BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
THÁI KHẮC HÙNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI MÔN HỌC THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
THÁI KHẮC HÙNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI MÔN HỌC THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Chƣơng trình đào tạo theo định hƣớng ứng dụng
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Thái Khắc Hùng
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lí
CSVC
Cơ sở vật chất
GDCD
Giáo dục công dân
GD-ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDNMH
TDTT
Thể dục thể thao
THCS
Trung học cơ sở
TNCSHCM
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
QĐND
Quân đội nhân dân
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đội ngũ GV và CBQL THCS ......................................................... 36
Bảng 2.2. Ý kiến của khách thể khảo sát về nội dung hoạt động GDNMH .... 42
Bảng 2.3. Đánh giá mối quan hệ giữa nhà trƣờng với các lực lƣợng xã hội
và hội cha mẹ HS trong việc thực hiện hoạt động giáo dục NMH ................. 44
Bảng 2.4. Nhận xét của giáo viên về mức độ thực hiện các biện pháp QL ... 46
Bảng 2.5. Đánh giá của hiệu trƣởng và giáo viên về hiệu quả thực hiện kế
hoạch hoạt động giáo dục NMH ..................................................................... 48
Bảng 2.6. Đánh giá việc thực hiện tuyên truyền của cán bộ quản lí đối với
Hình 3.1. So sánh các biện pháp theo mức độ Rất cần thiết, Rất khả thi và Rất
hiệu lực ............................................................................................................ 91
Hình 3.2. So sánh các biện pháp theo mức độ Cần thiết, Khả thi và Hiệu lực92
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI MÔN HỌC THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA Ở TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SƠ ...................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 6
1.1.1. Những nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục ........................... 6
1.1.2. Nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học .............. 7
1.2. Hoạt động giáo dục ngoài môn học ........................................................ 9
1.2.1. Khái niệm ......................................................................................... 9
1.6.7. Vai trò của gia đình với quản lí hoạt động GDNMH ..................... 28
1.6.8. Vai trò của cộng đồng với quản lí hoạt động GDNMH ................. 28
1.6.9. Vai trò của học sinh với quản lí hoạt động GDNMH .................... 29
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................ 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC .......... 30
NGOÀI MÔN HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................................................... 30
2.1. Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội và giáo dục trung học cơ sở của
huyện Điện Biên Đông, Điện Biên .............................................................. 30
2.1.1. Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội ................................................. 30
2.1.2. Đặc điểm giáo dục trung học cơ sở ................................................ 36
2.2. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học ở một số trƣờng
THCS huyện Điện Biên Đông, Điện Biên ................................................... 38
2.2.1. Quá trình khảo sát .......................................................................... 38
2.2.2. Kết quả khảo sát ............................................................................. 39
2.3. Đánh giá chung ..................................................................................... 59
2.3.1. Thành tựu và hạn chế của hoạt động giáo dục ngoài môn học ...... 59
2.3.2. Ƣu và nhƣợc điểm của quản lí hoạt động giáo dục NMH ............. 60
2.3.3. Một số bài học kinh nghiệm ........................................................... 61
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 62
CHƢƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI MÔN HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG,
TỈNH ĐIỆN BIÊN .......................................................................................... 63
3.1. Nguyên tắc xác định biện pháp............................................................. 63
3.1.1. Nguyên tắc kết hợp quản lí và tự quản lí ....................................... 63
3.1.2. Nguyên tắc dựa vào ngƣời học....................................................... 63
3.1.3. Nguyên tắc dựa vào cộng đồng ...................................................... 64
3.1.4. Nguyên tắc hệ thống ....................................................................... 64
3.2. Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học ................... 64
3.2.1. Tạo môi trƣờng quản lí có tính tham gia cao cho mọi thành viên
thống các môn học theo qui định chặt chẽ, trong nhà trƣờng còn có những hoạt
động giáo dục ngoài môn học (NMH), chúng không phải là môn học, không
thuộc môn học nào, nhƣng lại có vai trò to lớn trong giáo dục toàn diện học
sinh về các mặt thể chất, đạo đức, pháp luật, thẩm mĩ, văn hóa, xã hội, lao
động v.v…[40]. Những hoạt động này cũng là hoạt động giáo dục, và có tính
thực tiễn xã hội cao hơn nhƣng ít đƣợc quan tâm hơn các môn học.
A.S. Macarenco-nhà giáo dục nổi tiếng ngƣời Nga đầu thế kỉ XX - đã
bàn về tầm quan trọng của hoạt động này. Ông đã nói: “Tôi kiên trì nói rằng
các vấn đề giáo dục, phƣơng pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn
đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên
lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nƣớc chúng ta…”
[79]. Trong thực tiễn công tác, Macarenco đã tổ chức các hoạt động bên
ngoài lớp học trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các học sinh có thể xin ra
khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhƣng các tổ phải kỉ luật trong quá trình hoạt động.
