Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc cho công ty nước ngoài của sinh viên đại học năm cuối tại thành phố hồ chí minh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------

NGUYỄN THÀNH TRUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH LÀM
VIỆC CHO CÔNG TY NƯỚC NGOÀI CỦA SINH
VIÊN ĐẠI HỌC NĂM CUỐI TẠI TP. HCM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc
cho công ty nước ngoài của sinh viên đại học năm cuối tại TP. HCM” là bài
nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn
này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
TP. HCM, tháng 9 năm 2016

Nguyễn Thành Trung

i

HCM, Công nghệ TP. HCM, Sư phạm kỹ thuật TP. HCM, Nông lâm TP. HCM.
Thực tế đã có tổng cộng 400 bảng câu hỏi được phát đi và thu hồi 363 bảng trả lời
(tỷ lệ thu hồi là 90,75%). Sau khi sàng lọc, kiểm tra và loại bỏ 21 bảng trả lời không
phù hợp, chọn ra được 342 bảng trả lời đạt yêu cầu.
Sau bước thống kê mô tả 63 biến quan sát, tiến hành đánh giá độ tin cậy và phù
hợp của thang đo qua giá trị Cronbach’s Alpha, có 03 biến bị loại bỏ do có hệ số
tương quan biến tổng
2.4 Các yếu tố tác động đến ý định chọn công việc ..............................................18
2.4.1 Mức trả công .............................................................................................19
2.4.2 Thương hiệu của tổ chức ...........................................................................20
2.4.3 Sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức .........................................................21
2.4.4 Môi trường làm việc của tổ chức ..............................................................22

v


2.4.5 Cơ hội phát triển ........................................................................................23
2.4.6 Sự thách thức trong công việc ...................................................................23
2.4.7 Thông tin tuyển dụng ................................................................................24
2.4.8 Gia đình và bạn bè.....................................................................................25
2.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu ............................................................................26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................28
3.1 Quy trình nghiên cứu .......................................................................................28
3.2 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ................................................................................30
3.3 Thiết kế nghiên cứu chính thức .......................................................................30
3.4 Kết quả thu thập dữ liệu và điều chỉnh thang đo .............................................34
3.4.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính ..........................................................34
3.4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng .................................................................35
3.5 Thang đo nghiên cứu .......................................................................................35
3.5.1 Thang đo mức trả công .............................................................................36
3.5.2 Thang đo thương hiệu của tổ chức ............................................................36
3.5.3 Thang đo sự phù hợp cá nhân và tổ chức ..................................................37
3.5.4 Thang đo môi trường của tổ chức .............................................................37
3.5.5 Thang đo cơ hội phát triển ........................................................................38
3.5.6 Thang đo thách thức trong công việc ........................................................38
3.5.7 Thang đo thông tin tuyển dụng .................................................................38
3.5.8 Thang đo gia đình và bạn bè .....................................................................39

4.6.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình ..................................................68
4.7 Kiểm định mối quan hệ giữa đặc điểm cá nhân và ý định ý định làm việc
cho DNNN ................................................................................................................77
4.7.1 Kiểm định mối liên hệ giữa giới tính và ý định làm việc cho DNNN .77
4.7.2 Kiểm định mối liên hệ giữa độ tuổi với ý định làm việc cho DNNN của
sinh viên đại học năm cuối......................................................................................78
4.7.3 Kiểm định mối liên hệ giữa quê quán và ý định làm việc cho DNNN
của sinh viên đại học năm cuối...............................................................................79
4.7.4 Kiểm định mối liên hệ giữa các trường đại học với ý định làm việc
cho DNNN của sinh viên đại học năm cuối ...........................................................80

vi


4.7.5 Kiểm định mối liên hệ giữa các chuyên ngành với ý định làm việc cho
DNNN của sinh viên đại học năm cuối .....................................................................81
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................84
5.1 Kết luận...........................................................................................................84
5.2 Đóng góp của đề tài .......................................................................................85
5.3 Kiến nghị chính sách .....................................................................................86
5.4 Hạn chế của đề tài ..........................................................................................88
PHỤ LỤC .............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................132

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) .......................................... 10

Bảng 4.11: Kết quả phân tích thang đo ý định làm việc ......................................... 58
Bảng 4.12: Xoay các nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc cho DNNN của sinh
viên đại học năm cuối (lần 3) .................................................................................. 61
Bảng 4.13: Hệ số KMO và Barllet sau phân tích nhân tố ý định làm việc cho DNNN
của sinh viên đại học năm cuối ............................................................................... 63

