Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái nông nghiệp huyện đà bắc, tỉnh hòa bình và đề xuất các giải pháp ứng phó” - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

T C ỘNG CỦA BIẾ

ỔI KHÍ HẬU

ẾN HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP HUYỆN
À BẮC, TỈ

ÒA BÌ

VÀ Ề XUẤT

CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

T C ỘNG CỦA BIẾ

ỔI KHÍ HẬU

Nguyễn Thị Ngọc Mai


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS Đoàn
Hƣơng Mai, khoa Sinh, trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội đã nhiệt
tình hƣớng dẫn, chỉnh sửa cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin cảm
ơn trung tâm tƣ liệu Khí tƣợng thủy văn, trung tâm Dự báo khí tƣợng thủy văn Hòa
Bình đã hỗ trợ giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý số liệu phục vụ việc thực
hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ khoa Sau đại học, Đại học Quốc Gia
Hà Nội đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành chƣơng trình đào tạo thạc sĩ Biến đổi khí hậu.
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ chi cục Môi trƣờng tỉnh Hòa Bình,
UBND huyện Đà Bắc, phòng Tài nguyên và môi trƣờng huyện Đà Bắc, phòng Nông
nghiệp huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Luận văn này đƣợc tài trợ bởi ĐHQG Hà Nội trong đề tài mã số QG.16.13.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình và bạn bè và đồng
nghiệp trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Học viên cao học

Nguyễn Thị Ngọc Mai


CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 23
3.1. Xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu và các hiện tƣợng thời tiết
cực đoan ở Đà Bắc trong những năm gần đây ............................................... 25
3.1.1. Xu thế biến đổi của nhiệt độ, lƣợng mƣa ........................................... 25
3.1.2. Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan ...................................................... 30
3.2. Đa dạng sinh học cây trồng/vật nuôi ở các kiểu HST Nông nghiệp Đà
Bắc....................................................................................................................... 31
3.2.1. Đa dạng thực vật ................................................................................ 31
3.2.2. Đa dạng động vật ............................................................................... 32
3.3. Sinh kế ngƣời dân Đà Bắc và tác động của BĐKH(các hiện tƣợng thời
tiết cực đoan) đến HST nông nghiệp, sinh kế và các hoạt động khác .......... 36
3.3.1. Các nguồn sinh kế chính của cộng đồng dân cƣ huyện Đà Bắc ......... 36
3.3.2. Tác động của BĐKH đến HST nông ngiệp huyện Đà Bắc..................... 37
3.3.3. Lịch mùa vụ và các hiện tƣợng thời tiết tại huyện Đà Bắc .................. 41
3.4. Phân tích tính dễ tổn thƣơng và khả năng thích ứng thích ứng của
ngƣời dân huyện Đà Bắc với BĐKH ............................................................. 47
3.4.1. Phân tích ma trận tổn thƣơng giữa các yếu tố tự nhiên và sinh kế..... 47
3.4.2. Xếp hạng ảnh hƣởng của các hiện tƣợng thời tiết cực đoan lên các đối
tƣợng hộ gia đình ......................................................................................... 48
3.4.3. Khả năng thích ứng thích ứng của ngƣời dân huyện Đà Bắc với BĐKH
(kết quả thảo luận nhóm SWOT) .................................................................. 49
3.5. Đề xuất một số giải pháp ứng phó với BĐKH của huyện Đà Bắc ......... 54
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 59
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 63


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Việt


Intergovernmental Panel on Climate
Change
International Union for Conservation
of Nature
Greenhouse gas