E. K. Krupskaja [57] đ ã bàn về công tác ngoại khóa tại trong mộ t
Hội nghị giáo dục toàn quốc nƣớc Nga năm 1938 nhƣ sau: “Một trong
những nhiệm vụ chủ yếu của công tác ngoài trƣờng là làm cho đời sống con
em chúng ta thật sự trở thành đời sống có văn hóa, dạy các em sống theo
kiểu mới, sống tập thể. Nên để cho con em chúng ta đƣợc học tập hơn nhiều
nữa, gần gũi với đời sống nhiều hơn nữa”.
Có thể nói từ trƣớc đến nay, loại hình hoạt động giáo dục NMH thƣờng
đƣợc gọi là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và gần đây đƣợc gọi là hoạt
động trải nghiệm sáng tạo. Thực chất những cách gọi đó nhƣ nhau song xét về
2
mặt khoa học và thuật ngữ thì nên gọi đúng tên của chúng là HĐGDNMH,
cho dù chúng ở ngoài lớp hay trong lớp, cho dù chúng có sáng tạo và trải
nghiệm hay không. Những cách gọi khác thiếu chính xác. Về mặt thực tiễn,
Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên là do còn thiếu phƣơng hƣớng cụ thể, thiếu
kinh nghiệm quản lí, tâm lí ngại tổ chức, thiếu kinh phí v.v… Nhiều khó khăn
nảy sinh trong HĐGDNMH, kể cả về chuyên môn lẫn nguồn lực, bắt nguồn
từ quản lí ở cấp trƣờng, chủ yếu do thiếu ý tƣởng, ví dụ chƣa quan tâm đến
tiếp cận xã hội hóa. Các hoạt động mang tính ép buộc và hình thức, làm cho
cả HS lẫn GV không nhiệt tình, thiếu tự giác khi tiến hành. Do đó các hoạt
động này chƣa đạt hiệu quả giáo dục mong muốn.
Với những lí do nêu ở trên đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục ngoài
môn học theo tiếp cận xã hội hóa ở các trường THCS huyện Điện Biên Đông
tỉnh Điện Biên” đƣợc lựa chọn để thực hiện luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDNMH theo tiếp cận xã hội hóa
ở một số trƣờng THCS huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí nảy sinh hay đang tác động trong quá trình tiến
hành những hoạt động giáo dục ngoài môn học tại các trƣờng THCS huyện
Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học ở trƣờng
THCS kết hợp đƣợc những tác động quản lí của trƣờng, của cộng đồng và gia
đình với vai trò tự quản lí của học sinh thì chúng sẽ ảnh hƣởng tích cực đến
kết quả giáo dục và hiệu quả quản lí giáo dục tại trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
5.1. Xác định cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn
học ở trƣờng THCS theo tiếp cận xã hội hóa.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lí các hoạt động giáo dục ngoài môn học
- Phƣơng pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá các biện pháp quản lí
HĐGDNMH ở trƣờng THCS.
- Phƣơng pháp sử dụng thống kê để xử lí số liệu, đánh giá và trình bày
kết quả nghiên cứu.
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI MÔN HỌC THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SƠ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục
Vấn đề quản lí các hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng đã đƣợc nghiên
cứu rất nhiều, tập trung nhiều nhất vào quản lí dạy học các môn học. Một số
nghiên cứu đã bàn về quản lí các hoạt động giáo dục giá trị cụ thể. Các biện
pháp, con đƣờng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức [39](Nguyễn Trọng
Hùng, 2012), [52](Nguyễn Minh Khuê, 2014), [90] (Đào Hữu Tuấn, 2012),
[91](Hứa Văn Tuấn, 2008), [85](Nguyễn Thị Diệu Thúy, 2010), [75](Lƣơng
Ngọc Quý, 2014), [47](Nguyễn Thị Hƣơng, 2010), [28](Nguyễn Thị Hải,
2014) v.v…thƣờng đƣợc đề cập là nâng cao nhận thức, tổ chức các hoạt động
ngoài giờ lên lớp, các phong trào thi đua có nội dung đạo đức, xây dựng môi
trƣờng sƣ phạm và tăng cƣờng cơ sở vật chất giáo dục.