ix


Bảng 4.14: Ma trận tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng ý định làm việc cho
DNNN của sinh viên đại học năm cuối................................................................... 65
Bảng 4.15: Kết quả của mô hình phân tích hồi quy mô hình ảnh hưởng đến ý định
làm việc cho DNNN của sinh viên đại học năm cuối ............................................. 66
Bảng 4.16: Kết luận về giả thuyết nghiên cứu ........................................................ 77
Bảng 4.17: Thống kê nhóm giới tính ...................................................................... 78
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định Levene và kiểm định T-Test giới tính ................... 78
Bảng 4.19: Thống kê nhóm độ tuổi......................................................................... 78
Bảng 4.20: Kết qua kiểm định Levene và T-Test theo độ tuổi ............................... 79
Bảng 4.21: Thống kê nhóm theo quê quán ............................................................. 79
Bảng 4.22: Kết qua kiểm định Levene và Anova theo quê quán ............................ 79
Bảng 4.23: Thống kê nhóm theo trường đại học .................................................... 81
Bảng 4.24: Kết qua kiểm định Levene và Anova theo trường đại học ................... 81
Bảng 4.25: Thống kê nhóm theo các chuyên ngành ............................................... 81
Bảng 4.26: Kết qua kiểm định Levene và Anova theo chuyên ngành .................... 82

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



Statistical Package for the Social Science

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TPB

Theory of Planned Behavior

TRA

Theory of Reasoned Action

WTO

World Trade Organization

xi


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương này trình bày những nội dung khái quát nhất của quá trình nghiên cứu
bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như đối tượng nghiên cứu. Qua đó, chương
cũng nêu ra giá trị thực tiễn của nghiên cứu và bố cục chung của toàn luận văn.
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

việc làm. Phần đông sinh viên mới ra trường phân vân không biết nên gửi hồ sơ vào
doanh nghiệp nhà nước hay nước ngoài, họ cẩn thận soi xét nhiều yếu tố như chế độ
đãi ngộ, môi trường văn hóa công ty, chính sách phát triển nhân viên chứ không chỉ
quan tâm đến thu nhập. Tại các hội thảo tư vấn việc làm, nhiều trường hợp người
tìm việc băn khoăn, cho rằng môi trường làm việc và chính sách phát triển của
doanh nghiệp nhà nước không bằng các DNNN. Thực ra mọi chính sách phát triển
và tiền lương thu nhập ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng được thực hiện theo đúng
quy định pháp luật lao động. Tùy theo điều kiện và quy mô, tính chất hoạt động sản
xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp mà có những chế độ đãi ngộ có
khác nhau (mức thu nhập cao hay thấp tùy theo hiệu quả sản xuất kinh doanh).
Không phải tất cả mọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều có chế độ đãi
ngộ cao hơn hay quan hệ lao động tốt hơn các doanh nghiệp trong nước. Người lao
động có quyền lựa chọn nơi làm việc mong muốn, nhưng tất nhiên phải phù hợp với
năng lực nghề nghiệp của mình (CareerBuilder.vn, 2014).
Trong xu hướng hội nhập ngày nay, làm việc trong một DNNN danh tiếng với
mức lương hấp dẫn là mục tiêu phấn đấu của nhiều sinh viên mới ra trường, nhiều
công ty nước ngoài hấp dẫn người lao động bởi môi trường làm việc phù hợp, cơ
hội phát triển nghề nghiệp cũng như mức lương cạnh tranh, chế độ đãi ngộ tốt. Thực
tế kết quả khảo sát lương của 473 công ty tại Việt Nam do công ty tư vấn nhân sự
Mercer công bố vào đầu tháng 10/2015 vừa qua cho thấy mức chi trả ở các DNNN
vẫn cao hơn doanh nghiệp trong nước khoảng 30% (Wall Street English, 2015). Tuy
nhiên, các đòi hỏi tuyển dụng của các công ty nước ngoài rất gắt gao, ngoài tiêu chí
cơ bản là khả năng ngoại ngữ khá (vì đa phần các ngôn ngữ được sử dụng tại các
công ty nước ngoài là tiếng Anh, hoặc tiếng Nhật, Trung, Hàn…) thì khả năng làm
việc độc lập, đội nhóm, kỹ năng mềm tốt, khả năng chịu được áp lực công việc cao


3

cũng được các nhà tuyển dụng DN nước ngoài đặc biệt quan tâm. Bên cạnh đó sự


4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu chính như sau:
a) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc cho các công ty nước
ngoài của sinh viên đại học năm cuối tại TP. HCM.
b) Đo lường mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định làm việc cho các
công ty nước ngoài của sinh viên đại học năm cuối tại TP. HCM.
c) Kiểm tra sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng lên ý định làm việc cho các
công ty nước ngoài của sinh viên năm cuối này theo các đặc tính.
d) Đưa ra một số kiến nghị để các nhà quản trị có thể thu hút sinh viên chất
lượng cao tham gia ứng tuyển vào công ty nước ngoài tại TP. HCM.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi được đưa ra nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu là:
a) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định làm việc cho các công ty nước ngoài
của sinh viên đại học năm cuối tại TP. HCM?
b) Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc cho các công
ty nước ngoài của sinh viên đại học năm cuối tại TP. HCM như thế nào?
c) Có sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng lên ý định làm việc cho các công ty
nước ngoài của sinh viên năm cuối này theo các đặc tính không?
d) Những kiến nghị nào được đưa ra để các nhà quản trị có thể thu hút sinh viên
chất lượng cao tham gia ứng tuyển vào công ty nước ngoài?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc cho công ty
nước ngoài của sinh viên đại học năm cuối.
Đối tượng khảo sát: những sinh viên đại học năm cuối tại TP.HCM (sinh viên
sắp ra trường) thuộc các ngành chính như Kinh tế, Công nghệ thông tin, Điện, điện
tử, Cơ khí, tự động hóa, Ngoại ngữ và các chuyên ngành khác.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi TP.HCM, nơi

