CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUYẾT ĐỊNH THAM GIA XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CHẾ TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 43

Header Page 1 of 137.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

HỒNG TẬP LỘC

ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUYẾT ĐỊNH THAM GIA XUẤT KHẨU
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN CHẾ TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
Footer Page 1 of 137.


Header Page 2 of 137.

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

HỒNG TẬP LỘC
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUYẾT ĐỊNH THAM GIA XUẤT KHẨU
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN CHẾ TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh


Footer Page 3 of 137.


Header Page 4 of 137.

iii

LỜI CẢM ƠN
Kết quả của luận văn này là thành quả của quá trình học tập chăm chỉ vả nổ lực
không ngừng của chính bản thân tác giả và những ngƣời đã giúp tác giả thực hiện đề tài
này.Vì vậy, để tri ân những tấm chân tình đó, tác giả:
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại học Quốc Tế Hồng Bàng đã tận tâm
dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài
này.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hà Nam Khánh Giao đã dành những quỹ thời gian
quý báu để chỉ bảo và hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, các doanh nghiệp và những
ngƣời đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát để có đủ cơ sở dữ liệu thực hiện luận văn
này.
Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính chúc bạn bè, đồng nghiệp,
quý thầy cô giáo sức khoẻ, hạnh phúc và phát triển.

Hồng Tập Lộc

Footer Page 4 of 137.


Header Page 5 of 137.


2.5.7Lý thuyết sản xuất quốc tế ................................................................................... 13
2.6Tổng quan các nghiên cứu trƣớc ................................................................................. 13

Footer Page 5 of 137.


Header Page 6 of 137.

v

2.6.1Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................... 13
2.6.2Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...................................................................... 14
2.7Tóm tắt kết quả các nghiên cứu trƣớc ......................................................................... 17
2.8.Mô hình nghiên cứu ................................................................................................... 20
Kết luận chƣơng: .............................................................................................................. 20
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................ 22
3.1Tổng quan kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 ............................................... 22
3.2Thực trạng xuất khẩu của các DNNVV TPHCM, giai đoạn 2010-2015 .................... 23
3.2.1Thuận lợi và cơ hội .............................................................................................. 25
3.2.2Khó khăn và thử thách ......................................................................................... 26
3.3Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 28
3.4Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................................... 31
3.5Quy trình nghiên cứu................................................................................................... 31
3.6Công cụ nghiên cứu..................................................................................................... 33
3.7Định nghĩa các biến nghiên cứu .................................................................................. 33
3.8Chọn mẫu nghiên cứu ................................................................................................. 38
3.8.1Cách tính mẫu ...................................................................................................... 33
3.8.2 Thu thập số liệu .................................................................................................. 33
3.8.3Xử lý số liệu và thành lập mẫu nghiên cứu .......................................................... 38
Kết luận chƣơng: .............................................................................................................. 40

4.3.6Quảng cáo sản phẩm ............................................................................................ 57
4.3.7Đổi mới công nghệ............................................................................................... 58
4.3.8Hỗ trợ của chính quyền ........................................................................................ 60
4.4Thảo luận kết quả nghiên cứu ..................................................................................... 61
Kết luận chƣơng ............................................................................................................ 70
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý........................................................................... 71
5.1Tóm tắt kết quả nghiên cứu: ........................................................................................ 71
5.2Đóng góp và hạn chế của nghiên cứu ......................................................................... 71
5.3Một số hàm ý quản trị ................................................................................................. 72
5.4Hàm ý cho những nghiên cứu về sau .......................................................................... 77
5.5Kết luận chung ............................................................................................................ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 79
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ i
ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TPHCM 2015 ....................................... xi

Footer Page 7 of 137.


Header Page 8 of 137.

vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.

Hình 2.9.1: Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 21
Biểu đồ 3.2.1: Kim ngạch xuất khẩu của TPHCM, 2010-2015 (Tỷ USD) ...................... 24
Biểu đồ: 3.2.2: Tỷ lệ % đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu cả nƣớc của các doanh
nghiệp TPHCM. ............................................................................................................... 24

Footer Page 8 of 137.