Về quản lí giáo dục thẩm mĩ, nghệ thuật, văn hoá, âm nhạc có những
công trình của Phùng Thị Kim Dung [16] (2012), Nguyễn Trung Đạo [21]
(2010), Nhâm Giang Đông [24] (2012) và nhiều nhiều ngƣời khác. Ví dụ
Nhâm Giang Đông đã đề xuất các biện pháp quản lí ở cấp quận và cấp trƣờng
nhƣ sau: 1/ Về hành chính và tổ chức gồm xây dựng đội ngũ GV âm nhạc
mạnh và cân đối trong các trƣờng THCS, xây dựng và giám sát thực hiện qui
1.1.2. Nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học
Những nghiên cứu lí luận chung về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp (GDNGLL) hay hoạt động GDNMH và quản lí hoạt động này dƣợc đề
cập trong các công trình của Hà Nhật Thăng (2011)[79], Nguyễn Dục Quang
(2005)[71], Đặng Thành Hƣng (2002)[40] và một số ngƣời khác. Nhiều luận
8
án, luận văn khoa học đã xem xét những vấn đề cụ thể của hoạt động
GDNGLL ở các cấp học, ngành học và địa phƣơng khác nhau.
Những nghiên cứu về quản lí hoạt động GDNGLL ở cấp trung học cơ
sở (THCS) đã đƣợc thực hiện trong các công trình của Nguyễn Hồng Anh
(2012)[2], Nguyễn Thị Kim Bình (2006)[5], Bùi Nhƣ Cƣơng (2012)[13], Ngô
Đức Đông (2011)[23], Ngô Xuân Đông (2006)[25], Trần Quốc Hải
(2012)[29], Trần Đăng Khởi (2011)[51], Nguyễn Trung Kiên (2013)[56]
v.v… Những nghiên cứu trên đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động
GDNGLL tác động đến nhận thức của giáo viên và cộng đồng nhà trƣờng, gia
đình, lập kế hoạch và chỉ đạo các dạng hoạt động xã hội, văn nghệ, nhân đạo,
lao động công ích và các hoạt động theo chủ điểm. Nhìn chung những nghiên
cứu này cũng mang tính kinh nghiệm, chƣa thể hiện rõ ý tƣởng hay cách tiếp
cận khoa học cụ thể. Ví dụ các biện pháp quản lí hoạt GDNGLL do Nguyễn
Trung Kiên đề xuất gồm: 1/ Tăng cƣờng nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV,
HS và phụ huynh về HĐGDNGLL; 2/ Tăng cƣờng chỉ đạo và quản lí của ban
chỉ đạo HĐGDNGLL; 3/ Quản lí kế hoạch thực hiện nội dung HĐGDNGLL;
4/ Quản lí đổi mới hình thức tổ chức xây dựng môi trƣờng cho HĐGDNGLL;
5/ Quản lí sự phối hợp giữa các lực lƣợng tham gia tổ chức các HĐGDNGLL;
6/ Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá và cải tiến công tác thi đua khen thƣởng đối
với việc tổ chức HĐGDNGLL; 7/ Tăng cƣờng các diều kiện phục vụ tổ chức
HĐGDNGLL. Những biện pháp tƣơng tƣ nhƣ vậy hầu nhƣ giống nhau ở
cơ sở thực hành và áp dụng những điều đã và đang học tập ở các môn học, xử
lí những tình huống và vấn đề thực tế của cuộc sống cá nhân và xã hội, trải
nghiệm những sự kiện của thực tế đời sống thích hợp với lứa tuổi của các em.
1.2.2.2. Vai trò
10
- Hoạt động GDNMH giúp học sinh hình thành những kỹ năng cần
thiết trong cuộc sống nhƣ kỹ năng ứng xử, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng
lao động, kĩ năng sống và kĩ năng xã hội cũng nhƣ biết cách tổ chức các
hoạt động bề nổi, điều khiển các hoạt động của tập thể một cách linh hoạt có
hiệu quả và nhất là tạo cho học sinh có cá tính năng động trong cuộc sống
phong phú của các em và định hƣớng nghề nghiệp.
- Hoạt động GDNMH bổ trợ cho hoạt động dạy học, là con đƣờng gắn
lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động góp
phần hình thành nên các giá trị tình cảm, thẩm mỹ trong tâm hồn ngƣời học
đồng thời giúp ngƣời học trải nghiệm cuộc sống, định hƣớng và xác định việc
làm cho mình trong tƣơng lai.
- Hoạt động GDNMH mang hơi thở của cuộc sống kinh tế-xã hội sinh
động và thực tế vào nhà trƣờng, vào tâm hồn học sinh và vào chính quá trình
dạy học các môn học, giúp học sinh học tập và rèn luyện hiệu quả hơn. Chúng
là con đƣờng cơ bản để thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục của nhà
trƣờng.
