B GIO DC V O TO
TRNG I HC BCH KHOA H NI
============
7q
MO2
120 Trang
Khung don
manhmai
PHM TH HC
Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử
theo h-ớng
dạy học nêu vấn đề cho môn điện tử công
suất tại
tr-ờng cao đẳng kinh tế - kỹ thuật hải
d-ơng
LUậN VĂN THạC Sĩ SƯ PHạM Kỹ THUậT
Chuyên ngành: Lý luận và Ph-ơng pháp giảng dạy
Chuyên sâu: Quản lý và đào tạo nghề
HÀ NỘI - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
============
LỜI CẢM ƠN
Sau một năm nghiên cứu và làm việc khẩn trƣơng, với sự giúp đỡ,
hƣớng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Đặng Danh Ánh đến nay luận văn
“Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử theo hƣớng dạy học nêu vấn đề cho
môn điện tử công suất tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải
Dƣơng” của tôi đã hoàn thành.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đặng Danh Ánh đã
trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn
chân thành tới các thầy, cô trong khoa Sƣ phạm kỹ thuật, Viện đào tạo và bồi
dƣỡng sau đại học - trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thầy cô trong ban
giám hiệu và khoa Điện tử - Viễn thông trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Hải Dƣơng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tuy đã rất cố gắng nhƣng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong nhận đƣợc sự góp ý để luận văn của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2011
Tác giả
Phạm Thị Hạc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung tôi viết trong luận văn này là do
sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý
tƣởng của các tác giả khác nếu có đều đƣợc trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất cứ hội đồng bảo vệ
luận văn thạc sĩ nào và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ một phƣơng tiện thông
tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên.
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2011
14
1.2.4 Máy tính điện tử là phƣơng tiện kỹ thuật dạy học rất có hiệu quả...........16
1.3 Công nghệ thông tin (CNTT) và ứng dụng CNTT vào dạy học................ 22
1.3.1 Khái niệm CNTT................................................................................... 22
1.3.2 Ứng dụng CNTT vào giáo dục................................................................ 23
1.3.3 Ứng dụng CNTT vào dạy học............................................................... 24
1.3.4 Các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học và bài giảng điện tử....... 25
1.4 Những nội dung chủ yếu của hệ thống dạy học nêu vấn đề..................... 30
1.4.1 Tính cấp bách của dạy học nêu vấn đề.................................................. 30
1.4.2 Cơ sở tâm lý của dạy học nêu vấn đề.................................................... 31
1.4.3 Các khái niệm cơ bản trong dạy học nêu vấn đề................................... 32
1.4.4 Phân loại tình huống có vấn đề.............................................................. 34
1.4.5 Phƣơng pháp giải quyết tình huống có vấn đề...................................... 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG I.......................................................................................... 39
CHƢƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG BÀI GIẢNG
ĐIỆN TỬ THEO HƢỚNG DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ TẠI TRƢỜNG CAO
ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT HẢI DƢƠNG....................................................... 40
2.1 Giới thiệu tóm tắt về trƣờng và khoa.......................................................... 40
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên khoa Điện - Điện tử.....................................43
2.2.1 Trình độ nghiệp vụ chuyên môn của giáo viên..................................... 43
2.2.2 Trình độ nghiệp vụ sƣ phạm của giáo viên............................................ 47
2.2.3 Trình độ CNTT của giáo viên................................................................ 49
2.3 Thực trạng cơ sở vật chất (CNTT và các phƣơng tiện kỹ thuật dạy
học) của trƣờng và khoa phục vụ cho việc dạy học....................................... 51
2.4 Thực trạng nhận thức của giáo viên khoa về tầm quan trọng của ứng
dụng CNTT vào dạy học và đổi mới phƣơng pháp dạy học............................ 52
93
3.4.2 Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả khi thiết kế và sử dụng bài dạy bằng
powerpoint..............................................................................................................
93
3.4.3. Xây dựng BGĐT theo hƣớng dạy học nêu vấn đề cho môn điện tử công
suất..................................................................................................................