KT-XH

Kinh tế - xã hội

Socio – Economic

MONRE

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

NBD

Nƣớc biển dâng

Ministry of Natural Resources and
Environment
Sea level rise

PRA

Bộ công cụ đánh giá nông thôn
có sự tham gia
Phát triển bền vững

UNDP
UNEP
UNFCCC

Climate Change

i

Suitainable development


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Bảng thống kê tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp huyện Đà Bắc...... 15
Bảng 2.1: Bảng chỉ số cần thu thập..... ................................................................ 21
Bảng 2.2: Phƣơng pháp/các công cụ phân tích trong nghiên cứu...................... 23
Bảng 3.1. Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan xảy ra tại huyện Đà Bắc........................ 30
Bảng 3.2. Thống kê tổng hợp các loài thực vật thuộc HST nông nghiệp huyện
Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình ........................................................................................ 32
Bảng 3.3. Số lƣợng gia súc, gia cầm của huyện Đà Bắc giai đoạn 2010-2015............. 34
Bảng 3.6. Nguồn sinh kế chính của dân cƣ huyện Đà Bắc ................................. 36
Bảng 3.7. Lịch mùa vụ huyện Đà Bắc ......................................................... 41
Bảng 3.9. Bảng xếp hạng loại hộ bị ảnh hƣởng bởi các hiện tƣợng thời tiết cực
đoan ..................................................................................................................... 49
Bảng 3.10. Các loài/giống vật nuôi có mặt tại huyện Đà Bắc ............................ 33
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp đánh giá nhận thức của cƣ dân huyện Đà
Bắc................... ................................................................................................ ....68

ii



đông, khô hạn sẽ khắc nghiệt hơn, nắng nóng cũng khốc liệt hơn.
Các báo cáo gần đây của Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đã
xác nhận rằng biến đổi khí hậu thực sự đang diễn ra và đã gây ra nhiều tác động
nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trƣờng tại nhiều nƣớc trên thế giới, Việt
Nam là một trong những nƣớc trên thế giới phải chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất do hậu
quả của BĐKH mà trực tiếp là các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, nƣớc biển dâng gây
ra (IPCC, 2007). Theo tính toán của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (MONRE, 2012), ở
Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5 đến
0,7oC, mực nƣớc biển dâng khoảng 20cm. Hiện tƣợng El-Nino, La-Nina ngày càng tác
động mạnh mẽ đến Việt Nam, BĐKH thực sự đã làm cho thiên tai, đặc biệt là bão, lũ,
hạn hán, nắng nóng... ngày càng nghiêm trọng. Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể
tăng lên đến 3oC và mực nƣớc biển có thể dâng lên 1 mét vào năm 2100.
Các nghiên cứu cho thấy Nông nghiệp là đối tƣợng chịu tác động trực tiếp của
khí hậu, đặc biệt là tác động của bức xạ mặt trời. Thông qua quá trình quang hợp, bức
xạ mặt trời quyết định quá trình phát triển và hình thành năng suất của cây trồng. Mặt
khác chế độ nhiệt, mƣa, ẩm có ảnh hƣởng quan trọng đến thời vụ, tốc độ sinh trƣởng,
phát triển của cây trồng... Bởi vậy BĐKH tuy không gây ra những thay đổi tức thì
nhƣng sự nóng lên toàn cầu dẫn đến những BĐKH, thời tiết làm thay đổi cấu trúc mùa
nhƣ rút ngắn, thậm chí mất mùa lạnh, kéo dài hay rút ngắn mùa mƣa tăng thêm tính
biến động, mức độ phân hóa. Phần lớn các thiên tai khí tƣợng có xu thế gia tăng cƣờng
độ hoặc xác suất xuất hiện. BĐKH có thể tác động không giống nhau đến các đối
tƣợng, những giai đoạn khác nhau trong nông nghiệp nhƣ thời vụ, quy hoạch vùng, kỹ
thuật tƣới tiêu, sâu bệnh, năng suất- sản lƣợng[11].

