ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN THẮNG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


VĂN THỊ HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN THẮNG,
HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

HÀ NỘI - 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


VĂN THỊ HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN THẮNG,
HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành : Quản lý nhà đất
Mã ngành

: 52850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. TRẦN THỊ THU HOÀI

HÀ NỘI - 2017


suốt thời gian học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Xuân Thắng, đơn vị đã trực tiếp giúp đỡ
tôi trong thời gian thực tập đề tài tại địa bàn.
Tự đáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin kính chúc các Thầy, Cô giáo luôn mạnh khoẻ - hạnh phúc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Văn Thị Hương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................. II
MỤC LỤC................................................................................................................................................. III
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................................................. V
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................................................... V
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................................................... VII
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................................................................4
1.1.2. GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ, ĐỊNH GIÁ ĐẤT, BẤT ĐỘNG SẢN VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC........................4
1.1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT..........................................5
1.1.4. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ.........................7
1.2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT......................................................................................................................................................... 10
1.2.1. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG............................................................................................................ 10
1.2.2. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ..................................................................................................................... 15
1.2.3. CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ.............................................................................................................. 17

ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN THẮNG...................................................................................................... 47
3.3.1. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI THU HỒI ĐẤT...............47
3.3.2 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, UBND CÁC CẤP............................................................................49
3.4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TẠI 03 DỰ ÁN NGHIÊN CỨU.. 50
3.4.1. KHÁT QUÁT VỀ CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU.......................................................................................50
3.4.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT TẠI XÃ XUÂN THẮNG................................58
3.4.3. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT..................................................................................................................... 59
3.4.4. BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN, CÂY CỐI HOA MÀU................................................................................63
3.4.5. Chính sách hỗ trợ...........................................................................................................................68
3.4.6. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU THÔNG QUA Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN................................................................................71
3.4.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ CỦA 3 DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN THẮNG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA..................................................73
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ............................................................................................................................. 78
1. KẾT LUẬN............................................................................................................................................ 78
2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................. 81
PHỤ LỤC................................................................................................................................................... 1

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
BTMNT
BTC
CP
CNH-HĐH
CN-XD
Dự án 1


DANH MỤC HÌNH

HÌNH 3.1: SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CỦA XÃ XUÂN THẮNG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA.............................29
HÌNH 3.2: CƠ CẤU KINH TẾ CỦA XÃ XUÂN THẮNG NĂM 2016..................................................................32
HÌNH 3.3: CƠ CẤU DIỆN TÍCH XÃ XUÂN THẮNG NĂM 2016......................................................................44
HÌNH 3.4: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO
QUYẾT ĐỊNH 999/2015/QĐ-UBND........................................................................................................... 48

v


vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

vii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với nước ta một nước đi lên từ nền nông nghiệp. Đất đai gắn liền với sản
xuất và đời sống nhân dân, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Đất đai là tài
nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản
lý theo quy hoạch và pháp luật, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống.
Đất đai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn tư liệu cơ bản để phát triển kinh
tế đất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Đất đai được coi là một loại bất
động sản, là một hàng hoá đặc biệt, vì những tính chất của nó như cố định về vị trí,

hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai); Thông tư 37/2014/TTBTNMT bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Công tác thu hồi
đất đã có nhiều tiến bộ hơn, đáp ứng được yêu cầu của Nhà nước và phù hợp với
nguyện vọng của nhân dân, khắc phục được nhiều tồn tại, vướng mắc trước đây.
Mặc dù các quy định của pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
từng bước được hoàn thiện, ngày càng rõ ràng, cụ thể về nguyên tắc, điều kiện, đơn
giá thực hiện bồi thường, các khoản hỗ trợ về đất đai và tài sản nhằm giải quyết hài
hòa lợi ích của Nhà nước, của người bị thu hồi đất và của nhà đầu tư. Việc bồi
thường một giá trị lớn hơn giá trị mà người sử dụng đất nhận được từ đất có thể
được coi là đã phù hợp. Tuy nhiên, lý thuyết về đất đai, do đất đai có những đặc
trưng riêng và một trong những đặc trưng đó chính là sự ngày càng khan hiếm, điều
này tương ứng với giá đất luôn luôn có xu hướng tăng ngay cả khi nó không được
sử dụng, vì vậy người sử dụng đất luôn có xu hướng yêu cầu giá bồi thường về đất
cao hơn nhiều lần so với thực tế.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đồng thời được sự nhất trí của Trường
Đại học Tài Nguyên & Môi Trường Hà Nội và sự phân công của Khoa Quản Lý Đất
Đai, cùng sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, em tiến hành thực hiện nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
trên địa bàn xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích.
- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để thực hiện 3 dự án trên địa bàn xã Xuân Thắng.
- Đánh giá những ưu điểm, thuận lợi, khó khăn tồn tại vướng mắc trong việc
thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất.
- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động bất
lợi đến tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2.2. Yêu cầu
2


