VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------
Bạch Mỹ Trinh
TANG MA CỦA NGƢỜI MƢỜNG DI CƢ Ở XÃ HÒA THẮNG
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC
HÀ NỘI - 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------
Bạch Mỹ Trinh
TANG MA CỦA NGƢỜI MƢỜNG DI CƢ Ở XÃ HÒA THẮNG
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành:
Mã số:
Nhân học
62.31.03.02
giúp đỡ quý báu của nhiều cơ quan tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Ngọc
Thanh; PGS.TS. Bùi Văn Đạo - hai người thầ đ động viên, chỉ bảo tận tình cho
tôi cách tiếp cận c c phương ph p nghiên cứu đặc biệt là phương ph p nghiên cứu
Dân tộc học để thu thập tư liệu, xây dựng các nội dung nghiên cứu và sửa chữa bản
luận n giúp tôi tích lũ được nhiều kiến thức và kinh nghiệm để hoàn thành tốt
nhiệm vụ học tập của một nghiên cứu sinh.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ọc viện Khoa học x hội thuộc Viện àn lâm Khoa
học
hội Việt Nam; Khoa Dân tộc học đ tạo mọi điều iện thuận lợi để tôi hoàn
thành chương trình học tập của nghiên cứu sinh h a 2012 - 2015.
Tôi xin trân trọng cảm ơn c c thầy Mo, các cụ cao niên c c trưởng thôn, và
UBND xã Hòa Thắng đ nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
được tiếp cận, tìm hiểu về phong tục tập quán và tham dự các nghi lễ của người
Mường tại xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắ . Tôi cũng xin
trân trọng cảm ơn c c nhà nghiên cứu về người Mường, các nghệ nhân dân gian, các
thầy Mo của các huyện Lạc Sơn Kim Bôi Tân Lạc, Kỳ Sơn … thành phố Hòa Bình,
tỉnh
a Bình đ tạo điều iện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt qu trình điền d thu
thập tư liệu để viết luận n.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
2.7. Vai trò của cộng đồng trong tang ma ................................................................ 71
2.8. C c trường hợp tang ma đặc biệt ..................................................................................... 74
2.9. Đ m tang của người Mường theo Phật giáo, Công giáo ............................................. 76
Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................... 78
CHƢƠNG 3. CÁC BIỂU TƢỢNG TRONG TANG MA
3.1. Các biểu tượng trước khi phát tang ................................................................................. 80
3.2. Các biểu tượng từ hi ph t tang đến lúc cử hành chôn cất người quá cố .............. 82
3.3. Các biểu tượng sau hi đưa tang ....................................................................... 91
3.4. Giải mã các biểu tượng trong tang ma .............................................................. 94
Tiểu kết chương 3 ..................................................................................................... 97
CHƢƠNG 4. TANG MA CỦA NGƢỜI MƢỜNG Ở XÃ HÒA THẮNG
TRONG SO SÁNH VỚI NGƢỜI MƢỜNG Ở HÒA BÌNH
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
4.1. Những điểm tương đồng và khác biệt ............................................................... 98
4.2. Những vấn đề đặt ra trong tang ma ................................................................. 118
4.3. Vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị của tang ma .............................................. 126
Tiểu kết chương 4 ................................................................................................... 128
KẾT LUẬN ............................................................................................................................... 130
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .............................................. 133
CHÚ THÍCH ............................................................................................................................ 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 137
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................................... 147
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................................... 149
PHỤ LỤC 3 .............................................................................................................................. 151
PHỤ LỤC 4 .............................................................................................................................. 160
PHỤ LỤC 5 .............................................................................................................................. 178
Tiến sĩ
UBND
Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Stt
Tên bảng
Tr
Bảng 1.1:
Thống kê dân số tại xã Hòa Thắng
21
Bảng 1.2:
Thống kê dân số người Mường tại các thôn của xã Hòa Thắng
23
Bảng 4.1:
Tên hộp
Hộp 1.1: Qu trình di cư và nhập cư của người Mường tại Hòa Thắng qua
Tr
24
phỏng vấn người dân ở một số thôn và công an xã Hòa Thắng
Hộp 2.1: Quan điểm về để tang và kiêng kỵ ở Hòa Thắng hiện nay
63
Hộp 2.2: Quan điểm về vai trò của thầy Mo ở Hòa Thắng hiện nay
67
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của luận án
Người Mường hiện c 1.268.963 người [8] cư trú đông nhất ở các tỉnh
Hòa Bình, Phú Thọ Thanh
a Sơn La Ninh Bình. Ngoài ra còn một bộ phận
người Mường sinh sống tại các tỉnh, thành phố ở phía nam của đất nước, trong
đ c Tâ Ngu ên.