99
3.5 Khảo nghiệm sƣ phạm và thử nghiệm sƣ phạm.......................................105
KẾT LUẬN CHƢƠNG III........................................................................................113
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI.................. 114
1. Những kết quả đạt đƣợc................................................................................114
2. Kiến nghị........................................................................................................115
3. Hƣớng phát triển của đề tài..........................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 116
PHỤ LỤC........................................................................................................ ...........118
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BGĐT: Bài giảng điện tử.
- CNTT: Công nghệ thông tin.
- DH NVĐ: Dạy học nêu vấn đề.
Hình 3.10. Thể hiện cấu trúc dƣới dạng hình sao.
Hình 3.11. Biểu đồ dạng xƣơng cá.
Hình 3.12. Vùng hiển thị thông tin quan trọng.
Hình 3.13. Chuyển động của mắt khi quan sát.
Hình 3.14. Biểu đồ so sánh kết quả hành thăm dò ý kiến về mức độ hứng thú học tập
của sinh viên.
Hình 3.15. Sơ đồ mạch chỉnh lƣu nửa chu kì 1 pha dùng Thyristor, tải trở cảm.
Hình 3.16. Giản đồ thời gian tín hiệu vào và ra của sơ đồ mạch chỉnh lƣu
nửa chu kì 1 pha dùng Thyristor.
Bảng 2.1. Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên trƣờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật
Hải Dƣơng.
Bảng 2.2. Quy mô đào tạo trƣờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dƣơng giai đoạn 2006 2010.
Bảng 2.3. Các ngành nghề đào tạo tại trƣờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dƣơng.
Bảng 2.4. Đánh giá trình độ nghiệp vụ chuyên môn của giáo viên khoa Điện - Điện
tử.
Bảng 2.5. Đánh giá trình độ nghiệp vụ sƣ phạm của giáo viên khoa Điện - Điện tử.
Bảng 2.6. Thống kê trình độ tin học của giáo viên trƣờng CĐ KT - KT Hải Dƣơng.
Bảng 2.7. Cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT vào dạy học của Nhà trƣờng.
Bảng 2.8. Nhận thức của đội ngũ về vai trò của CNTT với việc đổi mới và nâng cao
chất lƣợng dạy học.
Bảng 2.9. Nhận thức của đội ngũ về tầm quan trọng của đổi mới phƣơng pháp dạy
học.
Bảng 2.10. Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại trƣờng CĐ Kinh tế - Kỹ
thuật Hải Dƣơng.
Bảng 2.11. Kết quả thăm dò về mức độ thƣờng xuyên sử dụng các phƣơng pháp dạy
học vào quá trình dạy học của giáo viên trong khoa.
Bảng 2.12. Kết quả thăm dò về mức độ sử dụng các phƣơng tiện dạy học các môn kỹ
thuật tại khoa Điện - Điện tử trƣờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dƣơng.
Trong luận văn này tác giả chọn đề tài: "Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử theo
hướng dạy học nêu vấn đề cho môn điện tử công suất tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Hải Dương".
b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng đề xuất cách thiết kế
bài giảng điện tử theo hướng dạy học nêu vấn đề cho môn Điện tử công suất tại trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương.
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn để thiết kế bài giảng điện tử
theo hướng dạy học nêu vấn đề.
- Phạm vi nghiên cứu:Nghiên cứu ứng dụng 02 bài giảng điện tử nêu vấn đề cho môn
Điện tử công suất ở lớp thuộc hệ cao đẳng của khoa Điện - Điện tử trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương.
c) Tóm tắt cô đọng các nội dung chính và đóng góp mới của tác giả.
- Nghiên cứu tổng quan về phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, ứng dụng CNTT
vào BGĐT và phương pháp dạy học NVĐ.
- Trình bày cơ sở lý luận của dạy học theo hướng NVĐ có sự hỗ trợ của phương tiện dạy
học hiện đại (máy tính) và thực hiện phương pháp này một cách có hiệu quả cho bài
giảng môn điện tử công suất.
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất, trình độ giáo viên và việc giáo viên ứng
dụng CNTT, ứng dụng các phương pháp giảng dạy vào đào tạo ở trường Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật Hải Dương.
- So sánh bài giảng truyền thống, bài giảng NVĐ, BGĐT trên cơ sở đó đề xuất quy trình
xây dựng bài giảng điện tử theo hướng dạy học nêu vấn đề khi dạy học môn điện tử công
suất.