1


Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, nền sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, khi nhiệt độ tăng, tính biến động và bất thƣờng
của thời tiết và khí hậu tăng ảnh hƣởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp. Sự bất thƣờng

2


khu vực nông thôn có mức sống thấp còn nhiều hộ nghèo, việc xoá đói giảm nghèo hết
sức khó khăn, các hộ nghèo chủ yếu ở nông thôn sản xuất theo dạng tự cung tự cấp,
chƣa có thói quen tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lƣợng để trao đổi theo nhu cầu thị
trƣờng. Nền kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp.
Mặt khác, huyện Đà Bắc lại nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, hầu hết các
xã trong huyện đều ít nhiều chịu ảnh hƣởng của gió Tây khô nóng, còn vào mùa mƣa ở
huyện thƣờng xảy ra những đợt lũ quét phá hoại đƣờng sá, hoa màu và diện tích ruộng
lúa nƣớc.
Gần đây nhất: việc thực hiện kế hoạch sản xuất vụ chiêm - xuân năm 2016,
hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, nhiều địa phƣơng đã cơ bản cấy xong lúa. Tuy nhiên,
tại huyện Đà Bắc, toàn huyện mới cấy đƣợc gần 50% diện tích. Nguyên nhân chủ yếu
do các bãi, hồ, đập thiếu nƣớc. Vì vậy, khả năng hàng nghìn ha đất lúa và cây màu có
nguy cơ hạn hán. Đây chính là biểu hiện của hiện tƣợng biến đổi khí hậu đã và đang
gây ra cho Hòa Bình nói chung và Đà Bắc nói riêng nên rất cần thiết phải đánh giá tác
động của BĐKH lên HST nông nghiệp của huyện Đà Bắc để từ đó đề xuất các định
hƣớng ứng phó, giảm nhẹ tổn thƣơng thấp nhất có thể. Đồng thời có những đề xuất
mang tính chiến lƣợc hợp lý để cải thiện sinh kế cho các hộ gia đình trƣớc những diễn
biến ngày càng phức tạp của BĐKH. Bởi vậy, đề tài luận văn: “Đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu đến Hệ sinh thái nông nghiệp huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và đề
xuất các giải pháp ứng phó ” đƣợc thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp và đánh giá mức độ ĐDSH của cây trồng, vật
nuôi tại khu vực nghiên cứu (chủ yếu là các cây trồng đặc hữu có giá trị kinh tế của
HST nông nghiệp Đà Bắc).
- Xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan ở
huyện Đà Bắc thông qua hai yếu tố nhiệt độ và lƣợng mƣa từ 1975 đến 2015.
- Đánh giá động của BĐKH đến sinh kế của ngƣời dân huyện Đà Bắc

- Mối quan hệ giữa tác động BĐKH đến sinh kế và HST nông nghiệp của huyện Đà
Bắc, Hòa Bình.
5. Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Vấn đề nghiên cứu
Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái nông nghiệp và sinh kế của ngƣời
dân huyện Đà Bắc.
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Do những hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan do biến đổi khí hậu xảy ra có
ảnh hƣởng lớn đến ĐDSH, các cơ cấu năng suất, thành phần cây trồng/vật nuôi của
HST nông nghiệp và sinh kế của ngƣời dân.
6. Bố cục luận văn

4


Nội dung chính của luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng:
Chƣơng I: Tổng quan tài liệu
Chƣơng II: Nội dung, thời gian và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo

5


CHƢƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về Biến đổi khí hậu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu tác động của BĐKH đến nông nghiệp trên thế giới và
Việt Nam
1.1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới

Soybean Model); và mô hình DSSAT tính toán cho các cây lúa, lúa mỳ và ngô. Kết
quả nếu nhiệt độ tăng lên 2 đến 4 0C thì năng suất sẽ giảm từ 2 đến 7,5%[38].
Những báo cáo về tác động của BĐKH đến nông nghiệp thế giới đƣợc công
bố rất nhiều trên các tạp chí khoa học. Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung ở các
khía cạnh sau:
- Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hƣởng đến khả năng phát sinh, phát triển của cây trồng, vật
nuôi làm thay đổi về năng suất và sản lƣợng.
- Khi nhiệt độ tăng làm cho suy giảm tài nguyên nƣớc, nhiều vùng không có nƣớc và
không thể tiếp tục canh tác làm cho diện tích canh tác bị suy giảm.
- Khi nhiệt độ tăng làm cho băng tan, dẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lấn và ngập mặn
nên không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm giảm năng suất.
- Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm ĐDSH, làm mất cân bằng các hệ
sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hƣởng đến sinh trƣởng phát triển cây trồng và
phát sinh dịch bệnh.
- Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, không theo quy luật nhƣ bão sớm, muộn, mƣa
không đúng mùa sẽ gây khó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và thiệt hại.v.v..
Ngoài những nghiên cứu cụ thể đánh giá tác động của BĐKH đến lĩnh vực
trồng trọt của nông nghiệp còn rất nhiều những báo cáo liên quan đến vấn đề kinh tế
nông nghiệp trong BĐKH, nổi tiếng nhƣ báo cáo “Những vấn đề kinh tế học của
BĐKH” của Stern năm 2009; “Biến đổi khí hậu và nông nghiệp. Phân tích tác động
kinh tế của toàn cầu, phân bố tác đông và thích ứng” của các tác giả Mendelsohn, R.,
W. Nordhasu, and D.Shaw năm 1994; “Báo cáo tác động của BĐKH đến nông
nghiệp” của Francesco Bosello, Jian Zhang và rất nhiều nghiên cứu khác[37].
Từ các kết quả nghiên cứu đƣợc tổng hợp ở trên cho thấy, tác động của BĐKH đến
nông nghiệp là tƣơng đối rõ ràng và đều xuất phát từ các thành phần khí hậu (nhiệt độ,
lƣợng mƣa, ánh sáng…). Việc giảm nhẹ tác động trên sẽ khó khăn hơn nhiều so với việc
thích ứng và lựa chọn, cải tiến các công nghệ phù hợp nhằm thích ứng với BĐKH.
1.1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Cũng giống nhƣ các nhà khoa học trên thế giới, các tổ chức và các nhà khoa
học ở Việt Nam cũng tiến hành rất nhiều những nghiên cứu liên quan đến tác động

giảm một vài triệu tấn. Hàng triệu ngƣời sống ở các vùng thấp sẽ buộc phải nâng cao
hoặc phải di dời, gây thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế địa phƣơng và quốc gia[36].
Theo nghiên cứu “Dự báo tác động của BĐKH đến sản xuất lua ở huyện Thái
Thụy, tỉnh Thái Bình ”. Trong Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010 tập 8-số 6- trang
975 đến 982, của tác giả Đoàn Văn Điếm, Trƣơng Đức Trí và Ngô Tiền Giang. Các
tác giả đã sử dụng phƣơng pháp mô hình hóa, cụ thể là dùng phần mềm mô phỏng
cây trồng DSSAT ver 4.0.2 của ICASA mô phỏng năng suất giống lúa IR60 theo ba