Tỉnh Đắk Lắ là nơi tập trung đông nhất người Mường di cư từ phía bắc vào
ma của người Mường cũng đang đứng trước những thách thức đ . Việc tìm hiểu
nghi thức tang ma và những biến đổi của người Mường ở xã Hòa Thắng sẽ góp
phần bảo tồn, làm giàu và phát huy giá trị văn h a c c dân tộc Việt Nam theo tinh
thần Nghị quyết Trung ương 5 Kh a VIII năm 1998 và
chấp hành Trung ương (Kh a
ội nghị lần thứ 9 Ban
I) năm 2014 về xây dựng và bảo tồn văn h a con
người Việt Nam đ p ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
Do vậy, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Tang ma của người Mường di cư ở xã
Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” làm luận án tiến sĩ chu ên
ngành Nhân học với mong muốn từ kết quả nghiên cứu một trường hợp điển hình ở
Tây Nguyên, sẽ đ ng g p nguồn tư liệu cần thiết không chỉ c ý nghĩa hoa học mà
c n c ý nghĩa thực tiễn trong bối cảnh đời sống văn h a của các tộc người Tây
Ngu ên đ và đang c nhiều biến đổi.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
- Nghiên cứu nghi thức tang ma truyền thống và biến đổi đồng thời phân
tích, giải mã một số biểu tượng trong tang ma của người Mường ở xã Hòa Thắng,
thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- So sánh nghi thức tang ma của người Mường di cư ở xã Hòa Thắng với
nghi thức tang ma của người Mường ở quê cũ.
- Chỉ ra các yếu tố t c động đến sự biến đổi hoặc không biến đổi trong nghi thức
tang ma của người Mường ở xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Giới thiệu tổng quan một số vấn đề về khái niệm, lý thuyết và phương ph p
nghiên cứu phong tục tang ma trong luận án.
p dụng những kỹ
năng h c nhau như quan s t trực tiếp, tham gia vào các hoạt động thường nhật của
người dân. Cụ thể trong c c đợt điền dã tại xã Hòa Thắng th ng 6 th ng 7 năm
2012, và th ng 6 năm 2013 tác giả đ thực hiện ba cùng: cùng ăn cùng ở và cùng
làm với dân. Tác giả chọn thôn 1 thôn 2 thôn 3 (đâ là ba thôn c số lượng người
Mường ở Lạc Sơn tỉnh Hoà Bình tập trung cư trú đông nhất) để nghiên cứu, tiến
hành trao đổi, phỏng vấn những người cao tuổi, những người làm công t c văn h a và
những người giúp việc cho thầy Mo vì họ am hiểu sâu sắc về phong tục, nghi lễ tang
ma của người Mường. Đồng thời phỏng vấn ngẫu nhiên một số trường hợp h c đặc
biệt qua sự giúp đỡ của thầ Mo Bùi Văn Thành nghiên cứu sinh đ c thêm nhiều tư
liệu về nghi lễ, phong tục của người Mường hiện nay ở Buôn Ma Thuột.
4
Trong quá trình tiếp cận và ghi chép thông tin, nghiên cứu sinh đ kết hợp sử
dụng c c phương tiện kỹ thuật như m
ảnh ghi âm m
qua … để tăng thêm độ
tin cậy của tư liệu.
Để tìm hiểu sâu hơn về nghi lễ tang ma và các hình thức tang ma truyền
thống của người Mường nghiên cứu sinh đ tiến hành kỹ năng phỏng vấn sâu với
các thông tín viên chủ chốt là các thầy Mo, thầy cúng, những người cao tuổi trong
thôn trưởng thôn… với những lứa tuổi và địa vị xã hội, nghề nghiệp khác nhau, qua
đ biết được su nghĩ của họ về tang ma của người Mường hiện nay.