- Xây dựng được BGĐT điển hình theo hướng DHNVĐ là: “2.2 Sơ đồ chỉnh lưu nửa chu
kỳ 1 pha dùng thyristor, tải trở cảm” và đồng thời tiến hành thực nghiệm với đầy đủ các
bước nêu trên đặc biệt nhấn mạnh tính ưu việt của các phương pháp mới nhằm phát huy
tính tích cực của SV.
d) Phƣơng pháp nghiên cứu.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định giáo dục - đào tạo cùng
với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu; phát triển giáo dục là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững "...Ƣu tiên hàng đầu cho việc nâng cao
chất lƣợng dạy và học. Đổi mới phƣơng pháp dạy học, nâng cao chất lƣợng đội
ngũ giáo viên và tăng cƣờng cơ sở vật chất của nhà trƣờng, phát huy khả năng
sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên". [17]
Văn kiện đại hội IX đã đề ra nhiệm vụ: "Đổi mới và hiện đại hóa phƣơng
pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng trò ghi sang
hƣớng dẫn ngƣời học chủ động tƣ duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho
ngƣời học phƣơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có
tƣ duy phân tích, tổng hợp; phát huy đƣợc năng lực của mỗi cá nhân, tăng cƣờng
tính chủ động, tính tự chủ của học sinh - sinh viên trong quá trình học tập. Từng
bƣớc áp dụng phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện hiện đại vào quá trình dạy
học" [12, tr.107] để sinh viên khi ra trƣờng có đủ khả năng và trình độ tiếp cận với
sự phát triển của khoa học công nghệ.
Một phần của việc đổi mới phƣơng pháp dạy học chính là việc phát triển và
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT - TT), môi trƣờng đa
phƣơng tiện vào quá trình dạy học, bởi lẽ ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của
công nghệ thông tin (CNTT) đã làm biến đổi sâu sắc xã hội loài ngƣời, nó ảnh
hƣởng trực tiếp đến tất cả các ngành, các lĩnh vực, các quốc gia và tới hầu hết các
công dân trong phạm vi toàn cầu; nó đã tạo ra những nhân tố năng động mới của
nền kinh tế và xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo (GD&ĐT).
Phƣơng pháp dạy học hiện nay vẫn còn là thầy giảng - trò ghi nên không
kích thích đƣợc hứng thú học tập, chƣa phát huy đƣợc tính cực, chủ động và sáng
tạo của sinh viên. Vì vậy, khả năng vận dụng những kiến thức kỹ thuật vào thực
tài khoa học chỉ đi sâu nghiên cứu các môn học chuyên ngành, chƣa có ai nghiên
cứu về đổi mới phƣơng pháp dạy học và áp dụng dạy học nêu vấn đề vào thiết kế
bài giảng điện tử. Trọng tâm của phƣơng pháp đó là: Giáo viên phải xây dựng
đƣợc tình huống có vấn đề trong quá trình soạn giáo án điện tử trên máy vi tính và
2
tiến hành giảng dạy. Vì vậy tác giả chọn đề tài: "Nghiên cứu thiết kế bài giảng
điện tử theo hƣớng dạy học nêu vấn đề cho môn điện tử công suất tại trƣờng
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dƣơng".
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng đề xuất cách thiết kế bài giảng
điện tử theo hƣớng dạy học nêu vấn đề cho môn Điện tử công suất tại trƣờng Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dƣơng.
3. Giả thuyết khoa học:
Hiện nay nhiều giáo viên lên lớp vẫn dùng phƣơng pháp dạy học truyền
thống bằng phấn trắng bảng đen, hậu quả là chất lƣợng và hiệu quả đào tạo thấp,
tay nghề của sinh viên yếu, khi ra trƣờng khó kiếm việc làm. Nếu tìm đƣợc những
cách thức để thiết kế bài giảng kiểu mới - bài giảng điện tử theo hƣớng dạy học
nêu vấn đề thì sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả, chất lƣợng dạy và học môn Điện tử
công suất.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn để thiết kế bài giảng điện tử theo hƣớng
dạy học nêu vấn đề.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dƣơng có nhiều hệ đào tạo, tác
giả chỉ nghiên cứu ứng dụng 02 bài giảng điện tử nêu vấn đề cho môn Điện tử
công suất ở lớp thuộc hệ cao đẳng của khoa Điện - Điện tử trƣờng Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật Hải Dƣơng.