GSO:

Tổng cục thống kê

IMF:

Quỹ tiền tệ quốc tế

OECD:

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

STINET:

Mạng thông tin khoa học & công nghệ
TPHCM

TPHCM:

Thành Phố Hồ Chí Minh

TPP:

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng

WB:

Ngân hàng thế giới


định tham gia xuất khẩu nhƣng không có ý nghĩa thống kê đối với tỷ lệ xuất khẩu trên
tổng doanh thu. Hai biến tuổi đời công ty và hỗ trợ của chính quyền không có ý nghĩa
thống kê đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
ABSTRACT
The study of factors effect to performance export including: export decision and
ratio of export on sales from manufacturing small medium-sized enterprises in Ho Chi
Minh city based on self-survey data with 147 observations combined with Probit and
Tobit econometrics models the author realized that: the factors such as the location of
main factory, company size, education level, technical skill of enterprises owner or
managers, international quality certificates have a positive effect and significant statistic
to export activities. The advertisement has a negative effect and significant statistic to
export decision but not with ratio of export. The technological innovation has a positive
effect and significant statistic to export decision but not with ration of export on sales.
The age of company and government supports have no significant statistic to the export
activities.

Footer Page 11 of 137.


Header Page 12 of 137.

2
CHƢƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

Chƣơng này trình bày lý do nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu.
1.1

Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu:
Thế kỷ 21 đƣợc xem là thế kỷ của đổi mới và hội nhập. Các hoạt động kinh tế diễn


Header Page 13 of 137.

3

trƣờng và mở rộng thị phần. Đặc biệt, hầu hết các khó khăn này đều xảy ra với các
DNNVV.
Tại TPHCM, số lƣợng các DNNVV chiếm 97% trong tổng số 266.471 doanh nghiệp
trên địa bàn, đóng góp 40% GDP, 30% kim ngạch xuất khẩu và giải quyết 60% việc làm
(STINET, 2016). Nhƣng trong những năm gần đây,biến động kinh tế toàn cầu cùng với
môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt đã ảnh hƣởng rất nhiều đến hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp. Trƣớc sức ép từ cạnh tranh, họ là đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng nhất. Thậm
chí, một số doanh nghiệp phải rút dần khỏi thị trƣờng xuất khẩu hoặc tuyên bố phá sản.
Doanh nghiệp gặp hết khó khăn này đến khó khăn khác. Khó khăn không chỉ đến từ các
yếu tố bên ngoài nhƣ tình hình kinh tế vĩ mô trong nƣớc và ngoài nƣớc, các vấn đề lạm
phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất mà còn đến từ các yếu tố bên trong doanh nghiệp nhƣ thiếu
vốn, thiếu lao động kỹ năng, chi phí lao động cao, năng suất lao động thấp, khả năng
cạnh tranh kém, công nghệ lạc hậu và chiến lƣợc marketing không phù hợp, thiếu mối
quan hệ với đối tác và nhà cung ứng, thiếu thông tin về thị trƣờng, thông tin khách hàng
nƣớc ngoài, thiếu sự bảo vệ cần thiết trong các trƣờng hợp tranh chấp. Đây là các nguyên
nhân chủ yếu làm chùn bƣớc tham vọng vƣơn mình ra biển lớn của doanh nghiệp. Do đó,
giải quyết đƣợc các vấn đề này sẽ là động lực to lớn giúp doanh nghiệp tự tin hoà mình
vào thị trƣờng thế giới, vững bƣớc tiến vào sân chơi chung với các đối thủ tầm cở hơn.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp nhận diện đƣợc đâu là nhân tố
giúp họ thêm sức mạnh trên thị trƣờng xuất khẩu trong bối cảnh toàn cầu hoá nhƣ hiện
nay. Để có đáp án cho các câu hỏi này, cần có các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến
hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV. Nhƣng cho đến nay, các
nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu của các DNNVV ở Việt Nam hầu hết tập trung trên
phạm vi quốc gia. Các nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu của các DNNVV trên địa bàn
TPHCM tƣơng đối còn hạn chế. Vì thế, cần thiết phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng

công nghiệp chế biến chế tạo TPHCM ?
 Mức độ tác động của các yếu tố đó đến tỷ lệ xuất khẩu là nhƣ thế nào?
 Doanh nghiệp và các cơ quan chức năng cần thực hiện những giải pháp gì để duy
trì và thúc đẩy tăng trƣởng kim ngạch xuất khẩu trong thời gian tới?
1.4

Mục tiêu nghiên cứu:
1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là nhằm xác định các yếu tố tác động tới quyết định

tham gia xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành công nghiệp chế biến chế
tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2015.
1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm đạt đƣợc ba mục tiêu cơ bản sau:
 Xác định các yếu tố tác động tới quyết định tham gia xuất khẩu của các DNNVV
ngành công nghiệp chế biến chế tạo TPHCM.
 Đo lƣờng mức độ tác động của các yếu tố đó đến tỷ lệ xuất khẩu.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì doanh nghiệp tham gia xuất khẩu và nâng
cao kim ngạch xuất khẩu trong thời gian tới.
1.5

Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi nghiên cứu là các DNNVV đóng trên địa bàn TPHCM trong năm 2015.
 Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: năm 2015

1.6

Đối tƣợng nghiên cứu:
 Đối tƣợng nghiên cứu là các yếu tố tác động tới quyết định tham gia xuất khẩu


yếu kém để từng bƣớc nâng cấp năng lực hoạt động trong lĩnh vực này. Ngoài ra, kết quả
nghiên cứu cũng là nguồn tham khảo đáng tin cậy cho các doanh nghiệp có ý định tham
gia thị trƣờng xuất khẩu trong thời gian tới. Dựa trên các đặc điểm, các tình huống, các
vƣớng mắc từ những công ty đã và đang tham gia vào thị trƣờng xuất khẩu để nhận xét,
rút ra bài học kinh nghiệm và xây dựng chiến lƣợc hành động phù hợp cho công ty mình.
Đối với các cơ quan chức năng có thể dựa trên kết quả nghiên cứu này để đánh giá, xây
dựng chính sách và thi hành những biện pháp hữu hiệu nhằm hỗ trợ tốt hơn nữa cho
doanh nghiệp, góp phần kích thích, thu hút và nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho toàn
thành phố. Cuối cùng nhƣng cũng không kém phần quan trọng, luận văn này sẽ là nguồn
cảm hứng, là gợi ý cho các nhà nghiên cứu, sinh viên những ngƣời đang rất quan tâm
đến lĩnh vực này có thể sử dụng đề tài nhƣ một tài liệu tham khảo cho những dự án
nghiên cứu về sau sâu sắc hơn, ở cấp độ cao hơn.
1.9

Kết cấu luận văn:
Luận văn gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Đặt vấn đề, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và
phạm vi nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu.

Footer Page 15 of 137.


Header Page 16 of 137.

6

Chƣơng 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 4: Trình bày kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận, các kiến nghị, hạn chế của nghiên cứu và định hƣớng cho


những giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, tăng trƣởng doanh thu, giải quyết việc làm,
nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động mà còn góp phần thu hút ngoại tệ, duy trì tỷ giá
hối đoái, cân bằng cán cân thanh toán và ổn định kinh tế vĩ mô. Thông qua hoạt động
xuất khẩu, doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận với khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế
giới để áp dụng vào quy trình sản xuất, tiết kiệm chi phí đầu vào, hạ giá thành và nâng
cao chất lƣợng sản phẩm đáp ứng ngày càng tốt hơn sở thích, thị hiếu của ngƣời tiêu
dùng nƣớc ngoài. Không những thế, xuất khẩu còn là phƣơng tiện để gắn kết các quốc
gia lại với nhau thông qua việc trao đổi hàng hoá giữa quốc gia này với quốc gia khác.
Nguồn lực là hữu hạn trong khi nhu cầu của con ngƣời là vô hạn dẫn đến hiện tƣợng
khan hiếm nguồn lực cho sản xuất hàng hoá. Các quốc gia nói chung, các doanh nghiệp
nói riêng chỉ có thể sản xuất hàng hoá mà họ có lợi thế so sánh tốt nhất và tiến hành mua
bán các loại hàng hoá khác với các quốc gia và doanh nghiệp khác. Trên cơ sở đó, hoạt
động xuất nhập khẩu đƣợc hình thành và phát triển để thực hiện nhiệm vụ này. Vì vậy,
xuất khẩu có vai trò chủ đạo trong việc giải quyết vấn đề khan hiếm nguồn lực, đáp ứng
đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất. Ngoài ra, xuất khẩu còn tạo thêm động lực đẩy
mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nhờ cơ chế nhập khẩu để xuất
khẩu. Nhập khẩu các máy móc, thiết bị hiện đại để sản xuất và xuất khẩu lại các sản
phẩm hoàn chỉnh chất lƣợng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Footer Page 17 of 137.


Header Page 18 of 137.

2.3

8

Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa:




Không quá 250 nhân viên.

 Khái niệm của Cộng đồng Châu Âu (2003):
Một doanh nghiệp đƣợc gọi là nhỏ nếu có ít nhất hai trong số các tiêu chí sau
đây:


Doanh thu hàng năm không lớn hơn 10 triệu Euro.



Tổng bảng cân đối kế toán không nhiều hơn 10 triệu Euro.

Footer Page 18 of 137.


Header Page 19 of 137.



9
Không quá 50 nhân viên.

Một doanh nghiệp đƣợc gọi là vừa nếu đạt ít nhất hai trong số các tiêu chí sau
đây:




Số lao
động
(ngƣời)

Tổng
nguồn vốn
(Tỷ
đồng)

Số lao
động
(Ngƣời)

Nông, lâm
nghiệp
và thuỷ sản

20-200

>200-300


thành phố. Theo Cục thống kê TPHCM trong năm 2015, GDP thành phố tăng 9,8% so
với năm 2014. Trong đó, các DNNVV đóng góp khoảng 40% tổng giá trị GDP. Tổng
kim ngạch xuất khẩu của tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn đạt 30,6 tỷ đô la Mỹ.
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của các DNNVV chiếm tới 30%, tƣơng đƣơng với 9,18

Footer Page 19 of 137.


Header Page 20 of 137.

10

tỷ đô la Mỹ. Sở dĩ, Thành phố Hồ Chí Minh đƣợc biết đến là một trung tâm kinh tế sầm
uất và phát triển bậc nhất khu vực Đông Nam Á bởi những cơ sở hạ tầng hiện đại phục
vụ cho các hoạt động giao thƣơng buôn bán diễn ra liên tục cũng nhƣ đảm bảo các vấn
đề an sinh xã hội cho ngƣời dânlà nhờ có sự đóng góp không nhỏ vào ngân sách của các
DNNVV. Trong năm 2015, tổng thu ngân sách thành phố là 281 nghìn tỷ đồng. Trong
đó, thu từ các DNNVV là 42,2 nghìn tỷ, chiếm 15%. Các nguồn thu này đƣợc thành phố
phục vụ cho việc xây dựng các tiện ích công cộng nhƣ giao thông, thuỷ lợi và các
chƣơng trình cộng đồng nhƣ xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa. Nhờ thế, tỷ lệ hộ
nghèo thành phố trong năm 2015 giảm xuống đáng kể, chỉ còn 0,5% so với 4,5% tỷ lệ hộ
nghèo cả nƣớc. Ngoài ra, với số lƣợng đông đảo nhất trong các thành phần kinh tế, các
DNNVV là nhân tố thiết yếu trong việc góp phần giảm thiểu các tệ nạn xã hội thông qua
giải quyết hơn 60% việc làm cho ngƣời lao động. Giảm thiểu các hiện tƣợng thất nghiệp,
không có việc làm, không có thu nhập dẫn đến cƣớp giật, trộm cắp, ma tuý, mại dâm, lừa
đảo. Bên cạnh đó, với tƣ cách là nhà sản xuất trung gian cho các doanh nghiệp lớn, các
DNNVV đã giúp nền kinh tế đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nƣớc, thu hút một lƣợng lớn lao động nhàn rỗi, giá rẻ từ lĩnh vực nông nghiệp sang phục
vụ các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, góp phần nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.
Với những đóng góp ấy, các DNNVV ngày càng khẳng định vai trò không thể thay