1.7 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu - Chương này trình bày những nội dung khái quát nhất của
quá trình nghiên cứu bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, lý do nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như đối tượng nghiên


6

cứu. Qua đó, chương cũng nêu ra giá trị thực tiễn của nghiên cứu, bố cục chung của
toàn luận văn cũng được thể hiện rõ trong chương này.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Chương này trình bày những khái niệm liên quan
như DNNN (FDI), ý định chọn việc, cơ sở lý thuyết và tổng hợp lại các nghiên cứu
trước có liên quan đến đề tài. Qua đó nêu lên các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất
mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Chương này trình bày những nội dung
liên quan quy trình nghiên cứu, cách thức chọn mẫu, quy mô mẫu, phương pháp
phân tích dữ liệu. Ngoài ra chương cũng nêu rõ các giả thuyết nghiên cứu, các biến
độc lập, phụ thuộc.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Chương này trình bày các bước xử lý số liệu
thu thập được bằng cách dùng phần mềm SPSS 23.0. Giải thích ý nghĩa của kết quả
thu nhận được và tác động của các nhân tố lên ý định làm việc cho DNNN.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Tóm tắt kết quả nghiên cứu, đề xuất các kiến
nghị để các nhà quản trị có thể thu hút sinh viên chất lượng cao tham gia ứng tuyển
vào công ty nước ngoài. Chương này cũng đề cập những hạn chế của đề tài và gợi ý
các hướng nghiên cứu tiếp theo.


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT


- Tại Việt Nam: khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư (2005) do Quốc hội ban hành
ngày 29 tháng 11 năm 2005 định nghĩa: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là
doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại
Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần,
sáp nhập, mua lại.
Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước
ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư
nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của
Luật Doanh nghiệp.
Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kết
quốc tế mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư,
pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài về
lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần,
doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địa
điểm thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu
tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài) do nhà đầu tư nước ngoài
thành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất
kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo luật pháp nước chủ nhà.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là loại hình mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư
100% vốn nên nước sở tại không phải bỏ vốn và thực hiện công tác quản lý trực tiếp
mà vẫn thu được lợi từ các hoạt động của doanh nghiệp FDI thông qua các khoản
thu thuế và giải quyết được việc làm cho lao động.


9



10

những ảnh hưởng của môi trường xã hội lên hành vi của cá nhân. Ý định là một chỉ
số thể hiện sự sẵn sàng của một người để thực hiện những hành vi nhất định.
Hình 2.1: Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA)
Niềm tin và sự

Thái độ đối với

đánh giá

hành vi
Ý định

Niềm tin mang

Chuẩn mực chủ

tính chuẩn mực

quan về hành vi

Hành vi

Nguồn: Chutter (2009)
Highhouse và ctg (2003) đã tìm ra mối quan hệ giữa uy tín và sự hấp dẫn của tổ
chức tác động tới ý định theo đổi công việc thông qua lý thuyết hành động hợp lý
TRA của Ajzen và Fishbein (1980). Sự hấp dẫn của tổ chức được phản ánh vào sự
ảnh hưởng với cá nhân và thái độ về một tổ chức nào đó như là một môi trường

ảnh hưởng đến ý định của con người từ năm 1991 là nhận thức kiểm soát hành vi–
PBC (Perceived Behavioral Control).
Như vậy, cấu trúc của mô hình TPB giống mô hình TRA nhưng đã bổ sung thêm
yếu tố PBC. TPB được xem là mô hình tối ưu hơn so với TRA trong việc dự đoán
và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong hoàn cảnh nghiên cứu cụ thể.
Hình 2.3: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB
Thái độ đối với
hành vi

Chuẩn chủ quan

Ý định hành vi

Hành vi

Kiểm soát hành
vi

Nguồn: Ajzen (1991)
 Thái độ đối với hành vi (Attitude toward the behavior): là mức độ mà biểu
hiện của hành vi đó được chính bản thân đánh giá tích cực hoặc tiêu cực. Do đó,


12

thái độ dẫn đến hành vi được định nghĩa là toàn bộ niềm tin có thể dẫn đến hành vi,
liên hệ hành vi đó với những hậu quả và các thuộc tính khác nhau.
 Chủ chủ quan (Subject Norm) là những ảnh hưởng từ xã hội về mặt nhận
thức để thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi của một cá nhân. Như vậy
chuẩn chủ quan được định nghĩa là toàn bộ những niềm tin được chuẩn hoá liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status