- Nhờ sự đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, hoạt động
GDNMH là con đƣờng giáo dục cơ bản để hình thành và phát triển những
năng lực cá nhân về mọi mặt nhƣ: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích
ứng, giao tiếp, hoạt động chính trị xã hội, tổ chức quản lý đồng thời về mặt
đạo đức biết hƣớng tới những giá trị cao đẹp của con ngƣời nhƣ yêu nƣớc,
yêu lao động, trung thực, nhân đạo sẵn sàng cống hiến trí tuệ và phẩm chất
và thời gian nhất định 1 tiết học trên lớp (45phút), mà nó là một quá trình tổ
chức các dạng hoạt động phong phú mang tính tập thể - xã hội cao, tạo điều
kiện cho học sinh giao lƣu, tự thể hiện mình để hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách. Thông qua các loại hình hoạt động khác nhau (công tác xã
hội, lao động, sản xuất, văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, thẩm mĩ vui
chơi, tham gia du lịch, thực tế...vv...) hoạt động giáo dục NMH sẽ tác động
12
vào nhận thức tình cảm và rèn luyện hành vi đạo đức, thẩm mĩ, lao động,
văn hoá cho đối tƣợng giáo dục.
- Có thể coi hoạt động giáo dục NM H có tính chất là hoạt động bề
nổi nhƣng không hạn chế ở một vài nội dung đơn điệu mà là tất cả các vấn đề
đang trở lên cập nhật, thời sự đƣợc mọi ngƣời quan tâm. Hơn nữa nó là sự
kết hợp đông đảo của nhiều lực lƣợng tham gia, chẳng hạn nhƣ giáo viên
chủ nhiệm lớp có vai trò tham mƣu, cố vấn, phân công trách nhiệm, tổ
chức tập thể lớp có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch bằng hoạt động cụ thể.
- Hoạt động GDNMH đƣợc tham gia và tham mƣu từ phía các tổ nhóm
chuyên môn, ban chấp hành đoàn trƣờng thậm chí cả lực lƣợng giáo dục
ngoài nhà trƣờng nhƣ hội cha mẹ học sinh, hội cựu chiến binh, công an, bộ
đội, hội phụ nữ, đoàn thanh niên ở địa phƣơng v.v...
- Chƣơng trình, kế hoạch của hoạt động giáo dục NMH mang tính linh
hoạt, năng động (không thực hiện kế hoạch một cách máy móc, gò ép song
vẫn phải dựa trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc giáo dục). Nguyên tắc
giáo dục chính là những luận điểm cơ bản, những quy tắc chuẩn mực có
tính quy luật của lý luận giáo dục, giữ vai trò chỉ đạo, hƣớng dẫn toàn bộ
quá trình giáo dục đạt tới mục đích đã định của xã hội.
- Việc thực hiện kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục NMH cũng có
đặc trƣng riêng. Hoạt động giáo dục NMH có tính đa dạng, phong phú do đó
niệm ấy.
1.2.4.3. Hoạt động theo loại hình
Bao gồm các loại hình mang tính chất chính trị xã hội, đạo đức văn
hoá, phát luật, v.v…
14
- Hoạt động tƣ tƣởng chính trị xã hội: tìm hiểu ngày thành lập Đảng
cộng sản Việt Nam, ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, Ngày truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam .v.v...
- Hoạt động tìm hiểu pháp luật. Ví dụ: nhƣ tìm hiểu về luật bảo về môi
trƣờng, luật giao thông đƣờng bộ. luật phòng chống tệ nạn xã hội vv....
- Hoạt động lao động. Ví dụ: thanh niên với tết trồng cây.
- Hoạt động văn hoá. Ví dụ: liên hoan văn hoá văn nghệ, thi giọng hát
hay, thi học sinh thanh lịch, thi cắm trại, thi viết báo tƣờng vv.. .
- Hoạt động nhân đạo, từ thiện: nhƣ hoạt động áo lụa tặng bà, bầu ơi
thƣơng lấy bí cùng, áo ấm tình thƣơng
- Hoạt động bảo vệ môi trƣờng. Ví dụ: nhƣ trồng cây xanh, thu gom rác
thải, dọn cống rãnh.
- Hoạt động tƣ tƣởng đạo đức, chính trị, pháp luật.
- Tìm hiểu ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạo lập kỹ năng thực hành, dƣới
hành thức câu lạc bộ hay đội, tổ.
- Hoạt động văn hoá văn nghệ nhƣ ca hát, thơ, biểu diễn sân khấu…
- Hoạt động thể thao quốc phòng, tham quan, du lịch.
- Hoạt động công ích xã hội.
1.3. Trƣờng trung học cơ sở
1.3.1. Khái niệm
Trƣờng trung học cơ sở là một cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục
ở Việt Nam, còn đƣợc gọi là cấp II, trên Tiểu học và dƣới Trung học phổ
Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối
hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong các hoạt động giáo dục.