giải Nobel kinh tế năm 2008 cho những đóng góp của ông trong việc xây dựng mối liên
quan giữa các mô hình thƣơng mại và địa điểm hoạt động kinh tế. Lý thuyết này hàm ý
rằng các nhân tố chủ đạo trong việc quyết định tham gia thƣơng mại quốc tế là lợi thế
kinh tế theo vi mô và những tác động của hệ thống trong các ngành công nghiệp chủ lực.
Ngoài ra, lý thuyết này cũng nêu lên quan điểm các công ty tham gia sớm vào thị trƣờng
dể dàng chi phối thị trƣờng hơn các công ty đến sau bởi vì các công ty đi đầu sẽ chiếm
đƣợc lợi thế kinh tế theo vi mô. Các công ty đến sau phải đƣơng đầu với sự cạnh tranh
hết sức khốc liệt. Điều này đồng nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh, các công ty lớn có lợi
thế kinh tế theo vi mô sẽ thống lĩnh thị trƣờng, tạo ra thế độc quyền và hạn chế sự tham
gia của các đối thủ cạnh tranh khác. Lý thuyết thƣơng mại mới đƣợc xem nhƣ là một
trong những nhân tố quan trọng góp phần giải thích sự tăng trƣởng toàn cầu và hình
thành các thế lực độc quyền quốc tế.
2.5.3. Lý thuyết hành vi:
Dƣới góc độ hành vi, các doanh nghiệp tham gia vào thị trƣờng quốc tế một mặt
nhằm nâng cao sự hiểu biết về thị trƣờng. Mặt khác nhằm điều chỉnh những nguồn lực
sẵn có của họ để đáp ứng hiệu quả hơn nhu cầu của thị trƣờng mục tiêu. Các nghiên cứu
khoa học đã xây dựng nên mối liên kết giữa sự thành công của toàn cầu hoá và đặc điểm
của công ty. Đây là một quy trình tích luỹ tăng dần trong ngữ cảnh không có gì là chắc
chắn và chứa đựng nhiều rủi ro. Sự tích luỹ kiến thức về thƣơng mại quốc tế, về xuất
nhập khẩu giúp gia tăng năng lực học hỏi của doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro, nâng cao
vị thế cạnh tranh và khả năng nắm bắt đƣợc các cơ hội mới ở nƣớc ngoài. Nhờ đó, các
công ty trong nƣớc sẽ đƣợc bù đắp sự thiếu hụt về kiến thức từ các thị trƣờng mục tiêu
nƣớc ngoài có những đặc tính tƣơng tự nhƣ nƣớc mình.

Footer Page 21 of 137.


Header Page 22 of 137.

12

sau: thế mạnh xuất khẩu của quốc gia đƣợc xây dựng, sau đó sản xuất bắt đầu thực hiện
ở nƣớc ngoài hình thành nên sự cạnh tranh ở thị trƣờng xuất khẩu và cuối cùng thiết lập

Footer Page 22 of 137.


Header Page 23 of 137.