Thảo luận nh m cũng được nghiên cứu sinh vận dụng, thông qua các cuộc
Luận án góp phần cung cấp thêm những hiểu biết sâu sắc hơn về người Mường
nói chung, và sắc th i địa phương của cộng đồng người Mường di cư vào Tây Nguyên,
nhất là từ sau Đổi mới đến na . Đặc biệt, luận n đ chỉ ra những biến đổi trong tang ma
của người Mường di cư vào Tâ Ngu ên và nêu được những yếu tố t c động đến quá
trình biến đổi của n . Đ nh gi và phân tích hạn chế của tang ma trong bối cảnh đổi mới,
phát triển tộc người ở địa phương hiện na . Trên cơ sở thực tiễn thu thập được, luận án lý
giải ý nghĩa của những biểu tượng trong tang ma của người Mường.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận:
- Về mặt học thuật, luận án giải mã, phân tích các biểu tượng trong tang ma
của người Mường. Bên cạnh đ
cùng với việc sử dụng Thuyết tương đối văn hóa,
Thuyết giao lưu và tiếp biến văn hóa và lý thuyết nghi lễ chuyển tiếp, luận án góp
phần nhận diện những đặc điểm của tang ma người Mường ở Hòa Thắng, thành phố
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Từ đ x c định những yếu tố tính tích cực cần duy
trì trong xây dựng nông thôn mới hiện nay.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Luận án chỉ ra những yếu tố mới t c động đến sự biến đổi trong bối cảnh
hiện nay, góp phần đề xuất các chính sách về bảo tồn và phát huy các giá trị văn ho
truyền thống trong tang ma của người Mường.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận n được
bố cục như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu cơ sở lý thuyết, khái quát về
người Mường;
Chương 2: Nghi thức tang ma;
Chương 3: C c biểu tượng trong tang ma;
Chương 4: Tang ma của người Mường ở xã Hòa Thắng trong so sánh với
1948 và được Nhà xuất bản Lao động phối hợp với Sở Văn h a Thông tin tỉnh Hòa
Bình dịch cho xuất bản năm 1995 nhằm phục vụ rộng rãi bạn đọc. Đâ là cuốn sách
mô tả dân tộc học về người Mường khá chi tiết và toàn diện. Tác phẩm gồm 2 phần:
7
Phần một, gồm c c chương: Những tính chất địa lý học của địa bàn bao
chiếm, sự phân bổ của người Mường, Những tính chất nhân chủng học của dân cư
nhà ở, nông nghiệp...
Phần hai, gồm c c chương: Gia đình làng, thờ phụng tổ tiên, thờ phụng cộng
đồng và thờ phụng trong nhà, thờ phụng trong nhà và thờ phụng c nhân... Đặc biệt
những ghi chép của bà về tang ma và những nghi thức chuẩn bị cho tang ma như
Công việc báo tin có người chết, Gia đình thù địch, Những dấu hiệu tang ma trên
nhà, Kêu khóc người chết, Nghi thức cho xác vào quan tài, Thăm hỏi chia buồn và
đồ phúng đám ma, Cỗ quan tài, Ban nhạc đám ma, Mười hai buổi canh đêm của
thầy cúng... từ trang 660 đến trang 704 đ trở thành nguồn tư liệu quý cho các tác
giả nghiên cứu về tang ma Mường sau này. Mặc dù là người nước ngoài, khác biệt
lớn về ngôn ngữ văn h a nhưng hi tiếp cận tang ma Mường Jean Cuisinier đ rất
chú ý đến những chi tiết về cách thức tổ chức, thành phần tham gia, âm nhạc của
tang ma... Việc lựa chọn và miêu tả các thành tố của nghi thức tang ma Mường đ
tạo nên dấu ấn riêng so với các học giả nước ngoài trước đ . Công trình của Jean
Cuisinier cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị bởi tính lịch sử của tác phẩm, bởi lẽ,
xã hội Mường những năm 1930 - 1940 chế độ nhà lang vẫn được duy trì, nhiều
phong tục tập qu n liên quan đến tang ma vẫn đang thịnh hành. Hiện nay, xã hội
truyền thống đ đ
hông c n nữa, một số nghi lễ tang ma đ dần biến đổi, thậm chí
mai một và hoàn toàn biến mất. Bởi vậy, công trình nghiên cứu của bà đ trở thành
à
Sơn Bình xuất bản cuốn sách Người Mường với văn hóa cổ truyền Mường Bi [57].