8


kịch bản BĐKH là B1, B2 và A2, từ năm 2020 đến 2100. Kết quả cho thấy, năng
suất lúa chịu tác động mạnh mẽ với kịch bản phát thải cao A2 lúa vụ xuân có thể
giảm từ 41,8% vào năm 2020 đến 71% vào năm 2100. Trong vụ mùa, mức giảm thấp
hơn từ 7% vào năm 2020 đến 41 % vào những năm cuối của thế kỉ XXI[6].
Theo nghiên cứu “Ứng dụng mô hình Cropwat đánh giá năng suất lúa vùng đê
bao tỉnh An Giang trong điều kiện BĐKH của các yếu tố khí tƣợng thủy văn ” trong
tạp chí khoa học 2012-số 24a- trang 187 đến 197, của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ
Hạnh, Trần Văn Tỷ, Huỳnh Vƣơng Thu Minh, Văn Phạm Đăng Trí và Nguyễn Hiếu
Trung thuộc Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu đã sử sụng mô hình Cropwat của FAO để
tính toán năng suất trong điều kiện BĐKH theo kịch bản. Kết quả cho thấy: Theo
kịch bản A2 và B2 nhiệt độ tăng lần lƣợt là 0,90C và 0,70C năng suất lúa vụ đông
giảm lần lƣợt là 1,35% và 1,5%; Đối với vụ hè thu nhiệt độ tăng 0,90C và 10C lần
lƣợt theo kịch bản B2 và A2 thì năng suất lúa lại cho kết quả tăng 0,16% và 0,22%.
Kết luận của tác giả cho rằng, năng suất lúa trong tƣơng lai sẽ giảm do lƣợng mƣa
giảm và nhiệt độ tăng theo kịch bản BĐKH và ảnh hƣởng của hai yếu tố nhiệt độ và
lƣợng mƣa là không đáng kể. Do các yếu tố khí tƣợng có quan hệ tƣơng hỗ lẫn nhau,
nên việc nghiên cứu sự phụ thuộc của năng suất với các yếu tố khác nhƣ độ ẩm, thời
gian nắng, tốc độ gió, CO2, N2 là cần thiết [7] .
Theo báo cáo“ Phân tích tác động của BĐKH đến nông nghiệp Việt Nam đề

các HST tự nhiên và các loài. Một số loài và HST đã chứng tỏ có một số khả năng thích
nghi tự nhiên, nhƣng nhiều loài khác thì chứng tỏ chúng bị tác động âm tính.
- Tổ chức IPCC AR4 đã cho biết có khoảng 10% số các loài bị tuyệt chủng ở mức độ
rủi ro cao, mỗi khi nhiệt độ trung bình trên Trái đất tăng 10C. Hậu quả này chỉ có giá
trị khi mức tăng nhiệt độ ở dƣới mức 50C.
- BĐKH nhƣ hiện nay, nếu vẫn cứ tiếp tục thì tác động nguy hại sẽ gia tăng và không
đảo ngƣợc, đối với nhiều HST và các dịch vụ của chúng và do đó sẽ kéo theo tác
động âm tính lên các khía cạnh văn hóa, xã hội và kinh tế. Tuy nhiên vẫn còn chƣa rõ
về mức độ biến đổi cũng nhƣ tốc độ biến đổi của BĐKH và ngƣỡng thích ứng của
các HST[32] .
1.2. Tổng quan về Hệ sinh thái nông nghiệp
1.2.1. Khái quát về HST nông nghiệp
- Hệ sinh thái nông nghiệp là HST do con ngƣời tạo ra và duy trì trên cơ sở các quy
luật khách quan của tự nhiên, vì mục đích thỏa mãn nhu cầu nhiều mặt và ngày càng
tăng của con ngƣời.
- HST nông nghiệp là HST điển hình, chịu sự điều khiển trực tiếp của con ngƣời với
thành phần đơn giản, đồng nhất về cấu trúc, kém bền vững dễ bị phá vỡ.

10


- Thành phần trong HST nông nghiệp cũng có các thành phần của một HST điển hình:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy và môi trƣờng vô sinh. Tuy nhiên
với mục đích hàng đầu là tạo ra năng suất kinh tế cao nên đối tƣợng chính của HST
nông nghiệp là các loài cây trồng và vật nuôi[14].
1.2.2. Đặc điểm của HST nông nghiệp
- Là HST do con ngƣời tạo ra và luôn chịu tác động của con ngƣời.
- Các HST tự nhiên là HST tự phục hồi và có một quá trình phát triển lịch sử, còn HST
nông nghiệp là các HST thứ cấp do lao động con ngƣời tạo ra[14].
- Thành phần loài đơn giản, không có khả năng tự phục hồi và bảo vệ.