13

nên sự cạnh tranh nhập khẩu ở thị trƣờng trong nƣớc. Đổi mới công nghệ và mở rộng thị
trƣờng là vấn đề then chốt giúp giải thích mô hình thƣơng mại quốc tế này. Công nghệ là
nhân tố quan trọng trong việc tạo ra và phát triển sản phẩm mới trong khi quy mô và cấu
trúc thị trƣờng ảnh hƣởng đến việc xác định mức độ và loại hình thƣơng mại quốc tế phù
hợp.
2.5.7. Lý thuyết sản xuất quốc tế:
Lý thuyết sản xuất quốc tế hàm ý rằng xu hƣớng khởi đầu sản xuất ở nƣớc ngoài phụ
thuộc vào sự hấp dẫn cụ thể của quốc gia đó so với nguồn lực và lợi thế của các quốc gia
khác (Dunning, 1980). Hoạt động đầu tƣ ở nƣớc ngoài không chỉ phụ thuộc vào sự khác
nhau về nguồn lực và lợi thế mà còn phụ thuộc vào chính sách của chính phủ nƣớc ngoài
thể hiện ở các thủ tục đầu vào cho các doanh nghiệp. Lý thuyết này có vai trò vừa thúc
đẩy vừa hạn chế tiến trình toàn cầu hoá. Vai trò thúc đẩy đƣợc thể hiện khi chính phủ
quyết tâm mở cửa hội nhập và kêu gọi đầu tƣ nƣớc ngoài. Vai trò hạn chế phát huy tác
dụng khi chính phủ muốn bảo hộ một ngành công nghiệp non trẻ trong nƣớc.
2.6. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc:
2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc:
Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tham gia xuất khẩu của các DNNVV tƣ
nhân trong nƣớc ngành công nghiệp sản xuất ở Việt Nam. Tác giả Nguyễn Trong Cô
cùng với các cộng sự khác, chuyên ngành tài chính, trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội,
năm 2015. Bài nghiên cứu dựa trên bộ số liệu điều tra khảo sát DNNVV năm 2011 và

về chính sách công nghệ và khoa học, Hà Nội, năm 2007. Bài nghiên cứu dựa trên bộ số
liệu điều tra DNNVV năm 2005 kết hợp với mô hình probit và phƣơng pháp biến công
cụ phát hiện rằng đổi mới thông qua cải tiến sản phẩm, áp dụng quy trình công nghệ sản
xuất mới và phát triển sản phẩm mới là những nhân tố quan trọng tác động đến hoạt
động xuất khẩu. Cả ba nhân tố này đều có tác động dƣơng và có ý nghĩa thống kê tới
hoạt động xuất khẩu.
2.6.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định xuất
khẩu. Mặc dù có sự khác nhau về thời gian, địa điểm cũng nhƣ dữ liệu và phƣơng pháp
nghiên cứu. Nhƣng nhìn chung kết quả nghiên cứu không có nhiều khác biệt. Phải chăng
chỉ là sự khác biệt ở mức độ tác động do sự khác biệt về đặc điểm quốc gia, vùng miền,
các yếu tố nội sinh và ngoại sinh. Đa phần các nghiên cứu trƣớc đều tìm thấy các yếu tố
quan trọng ảnh hƣởng đến quyết định xuất khẩu của các doanh nghiệp phải kể đến nhƣ
loại hình doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp hoặc ngƣời quản lý, lao
động có kỹ năng, quy mô công ty, vị trí địa lý, công nghệ, hỗ trợ của chính phủ, quảng
cáo sản phẩm, đầu tƣ cho nghiên cứu và phát triển.
Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp
sản xuất nhỏ và vừa ở Ai Len và Bắc Ai Len. Tác giả Roper và Love, chuyên ngành kinh
doanh, trƣờng đại học Aston-Birmingham-Anh, năm 2004. Trong bài nghiên cứu này tác
giả dựa trên bộ số liệu Bảng Đổi Mới của Ai Len (IIP-Irish Innovation Panel) trong hai

Footer Page 24 of 137.


Header Page 25 of 137.

15

giai đoạn 1996-1997 và 1999-2000 kết hợp với mô hình Tobit nhận thấy rằng các yếu tố
tác động mạnh đến quyết định xuất khẩu và kết quả xuất khẩu bao gồm lao động có kỹ

Footer Page 25 of 137.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status