Ấn phẩm này là công trình nghiên cứu tổng hợp của nhiều tác giả về nền văn h a cổ
truyền mường Bi, bao gồm: phong tục tập quán, tập tục sinh đẻ, cưới xin, tang ma
và nghệ thuật múa trong tang ma... tuy nhiên cuốn sách chủ yếu dừng lại ở phạm vi
một địa phương cụ thể chưa c so s nh với người Mường ở nơi h c.
Đề cập về tang ma Mường là công trình Mo Mường và nghi lễ tang ma
(1996) [40] của Đặng Văn Lung Bùi Thiện Bùi Văn Nợi. Trong cuốn sách này, các
tác giả đ g p phần lý giải vai trò của mo trong tang lễ ý nghĩa của các roóng mo,
cũng như bước đầu lý giải cặp biểu tượng hươu và c trong nghi lễ tang ma Mường.
Đâ là điểm mới so với các tác phẩm nghiên cứu cùng đề tài trước đâ .
Cùng nghiên cứu về mo Mường, Bùi Thị Kim Phúc với Nghi lễ Mo trong
đời sống tinh thần của người Mường (2004) [62] đ đề cập tới vị trí và vai trò của
ông mo trong đời sống tinh thần của người Mường hiện nay, tuy nhiên công trình
9
mới dừng lại ở việc tổng hợp các bài khấn mo, vai trò của các ông mo chứ không
đưa ra c c giải thích, tìm hiểu ý nghĩa của mo trong tang ma Mường.
Nhà nghiên cứu Nguyễn Ngọc Thanh cũng c nhiều nghiên cứu về người
Mường. Trong đ
cuốn Người Mường ở Tân Lạc tỉnh Hòa Bình [57] đ đề cập khá
chi tiết về con người thiên nhiên đời sống kinh tế văn h a vật chất văn h a tinh
thần và thiết chế xã hội. Tuy nhiên, công trình chỉ tập trung mô tả phong tục, tập
quán truyền thống của người Mường ở mường Bi mà chưa c sự phân tích, so sánh
với người Mường ở nơi h c. T c phẩm này tập trung đề cập đến nhiều lĩnh vực
a Sơn La Phú Thọ, qua các trang viết về tang ma (từ trang 189
đến trang 249) đồng thời phân tích nhiều khía cạnh của tang ma như trình tự đ m
tang, cách bài trí nhà cửa hi c tang c c đêm mo... và sự biến đổi của các nghi thức
này. Tuy nhiên, sự giải mã, phân tích sâu các biểu tượng tang ma chưa được tác giả chú
ý đến.
Trên cơ sở kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan
đến tang ma người Mường trước đâ
cùng với việc nhận biết những hạn chế của
các công trình kể trên, tác giả luận án muốn tìm một hướng đi mới cho đề tài đ là
tiếp cận nghi thức tang ma của người Mường ở Tâ Ngu ên dưới g c độ nhân học,
đồng thời chỉ ra những yếu tố biến đổi và không biến đổi đặc biệt là bước đầu giải
mã các biểu tượng và tìm hiểu vai trò của thầy Mo trong tang ma của người Mường
di cư ở Tây Nguyên, từ đ c những nhìn nhận khách quan về vai trò của tang ma
trong đời sống tinh thần của người Mường hiện nay ở
a Bình (nơi xuất cư) n i
chung và Tâ Ngu ên (nơi định cư mới) nói riêng.
1.2. Cơ sở lý thuyết
1.2.1. Một số khái niệm
Tang lễ: là toàn bộ các nghi lễ được tiến hành trong một đ m tang bao gồm
nghi thức, lễ vật và trật tự tiến hành của nó [51].