Hình 1.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
- Diện tích: 77.796 ha
- Dân số: 53.106 ngƣời
- Điều kiện tự nhiên: Đà Bắc là một huyện vùng cao nên điều kiện tự nhiên
tƣơng đối đặc thù, có địa hình đồi, núi, sông, suối xen kẽ tạo thành nhiều dải hẹp bị cắt
phá mạnh mẽ nên đất có độ dốc lớn (bình quân 350), mặc dù có diện tích đất tự nhiên
lớn nhất so với các huyện trong tỉnh nhƣng đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít, chủ yếu
là đất rừng (Đất lâm nghiệp 50,662 ha chiếm 65,12%, đất nông nghiệp 3.537 ha chiếm
4,55%, đất phi nông nghiệp 8.556 ha chiếm 11%, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất NN
khác 100,6 ha chiếm 1,3%, đất chƣa sử dụng 14.94 ha chiếm 19,2%) [3].
Đà Bắc là huyện vùng cao của tỉnh Hòa Bình, có những điều kiện tự nhiên tƣơng
đối đặc thù. Huyện Đà Bắc phía bắc giáp tỉnh Phú Thọ, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía
đông tiếp giáp thị xã Hòa Bình và phía nam giáp các huyện Tân Lạc, Mai Châu. Huyện
Đà Bắc có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Hoà Bình nhƣng diện tích đất nông nghiệp lại

12


chiếm tỷ lệ rất ít. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 820 km2 (chiếm 17,6% tổng diện
tích tự nhiên toàn tỉnh), dân số trung bình là 50.960 ngƣời (chiếm 6,4% dân số cả tỉnh),
mật độ dân số 62 ngƣời/km2(bằng 0,4 lần mật độ dân số toàn tỉnh) .
Nằm ở độ cao trung bình 560 m, có nhiều ngọn núi cao trên 1.000 m so với mực
nƣớc biển, Đà Bắc có địa hình núi, đồi, sông, suối xen kẽ tạo thành nhiều dải hẹp, độ chia
cắt lớn, độ dốc bình quân 35 0C. Địa hình nơi đây mang đặc trƣng kiểu địa hình núi cao
trung bình, chủ yếu là núi đá vôi, trong đó có những núi cao trên 1.000 m nhƣ: Phu Canh
(1.373 m), Phu Xúc (1.373 m), Đức Nhân (1.320 m), Biều (1.162 m)...
Huyện Đà Bắc nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có hai
mùa rõ rệt: mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trƣớc đến tháng 4 năm sau, mùa
nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình là 23,5 oC, nhiệt độ cao nhất

sống của ngƣời dân Đà Bắc cũng đa dạng và phức tạp. Vùng núi cao thì chịu ảnh
hƣởng của giá rét, vùng thấp thì chịu tác động của mƣa lũ, hạn hán và ảnh hƣởng lớn
đến sinh hoạt và sản xuất của con ngƣời.
1.3.2. Điều kiện kinh tế -xã hội huyện Đà Bắc
Xuất phát điểm của nền kinh tế của huyện vào loại thấp trong tỉnh, đời sống ở các
khu vực dân cƣ có những chênh lệch lớn. Khu vực thành thị có mức sống ổn định tƣơng
đối đồng đều nhƣng tỷ lệ không cao, không có các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn,
khu vực nông thôn có mức sống thấp còn nhiều hộ nghèo, việc xoá đói giảm nghèo hết
sức khó khăn, các hộ nghèo chủ yếu ở nông thôn sản xuất theo dạng tự cung tự cấp, chƣa
có thói quen tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lƣợng để trao đổi theo nhu cầu thị trƣờng.
Nền kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp.
Trong những năm qua, nền kinh tế của Đà Bắc có nhiều bƣớc phát triển đáng
kể, mức sống của nhân dân đƣợc cải thiện, đời sống vật chất và đời sống văn hóa tinh
thần của nhân dân đƣợc tăng lên không ngừng. Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu
ngƣời trên địa bàn huyện là 19,4 triệu đồng/ ngƣời/ năm, tốc độ tăng trƣởng kinh tế
14,5%. Trong đó nông, lâm, ngƣ nghiệp đóng vai trò chủ đạo của nền kinh tế với mức
tỉ lệ là 43,7% (2015); tiếp đến là cơ cấu ngành dịch vụ, thƣơng mại và du lịch [23].
Ở Đà Bắc, sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chính trong cơ cấu kinh tế
nông lâm, ngƣ nghiệp. Trong giai đoạn 2010-2016, tổng diện tích cũng nhƣ sản lƣợng
lƣơng thực quy thóc trên địa bàn toàn huyện liên tục tăng. Năm 2015, diện tích gieo
trồng là 13656,92 ha tăng 1951,52 ha so với năm 2010; sản lƣợng năm 2015 đạt 45926
tấn, tăng 8755 tấn so với năm 2010; Năm 2015, diện tích gieo trồng là 13856,4 ha tăng
2151 ha so với năm 2010 (bảng 1).