1.1.1 Sơ lược về nghiên cứu, ứng dụng dạy học nêu vấn đề.
Nhìn lại quá trình phát triển, ta thấy dạy học nêu vấn đề đã trải qua những
bƣớc thăng trầm và có thể chia ra làm hai giai đoạn cơ bản:
- Giai đoạn đầu: Dạy học nêu vấn đề khi mới hình thành về mặt lý luận.
Ở Nga có các đại diện là các nhà sinh học I.Ghecdơ, B.E RaiCốp; các nhà sử
học N. ARơgiơcốp, nhà ngôn ngữ V.Bantalon, M.ARƣnicôva…
Ở Anh, các đại biểu của nền giáo dục mới từ những năm 70 của thế kỷ 19
dùng phƣơng pháp tìm tòi phát kiến trong dạy học (thực chất là dạy học nêu vấn
đề) nhằm hình thành năng lực nhận thức của học sinh bằng cách lôi cuốn họ tham
gia phân tích hiện tƣợng, làm những bài tập chƣa từng làm chứa đựng những khó
khan nhất định.
Trong giai đoạn này, ngoài những nhà giáo dục tâm huyết đã nhìn thấy khả
năng to lớn, những đóng góp hữu iichs của dạy học nêu vấn đề đối với hoạt động
dạy và học trong các nhà trƣờng, còn số đông các nhà giáo dục khác do bảo thủ đã
quen dung phƣơng pháp dạy học truyền thống nên đã phê phán kịch liệt, vì bẩn
thân dạy học nêu vấn đề có một số thiếu sót cơ bản là [1]:
+ Thiếu cơ sở lý luận, cụ thể thiếu cơ sở tâm lý học.
+ Chỉ giới hạn đặt vấn đề ra trƣớc học sinh, còn học sinh phải tự giải quyết
vấn đề bằng phép “thử - sai”, biến học sinh thành nhà nghiên cứu, điều này không
phù hợp với thực tế.
+ Chỉ đảm bảo đƣợc tính tích cực hóa quá trình học tập nhƣng không làm
cho việc dạy học trở thành quá trình điều khiển đƣợc.
Đáng tiếc là, việc phê phán này không nhằm mục đích bổ sung hoàn thiện
thêm để cho nó phát triển mà đi đến hoàn toàn phủ định nó.
- Giai đoạn 2: Là giai đoạn hiện nay đƣợc tính từ năm 60-70 của thế kỷ này
trở lại đây, dạy học nêu vấn đề mới đƣợc khôi phục lại. Không phải vì lý do chính
trị, cũng không phải chuyện tân trang lại “bình cũ, rƣợu mới” cho hợp thời, mà
đơn giản vì một chân lý rất hiển nhiên. Khoa học là khoa học, sức sống của một
5
dục và đào tạo, luận văn Cao học, 1993)…
6
Hầu hết các kết quả cho thấy việc xây dựng các tình huống có vấn đề theo
nội dung chƣơng trình học tập và giúp đỡ ngƣời học giải quyết các vấn đề đó sẽ
góp phần phát hiện, bồi dƣỡng vun đắp phát triển tiềm lực sáng tạo, tăng cƣờng
khả năng độc lập suy nghĩ của ngƣời học. Dạy học nêu vấn đề khêu gợi, kích thích
ngƣời học suy nghĩ, tìm tòi và phát huy khả năng tƣ duy ở mức cao nhất, huy động
trí tuệ vào giải quyết các vấn đề do bài học hoặc thực tiễn đặt ra. Khi vấn đề đƣợc
giải quyết là ngƣời học có thêm tri thức và kỹ năng mới nhƣng đồng thời cũng tìm
ra đƣợc cách thức hay phƣơng pháp tìm ra nó. Vì lẽ đó dạy học nêu vấn đề giúp
ngƣời ta học đƣợc phƣơng pháp học, từ đó có thể biết tự học suốt đời và nảy sinh
long ham học trong mọi điều kiện hoàn cảnh. Đây là điều có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng, nó rất phù hợp với những yêu cầu xã hội đang đòi hỏi đối với công tác giáo
dục đào tạo trong việc cung cấp lực lƣợng lao động cho các ngành kinh tế xã hội.