Thuật ngữ tang ma hay ma chay được dùng để biểu thị toàn bộ c c nghi lễ
và niềm tin c quan hệ với người chết. Chữ tang theo nghĩa
n - Việt là câ
Các nghi lễ tang ma thường rất đa dạng Tocarev đ tiếp cận và nghiên cứu
về tang ma một cách tổng quan, theo ông những đặc trưng của tang ma chính là
những nghi lễ tôn gi o tín ngưỡng và hành động gắn liền với thi thể người chết.
Trong Các hình thái tôn giáo sơ khai và sự phát triển của chúng, ông cho rằng:
“Ma cha là toàn bộ khái niệm mang nghĩa rộng được dùng để biểu thị toàn bộ các
nghi lễ tôn giáo có quan hệ với người chết và những tín ngưỡng gắn liền với các
nghi lễ đ ” [82; tr.187]. Quan điểm này nhận được sự nhất trí cao của các nhà khoa
học dân tộc học ở Việt Nam khi cùng nhắc lại nó trong cuốn Dân tộc học đại cương
và còn nhấn mạnh rằng: thuật ngữ ma chay là hình thức phổ biến rộng rãi ở tất cả
các dân tộc và nói chung các nghi lễ tín ngưỡng thường gắn liền với người chết
chiếm vị trị quan trọng trong tất cả các tôn giáo, từ những hình thái nguyên thủy
đến những tôn giáo phức tạp nhất [22].
Mặc dù, có nhiều cách nhận định và định nghĩa h c nhau nhưng h i qu t
lại tất cả đều thống nhất tiếp cận về tang ma dưới hai g c độ: thứ nhất coi tang ma
là toàn bộ các nghi lễ tôn gi o tín ngưỡng có quan hệ với người chết; thứ hai coi
12
tang ma là biểu hiện tình cảm, đạo hiếu đạo nghĩa và hành động của người sống đối
với người chết. Từ g c độ này có thể nói khi tiếp cận về tang ma trong nghiên cứu
này tang ma không chỉ dừng lại ở việc tường thuật lại nghi lễ tang ma mà trên hết
nó còn bao hàm một hệ thống các nghi lễ từ hi người chết trút hơi thở cuối cùng
đến lúc mãn tang, cải tang [22].
Kiêng kỵ: thuật ngữ này chỉ những cấm kỵ đ ng vai tr quan trọng về mặt
văn h a. Kiêng ỵ là sự cấm đo n được chấp nhận mang tính nghi lễ, lễ ngăn chặn
việc tiếp xúc với một đồ vật, một người hay một hoạt động. Những cấm kỵ thông
thường bao gồm những điều ngăn cấm như ăn một số món nhất định, chạm vào vật
iêng… Phạm vào điều cấm kỵ thường dẫn đến sự trừng phạt của một thế lực siêu
nhiên hay một sự rủi ro chung của cả cộng đồng. Frazer (1890) coi những điều cấm
nghĩa “những gì được coi là biểu tượng hi n được một nh m người đồng ý rằng nó có
nhiều hơn một ý nghĩa là đại diện cho chính bản thân n ” [120; tr.25].
Biểu tượng c tính đa nghĩa nhưng chúng ta c thể chia làm hai nghĩa chính
là biểu hình và biểu ý. Ở giai đoạn đầu, ngôn ngữ biểu tượng thường mang tính đơn
giản và ước lệ. Về sau, do sự phát triển của xã hội loài người, ngôn ngữ biểu tượng
ngà càng được mở rộng đến mọi thành tố văn h a và mọi mặt đời sống của con người.
Bên cạnh đ ý nghĩa của các biểu tượng cũng ngà càng rộng lớn hơn trìu tượng hơn và
tính chất biểu đạt cũng hông c n ranh giới giữa biểu hình và biểu ý như giai đoạn đầu,
mà thường là sự kết hợp của cả hai. Đặc biệt khi sự kết hợp nà được gắn thêm những ý
nghĩa của văn h a tôn gi o thì chúng trở nên vô cùng khó tách bạch.