14


Bảng 1. Bảng thống kê tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp huyện Đà Bắc
Sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt

con, bò 8604

ha, với 403 lồng

mới:1744,1 ha

tái sinh tự

11705,4ha

con,lợn 23573

của 215 hộ nuôi

Tổng sản lƣợng

con, gia cầm

bảo vệ rừng

lƣơng thực cả năm

207000 con

40039,9ha

nhiên 936 ha,

đạt 36171 tấn
Năm


Tổng sản lƣợng

cầm 147450 con

hộ nuôi

bảo vệ rừng

lƣơng thực cả năm

40464,3 ha

đạt 39375,8 tấn
Năm

Tổng diện tích

Trâu 8423 con; bò

Diện tích ao nuôi

Trồng mới

Khoang nuôi

2012

gieo trồng:



Tổng diện tích

Trâu 8140 con; bò

Diện tích ao nuôi

Trồng mới

Chăm sóc rừng

2013

gieo trồng:

7249 con; lợn

thả 79,54 ha. Số

1017,6 ha.

trồng 4085,9

13303,6 ha. Tổng

18483 con; gia

lồng cá 400. Sản

Gieo ƣơm

Năm

Tổng diện tích

Trâu 8660 con; bò

Diện tích ao nuôi

Trồng mới

Chăm sóc rừng

2014

gieo trồng:

7861 con; lợn

thả 81,3 ha. Số

1068,1 ha.

trồng 3380,2

13483,3 ha. Tổng

19626 con; gia

lồng cá 683. Sản


đƣợc 42550

15


cây bồ đề
Năm

Tổng diện tích

Trâu 9126 con; bò

Diện tích ao nuôi

Trồng mới

Chăm sóc rừng

2015

gieo trồng:

8447 con; lợn

thả 82,2 ha. Số

rừng 1617,3

trồng 3206 ha,


Trâu 8296 con; bò

Diện tích ao nuôi

Trồng mới rừng

Chăm sóc rừng

2016

trồng: 13856,4 ha.

8448 con; lợn

thả 82,75 ha. Số

1289,61 ha.

trồng 2487 ha,

Tổng sản lƣợng cả

20623 con; gia cầm

lồng cá 1131. Sản

bảo vệ rừng

năm đạt: 47323,97


lƣơng thực và đồng thời hạn chế các rủi ro từ thiên nhiên.
Về nuôi trồng và khai thác thủy sản: Phát huy lợi thế mặt nƣớc hồ Hòa Bình,
ngành thủy sản huyện Đà Bắc đã đẩy mạnh nuôi thả cá lồng, sản xuất thâm canh giống
cá có chất lƣợng cao nhƣ chép lai, cá trắm, trê lai, rô phi đơn tính... Với các diện tích

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status