững và các giải phải thực
hiện tại lưu vực .
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh
tiềm năng, sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại một lưu vực hồ lớn
có rừng quốc gia dựa trên tiếp cận hệ thống, tổng hợp và liên ngành.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch sử dụng đất
nông nghiệp nói riêng và sử dụng đất nói chung phục vụ phát triển
kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trong lưu vực.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
2
Kết quả nghiên cứu của đề tài không chỉ giúp nâng cao giá trị
gia tăng trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp mà còn góp phần
bảo tồn quỹ đất nông nghiệp gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại
rừng quốc gia Ba Bể.
4. Một số đóng góp mới của đề tài
- Đề tài là công trình nghiên cứu có hệ thống, tổng hợp đầu
tiên về sử dụng đất nông nghiệp trên toàn lưu vực hồ Ba Bể, tỉnh Bắc
Kạn. Lựa chọn được các loại sử dụng đất và mô hình sử dụng đất
nông nghiệp bền vững đề xuất cho áp dụng.
- Đề tài đã xây dựng được một bộ dữ liệu bao gồm cả dữ liệu
2.3.1. Phương pháp xác định lưu vực
Để xác định phạm vi không gian vùng nghiên cứu, đề tài luận
án sử dụng công cụ điển hình trong xác định lưu vực Hydrologic
Modeling (V. 1.1), AVSWAT (ArcView SWAT) được viết bằng ngôn
ngữ Avenue Script trong Arcview GIS 3.2. Lưu vực được xác định
một cách tự động, được xây dựng dựa trên lý thuyết "D8 flow
direction model" mô hình dòng chảy 8 hướng, gồm 05 bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị số liệu cao độ số DEM, luận án sử dụng
mô hình số độ cao DEM (10m), nguồn Cục Đo đạc Bản đồ, Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Xử lý số liệu cao độ số
- Bước 3: Tính toán xác định hướng dòng chảy theo mô hình
8 hướng
- Bước 4: Xác định liên kết hướng dòng chảy giữa các ô lưới
- Bước 5: Xác định lưu vực sông và tính toán các đặc trưng
của nó.
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu
2.3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Số liệu về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, hiện
trạng môi trường được thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Bắc Kạn; riêng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm…được được
lấy tại các trạm Phương Viên (Chợ Đồn), Chợ Rã (Ba Bể), Thị trấn
Ngân Sơn, Bắc Kạn, Thác Riềng, Đầu Đẳng trong vòng 10 năm từ
2005-2015, do Đài khí tượng thủy văn khu vực Bắc Bộ cung cấp.
Mô hình số độ cao DEM do Cục đo đạc bản đồ cung cấp tại mành
bản đồ F-48-44-A. Bản đồ đất, bản đồ xói mòn đất, các báo cáo
thuyết minh về thoái hoá đất tỉnh Bắc Kạn xây dựng năm 2015.
- Số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba
Bể, Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn được thu thập tại Cục Thống kê tỉnh
Số phiếu
STT
Tiểu vùng
Xã
điều tra
Bản Thi
35
1
Tiểu vùng thượng lưu
Bằng Phúc
34
Đồng Phúc
31
Xuân Lạc
30
2
Tiểu vùng trung lưu
Đồng Lạc
30
Quảng Khê
40
Nam Mẫu
48
3
Tiểu vùng hạ lưu
Nam Cường
52
Tổng
300
- Thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu điều tra có bộ câu hỏi soạn
dung có trong bản đồ đất tỉnh Bắc Kạn sang Bản đồ nền địa hình lưu
vực hồ Ba Bể theo ranh giới đã được xác định tỉ lệ 1/25.000 hệ chiếu
VN2000 để thành lập bản đồ đất lưu vực hồ Ba Bể. Đây là bản đồ
mới được bổ sung, chỉnh lý từ nguồn tài liệu gốc là Bản đồ đất tỉ lệ
1/50.000 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp tiến hành năm
2007. Tuy nhiên khi tổng hợp Bản đồ đất phục vụ cho đánh giá thoái
hoá đất theo quy trình, chỉ tiêu độ dày tầng đất đã thay đổi từ 5 cấp
chuyển thành 3 cấp (>100 cm, 50-100 cm và 900 m đều đang là rừng
bảo tồn đa dạng sinh học nên không đào phẫu diện và không lấy mẫu
đất. Kết quả đã thành lập được bản đồ đất lưu vực tỉ lệ 1/25.000 với
đầy đủ thông tin phục vụ cho đánh giá tiềm năng đất.