Còn theo từ điển b ch hoa toàn thư Việt Nam thì biểu tượng c hai ý nghĩa
như sau:
Thứ nhất ý nghĩa về triết học, giáo dục: hình ảnh của sự vật lưu lại trong óc
khi sự vật hông c n t c động đến giác quan nữa; hình thức cao nhất của sự phản
ánh trực quan - cảm tính xuất hiện trên cơ sở tri giác. Khác với tri giác, biểu tượng
không phản ánh rời rạc các thuộc tính của sự vật: sự vật được phản nh dưới hình
thức biểu tượng có tính chỉnh thể. Biểu ượng là hình ảnh về vật trong đầu óc, ý
thức tư du con người. Những biểu tượng của con người, khác với động vật,
thường được bọc bằng một lớp vỏ ngôn ngữ và chứa nhiều yếu tố của sự phản ánh
khái quát. Biểu tượng là khâu trung gian giữa giai đoạn nhận thức cảm tính và giai
đoạn nhận thức lí tính.
Thứ hai ý nghĩa về mĩ thuật, sân khấu: phương tiện sáng tạo nghệ thuật mang ý
nghĩa trìu tượng, khái quát, biểu tượng t c động chủ yếu đến cảm xúc của người xem.
Biểu tượng c n được coi như là một thủ pháp sáng tạo nghệ thuật. Trực giác của người
14
nghệ sĩ c vai tr rất quan trọng trong quá trình nhận thức một biểu tượng. Tùy thuộc
những nhận thức khác nhau về biểu tượng người ta có cảm xúc khác nhau.
15
tăng thêm hoặc giảm đi đặc tính văn h a của mỗi nền văn h a trước khi tiếp xúc với
nhau [93, tr. 1948].
Có thể nói lý thuyết về giao lưu tiếp biến văn h a cho thấy biến đổi là tất yếu
của mọi sự vật, hiện tượng trong đ c văn h a tộc người. Hiện na dưới sự tác
động của kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ thì sự
giao lưu biến đổi của các tộc người, các nền văn h a là hông tr nh hỏi. Bởi văn
hóa không phải bất biến mà nó luôn vận động và biến đổi để duy trì và phát triển các
yếu tố truyền thống. Vì thế, khi nghiên cứu nghi lễ tang ma chúng ta không chỉ xem xét
đối tượng một cách biệt lập hoặc trong trạng th i tĩnh mà phải đặt chúng trong trạng
th i động (quá trình biến đổi).
Với lý thuyết tương đối văn h a và giao lưu tiếp biến văn h a luận án sẽ có
cái nhìn khách quan khi so s nh phân tích đối chiếu nghi lễ tang ma của người
Mường ở xã Hòa Thắng với người Mường Hòa Bình, từ đ hi vọng có bức tranh
tổng quan về tang ma của người Mường cả ở vùng quê cũ và vùng đất mới.
Lý thuyết Nghi lễ chuyển đổi (rite of passage): là thuật ngữ được nhà dân tộc
học người Bỉ Arnold Van Gennep (1873-1957) đưa ra vào thế kỷ
sau đ được
phát triển vào thập niên 60 của thế kỷ XX bởi các nhà Nhân học Mary Douglar,
Victor Turner. Nghi lễ chuyển đổi thường đi èm với những nghi lễ xung quanh
những sự kiện liên quan đến đời người như việc ra đời của một đứa trẻ, tuổi vào
đời, hôn lễ thượng thọ…Tất cả các hoạt động liên quan đến nghi lễ có thể chia
thành 3 giai đoạn chính: nghi thức phân l (trước ngưỡng), nghi thức chuyển tiếp
(trong ngưỡng) và nghi thức hội nhập (sau ngưỡng).
Tang lễ được xem là nghi lễ thiên về sự phân ly. Tang lễ bao gồm những
gian, từ vị thế xã hội này sang vị thế xã hội khác của một cá thể hay một nhóm xã
hội. Nghi lễ chuyển tiếp phụ thuộc vào bối cảnh văn h a và chịu ảnh hưởng của văn
hóa tộc người, bởi vậy ở mỗi nền văn h a h c nhau nghi lễ chuyển tiếp sẽ được
tiến hành dưới những hình thức khác nhau [19].
Áp dụng lý thuyết Nghi lễ chuyển đổi tác giả muốn luận giải một c ch đầy
đủ cuộc trở về mường ma của hồn người chết qua ba ngưỡng: cách ly, chuyển tiếp
và tái hợp (cách ly khi mới trút hơi thở cuối cùng, chuyển tiếp từ người sống sang