- Tái định cư (TĐC) là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để
sinh sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi
khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
- Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản;
di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu
nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó. Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ
các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự
phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất được bố trí
TĐC bằng một trong các hình thức sau: (điều 79, LĐĐ 2013)
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền.
- Bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng.
1.1.2. Giá đất và định giá, định giá đất, bất động sản và một số khái niệm khác
- “Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất”
(Theo khoản 19, Điều 3, LĐĐ 2013)

4


- “Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định” (Khoản 20, điều 3,
LĐĐ 2013)
- “Định giá” có thể được hiểu là việc đánh giá giá trị của tài sản phù hợp với
thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định.
- “Định giá đất” là sự ước tính về giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ cho một
mục đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định. Đất đai là một tài
sản đặc biệt. Giá đất ngoài các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp lý, nó

buôn bán nhỏ;
+ Khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất
nông nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thường có những đặc trưng riêng và được tiến
hành với những giải pháp riêng phù hợp với nhũng đặc điểm riêng của từng khu vực
và từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong
đời sống kinh tế, xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư
chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản
xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi
nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất.
Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên
truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và
việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau
này.
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của
người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác
nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây
nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định
cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu của người dân.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào
các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu
vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển.

 Mỗi dự án khác nhau thì tính phức tạp của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư cũng khác nhau.
6


Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn
7


được Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng
mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phù hợp với yêu cầu thực tế triển
khai.
Với những đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã đạt những kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu
về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính
chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác
này đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở.
b. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bất kỳ một phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nào đều dựa trên một
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu là phương án có
hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới
chính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất
để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy
định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết
định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
c. Yếu tố giao đất, cho thuê đất
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc
này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng, tình
trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác bồi thường, hỗ

+ Do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành và công khai
vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
+ Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Khi định giá đất người định giá đất phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất tại
thời điểm định giá để áp dụng phương pháp định giá đất cho phù hợp. Hiện nay,
việc định giá đất chủ yếu sử dụng phương pháp truyền thống như phương pháp so
sánh và thu nhập.
9


Tóm lại, công tác định giá đất để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không được làm tốt thì
công tác thu hồi đất sẽ gặp khó khăn, công tác giải phóng mặt bằng sẽ chậm tiến độ.
1.1.4.4. Thị trường bất động sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất động sản ngày
càng được hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành
một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc
dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước
trong thời gian qua và trong tương lai.
Giá cả của Bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tới
giá đất tính bồi thường.
1.2. Một số quy định liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất.
1.2.1. Chính sách bồi thường
1.2.1.1. Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
* Nguyên tắc bồi thường về đất: (Theo điều 74, Luật đất đai 2013)
- Người sử dụng đất đảm bảo các điều kiện về loại đất mà mình đang sử dụng,
về chứng nhận quyền đối với đất đó. Nếu không đảm bảo các điều kiện theo pháp

99, 100, 101 Luật Đất đai 2013
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị
thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.
* Điều kiện được bồi thường:
• Điều kiện bồi thường về đất (Điều 75, Luật đất đai 2013)
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê
đất hàng năm, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở
hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận
hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.
- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không
phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
để được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
11


khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển
nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận
hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa

* Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở (điều 79, LĐĐ 2013)
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều
kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất
thì được bồi thường như sau:
Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị
trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp
không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng
tiền.
Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu
hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì
được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di
chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở
nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có
thu tiền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà
nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của
Luật này thì được bồi thường về đất.
* Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
(Điều 77, LĐĐ 2013)
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất
thì được bồi thường về đất. Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm
diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện
tích đất do được nhận thừa kế. Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy
13


định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi

14


- Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi
thường thực hiện theo quy định sau đây:
Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của
vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ
cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung
bình tại thời điểm thu hồi đất;
Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn
cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền
sử dụng đất;
Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác
thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải
trồng lại;
Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên
giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi
thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia
cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát
triển rừng.
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì
việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu
hoạch thì không phải bồi thường;
Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu
hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có
thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển
gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
1.2.2. Chính sách hỗ trợ
1.2.2.1. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

làm.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành
liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc
làm và đào tạo nghề cho các nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện có của hộ gia
đình, cá nhân có đất thu hồi.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chính sách giải quyết việc làm và đào tạo
nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status