2.3.4. Phương pháp phân tích đất
2.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả, bền vững của các loại sử
dụng đất
của 9 chỉ tiêu (3 chỉ tiêu của HQKT, 3 chỉ tiêu của HQXH và 3 chỉ
tiêu của HQMT) đạt mức > 30 điểm được xếp là bền vững cao (H),
20-30 điểm xếp mức bền vững trung bình ( M) và
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Một số nét khái quát về điều kiện tự nhiên của lưu vực hồ Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn
3.1.1. Phạm vi lưu vực hồ Ba Bể và vị trí địa lý
Cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào về lưu vực hồ Ba Bể
nên quy mô diện tích lưu vực là bao nhiêu, bao gồm những xã và huyện
nào đòi hỏi cần phải xác định trước khi tiến hành các nghiên cứu chuyên
ngành theo mục tiêu của đề tài. Để giải quyết vấn đề nêu trên, nghiên cứu
đã áp dụng phương pháp xác định lưu vực như đã trình bày trong phần
phương pháp. Kết quả đã xác định được phạm vi ranh giới của vùng
nghiên cứu có diện tích tự nhiên là 55.291,06 ha, thuộc địa phận 02
huyện của tỉnh Bắc Kạn gồm: 4 xã của huyện Ba Bể và 7 xã của
huyện Chợ Đồn (Phụ lục 2/Hình 1).
Vị trí địa lý của lưu vực:
Phía Bắc giáp: xã Cao Thượng, huyện Ba Bể
Phía Nam giáp: các xã Yên Thượng, Ngọc Phái, Phương Viên,
Rã Bản của huyện Chợ Đồn
Phía Tây giáp: xã Đà Vị thuộc huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Phía Đông giáp: các xã Khang Ninh, Thượng Giáo, Địa Linh,
Yến Dương, Chu Hương, Mỹ Phương của huyện Ba Bể
Lưu vực hồ Ba Bể cách thủ đô Hà Nội 228 km về phía Bắc, cách
thành phố Bắc Kạn 55 km về phía Tây Bắc. Tổng chiều dài lưu vực là
784,64 km, chiều rộng lưu vực 20,50 km, độ cao trung bình 691,850
m, độ dốc trung bình là 48,67%, chiều dài nhánh sông chính là 27,68
km, gồm 66 tiểu lưu vực, 480 nhánh sông với tổng độ dài của các
nhánh sông là 268,87 km.
3.1.2. Địa hình
4. Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô đông
5. Đỗ tương – Lúa mùa – Ngô đông
6. Ngô xuân - lúa mùa - rau đông
7. Ngô xuân - lúa mùa – khoai lang
8. Lúa mùa - Ngô xuân
3.