Ngày nay do sự phát triển khoa học công nghệ đã làm biến mất một số
ngành nghề và xuất hiện nhanh chóng những ngành nghề mới. Kỹ thuật của những
năm 60 sẽ rất lạc hậu so với năm 2011. Ngƣời học không thể trông đợi vào những
tri thức nhà trƣờng trang bị và hy vọng có thể dùng vốn tri thức ấy trong suốt đời
lao động nghề nghiệp của mình. Khoảng 5 - 7 năm sau những tri thức học đƣợc ở
trƣờng sẽ lạc hậu. Do đó muốn làm việc đƣợc thì họ phải biết cách tự học, có
phƣơng pháp tự học.
Mặc dù trên phƣơng diện nghiên cứu lý luận cũng nhƣ kết quả tiến hành
thực nghiệm ở một số nơi đều khẳng định những ƣu điểm nổi trội của dạy học
nêu vấn đề nhƣng trong nhiều năm qua hầu nhƣ dạy học nêu vấn đề chủ yếu
vẫn dừng ở thí điểm diện hẹp không nhân ra đƣợc diện rộng. Cách dạy học
truyền thống dùng phấn trắng, bảng đen vẫn chiếm ƣu thế, phổ biến nhất vẫn là
thấy đọc trò chép, thuyết trình giảng giải xen kẽ vấn đáp tái hiện, biểu diễn trực
quan minh hoạ.
EMIS, PMIS,.... Bộ giáo dục và đào tạo, các sở, nhiều phòng GD&ĐT, các viện
nghiên cứu, các trƣờng đại học cao đẳng, THCN, dạy nghề và nhiều trƣờng phổ
thông rất quan tâm với việc xây dựng và tổ chức hoạt động rất hiệu quả của các
Website. Website của các đơn vị: Bộ GD&ĐT (http://mote.gov.vn/), cổng thông
tin điện tử của Bộ (http://edu.net.vn/), Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục SREM (http://www.Srem.com.vn/),.... là những Website rất bổ ích cho những
ngƣời quan tâm, cho các nhà giáo, đặc biệt là các nhà quản lý giáo dục.
Đặc biệt là hiện nay có rất nhiều nghiên cứu, rất nhiều sản phẩm phần mềm,
rất nhiều Website đã có đóng góp rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vào
dạy học.
8
Sơ lược về tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học:
Nói đến việc đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay không thể không nói tới
việc ứng dụng CNTT. Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là mối quan tâm hàng
đầu của rất nhiều tổ chức, cá nhân, các nhà giáo, nhà nghiên cứu, các công ty phần
mềm,.... tin học coi nhƣ là một phƣơng tiện thậm chí nhƣ là một môi trƣờng giáo
dục (trƣờng học ảo – thông qua mạng Internet) nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và
học phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục trên thế giới và yêu cầu đổi mới giáo dục
trên đất nƣớc hiện nay.
Các tập đoàn máy tính và phần mền Intel, IBM, Microsoft,.... cũng đã đầu tƣ
rất lớn cho việc nghiên cứu đƣa CNTT vào giáo dục và đã hỗ trợ cho bộ GD&ĐT
nhiều dự án đang đƣợc triển khai ở nhiều trƣờng phổ thông một cách có hiệu quả,
mở ra một hƣớng mới cho việc đổi mới giáo dục ở nƣớc ta:
- Tập đoàn Microsoft với việc hỗ trợc các trƣờng học trong việc đƣa CNTT
vào dạy học thông qua chƣơng trình “Partners in Learing”. Chƣơng trình Partners
in Learing bắt đầu đƣợc triển khai ở Việt Nam từ năm 2005, mục tiêu của chƣơng
trình đến năm 2010 là 50.000 giáo viên đƣợc đào tạo về kỹ năng CNTT và
phƣơng pháp tích hợp CNTT trong giảng dạy. Đặc biệt là bộ tài liệu huấn luyện và
chia sẻ đồng nghiệp của chƣơng trình này đƣợc nghiên cứu, biên soạn rất công