1 lúa – màu
(LUT 3)
9. Lúa mùa - Thuốc lá
10. Lúa mùa – Lạc
11. Lúa mùa – Đỗ tương
12. Lúa mùa – Dưa hấu
13. Lúa xuân – rau
14. Lúa mùa – khoai môn
9. Chuyên màu và cây CN
ngắn ngày (LUT 4)
15. Ngô xuân – Ngô đông
16. Khoai môn – Ngô hè thu
17. Rau 3 vụ
18. Đỗ tương
11
19. Dong riềng
LUT
Kiểu sử dụng đất
1
2 lúa (LUT 1)
1
2
2
2 lúa-1 màu
(LUT 2)
3
4
3
1 lúa – màu
(LUT 3)
5
Lúa xuân – Lúa mùa
Lúa xuân – Lúa mùa – Rau
Lúa xuân – Lúa mùa –
Lúa mùa – Dưa hấu
Rau 3 vụ
Dong riềng
Mía
Chè
Quýt
Xoài
Hồng
16
Cây mỡ, cây keo
6
4
Chuyên màu và
CCN hàng năm
( LUT 4)
5
Cây ăn quả và
CCN lâu năm
(LUT5)
6
Rừng sản xuất
G4
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa
G5
I.Loại đất
nước
Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và đá
G6
biến chất
Đất mùn đỏ vàng trên đá mác ma
G7
axit
Đất thung lũng do sản phẩm dốc
G8
tụ
II. Độ dốc
1. 00 – < 30
SL1
13
III. Thành phần
cơ giới
IV. Độ dày tầng
đất mịn
V. Nhiệt độ trung
bình năm (0C)
VI. Lượng mưa
trung bình năm
D2
D3
D4
T1
T2
R1
R2
1. Tưới chủ động
Ir1
2. Tưới bán chủ động
Ir2
3. Tưới nhờ nước trời
Ir3
1. Tiêu thoát tốt
Dr1
VIII. Khả năng
2. Tiêu thoát bán chủ động
Dr2
tiêu
3. Úng nước
Dr3
3.4.2. Đánh giá tiềm năng đất đai với các loại sử dụng đất đã lựa
chọn để phát triển trong lưu vực
VII. Khả năng
tưới
Bảng 3.30: Kết quả phân hạng mức độ thích hợp của đất đai với
các loại sử dụng đất lưu vực hồ Ba Bể
LUT5
70,56
LUT6
49.144,2
9
501,66 1.267,68
3.374,0
4
2.540,5
4
2.095,65
9.642,9
18.768,87
0
3.446,2
6.057,29
0
52.274,1
143,54 2.986,27
0
N
Đậu tương xuân - lúa mùa -ngô lai tại tiểu vùng trung lưu
3.5.3. Mô hình thâm canh khoai môn
3.5.4. Mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng tại tiểu vùng
thượng lưu
3.6. Đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng bền vững đất nông
nghiệp tại lưu vực hồ Ba Bể
3.6.1. Đề xuất định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp tại
lưu vực hồ Ba Bể
3.6.1.1. Quan điểm sử dụng bền vững đất nông nghiệp tại lưu vực hồ
Ba Bể
3.6.1.2. Đề xuất định hướng sử dụng đất lưu vực hồ Ba Bể đến năm 2020
3.6.1.3. Định hướng phát triển các loại sử dụng đất bền vững của
lưu vực
3.6.2. Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại lưu vực hồ
Ba Bể
3.6.2.1.Giải pháp về chính sách
15
3.6.2.2. Giải pháp bảo vệ đất, chống xói mòn bằng xây dựng ruộng
bậc thang
3.6.2.3. Giải pháp về khoa học công nghệ trong đó chú trọng đến
giống, kỹ thuật canh tác
3.6.2.4. Giải pháp phát triển thuỷ lợi
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
1. Lưu vực hồ Ba Bể có tổng diện tích là 55.291,06 ha bao
gồm 11 xã thuộc 02 huyện của tỉnh Bắc Kạn, huyện Ba Bể (04 xã),
huyện Chợ Đồn (07 xã). Chiều dài lưu vực là 784,64 km, độ rộng lưu
3.374,04 ha và S3: 9.642,90 ha). Đất cây ăn quả và cây công nghiệp
lâu năm (LUT5) có 6.057,29 ha (S1: 70,56ha, S2: 2.540,54 ha và S3:
3.446,20 ha). Đất trồng rừng (LUT6) rất lớn, với 52.274,10 ha (S1:
49.144,29 ha, S2:143,54 ha và S3: 2.986,27 ha). Đất không thích hợp
trồng rừng chỉ có 3.016,96 ha.
5. Đã nghiên cứu xây dựng 4 mô hình sử dụng đất hiệu quả,
bền vững tương ứng với các vùng thượng lưu, trung lưu và hạ lưu:
Mô hình thâm canh lúa có nước tưới chủ động tại tiểu vùng hạ lưu;
Mô hình sử dụng đất dốc không có tưới trên đất lúa cạn-màu với kiểu
sử dụng đất lúa cạn-đậu tương-ngô lai tại tiểu vùng trung lưu; Mô
hình thâm canh khoai môn; Mô hình trồng cây dược liệu dưới tán
rừng tại tiểu vùng thượng lưu.
6. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, bền vững trong
địa bàn lưu vực cụ thể gồm: LUT1 duy trì sản xuất 2 vụ lúa 647,36
ha, tăng 232,06 ha; LUT2 2 lúa - màu: 544,55 ha, giảm 372 ha, các
kiểu sử dụng đất cần áp dụng là LX - LM - ngô đông và LX - LM rau đông, LX – LM - khoai lang. LUT3 (1 lúa-màu): 853,39 ha, tăng
139,94 ha, các kiểu sử dụng đất gồm: LM - dưa hấu hoặc LM - thuốc
lá; Đỗ tương xuân – LM - ngô đông; Ngô xuân –LM - ngô đông.
Thượng nguồn thiếu nước áp dụng kiểu sử dụng đất lúa mùa cạn đậu tương - ngô lai. LUT4 (chuyên màu và cây CNHN): 1.172,49 ha,
giảm 250 ha. LUT này ưu tiên phát triển một số kiểu sử dụng như
trồng dong riêng, trồng mía. Đất bãi ven sông, vùng hạ lưu giao
thông thuận lợi thì trồng 3 vụ rau. LUT 5 là CCNLN và cây AQ: từ
638,14 ha lên 938,14 ha, tăng 300 ha. Cây trồng ưu tiên là cây hồng,
cây quýt, cây chè. LUT rừng sản xuất đề xuất 21.313,57 ha, riêng
rừng phòng hộ và rừng bảo tồn vẫn duy trì.
Để sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn lưu vực,
nghiên cứu đã đề xuất 4 nhóm giải pháp gồm: giải pháp về chính
sách, giải pháp bảo vệ đất, chống xói mòn bằng xây dựng ruộng bậc
thang, giải pháp về khoa học công nghệ trong đó chú trọng đến
giống, kỹ thuật canh tác và giải pháp phát triển thuỷ lợi.
04, tr. 75-80.
5. Hoàng Văn Hùng, Chu Văn Trung, Nguyễn Quang Thi
(2013), “Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám xây dựng cơ sở dữ
liệu phục vụ công tác đánh giá mối tương quan giữ rừng với tỷ lệ hộ
nghèo tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”, Tạp chí
Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tháng 9/2013, tr. 169-175.
6. Nguyen Quang Thi, Hoang Van Hung, Phan Dinh Binh,
Nguyen Thu Thao (2015), “Agricultural Land in Ba Be Lake Basin,
Bac Kan Province in the context of Climate Change”, Proceedings of
The international Conference on livelihood Development and
Sustainable Environmental Management in the Context of Climate
Change (LDEM), Thai Nguyen University of Agriculture and
Forestry. Thai Nguyen, November 13-15, 2015, pp. 236-242.
18
7. Nguyễn Quang Thi, Hoàng Thị Thúy Hằng, Hoàng Văn
Hùng (2015), “Nghiên cứu vùng nhạy cảm với môi trường tại huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”, Kỷ yếu Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh
thái và tài nguyên sinh vật, lần thứ 6, Hà Nội, tr. 1686-1692.
8. Nguyễn Quang Thi, Phan Đình Binh (2015), “Ứng dụng hệ
thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám nghiên cứu biến động sử
dụng đất huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2005-2015”, Kỷ yêu
Hội nghị GIS toàn quốc năm 2015, Hà Nội, tr. 682-686.
9. Nguyễn Quang Thi, Phan Đình Binh, Hoàng Văn Hùng
(2015), ”Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp nông thôn tại
Việt Nam và tỉnh Bắc Kạn”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học - Chính sách
nông nghiệp nông thôn và vấn đề người nông dân bỏ ruộng, Hội
khoa học đất Việt Nam, Hà Nội, tr. 67-71.
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Hoàng Văn Hùng
Phản biện 1:…………………………………………………………
Phản biện 2: …………………………………………………………
Phản biện 3: …………………………………………………………
Đề tài sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá đề tài cấp Đại
học họp tại: Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên
Vào hồi 8 giờ 30 ngày 29 tháng 7 năm 2017
Có thể tìm hiểu đề tài tại:
- Thư viện Quốc gia
- Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Trường Đại học Nông Lâm
21