BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------
NGUYỄN TRUNG DŨNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY TNHH CAO HÙNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------
NGUYỄN TRUNG DŨNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY TNHH CAO HÙNG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 63040102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐINH CÔNG TIẾN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
1.2.1 Lập kế hoạch ...................................................................................................8
1.2.2 Mua hàng và tồn kho ......................................................................................9
1.2.3 Tổ chức bán hàng ..........................................................................................10
1.2.4 Phân phối ......................................................................................................10
1.2.5 Thu hồi ..........................................................................................................10
1.3 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng ....................................................................11
1.4 Các yêu cầu của quản trị chuỗi cung ứng ...........................................................12
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng ...........................................12
1.5.1 Ảnh hưởng của sự bất ổn về môi trường ......................................................13
1.5.2 Ảnh hưởng của công nghệ thông tin .............................................................14
1.5.3 Ảnh hưởng của mối quan hệ trong chuỗi cung ứng .....................................15
1.6 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng .............................15
1.6.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng” ...............................................................................15
1.6.2 Tiêu chuẩn “Chất lượng” ..............................................................................16
1.6.3 Tiêu chuẩn “Thời gian” ................................................................................16
1.6.4 Tiêu chuẩn “Chi phí” ....................................................................................16
1.7 Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan đến luận văn ...................................17
1.7.1 Nghiên cứu của Douglas M. Lambert và cộng sự năm 1998 .......................17
1.7.2 Nghiên cứu của Chopra Sunil và Peter Meindl năm 2001 ...........................18
1.7.3 Nghiên cứu của Bowersox và cộng sự năm 2010.........................................19
1.7.4 Nghiên cứu của Ganeshan và cộng sự năm 1999 .........................................19
1.8 Những thách thức của quản trị chuỗi cung ứng ..................................................20
1.9 Một số bài học kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng ở một số công ty.............21
1.9.1 Bài học kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng của công ty cổ phần sữa Việt
Nam . ......................................................................................................................21
1.9.2 Bài học kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng của Toyota Việt Nam. .........24
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QỦAN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
2.5 Đánh giá hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng ........................................................55
2.5.1 Tiêu chuẩn giao hàng ....................................................................................55
2.5.2 Tiêu chuẩn chất lượng ..................................................................................56
2.5.3 Tiêu chuẩn thời gian .....................................................................................57
2.5.4 Tiêu chuẩn chi phí ........................................................................................57
2.6 Đánh giá chung về quản trị chuỗi cung ứng của công ty TNHH Cao Hùng .....58
2.6.1 Ưu điểm ........................................................................................................58
2.6.2 Hạn chế .........................................................................................................59
2.7 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị chuỗi cung ứng tại công ty
TNHH Cao Hùng ......................................................................................................61
2.8 Tóm tắt chương 2 ................................................................................................61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
CÔNG TY TNHH CAO HÙNG ...............................................................................62
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Cao Hùng ........................................62
3.2 Căn cứ và định hướng hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty TNHH
Cao Hùng...................................................................................................................62
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện nội dung quản trị chuỗi cung ứng tại công ty TNHH
Cao Hùng...................................................................................................................64
3.3.1 Giải pháp1: hoàn thiện công tác lập kế hoạch ..............................................64
3.3.2 Giải pháp 2: hoàn thiện công tác mua hàng..................................................66
3.3.3 Giải pháp 3: hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho ...............................68
3.3.4 Giải pháp 4: hoàn thiện công tác tổ chức bán hàng ......................................69
3.3.5 Giải pháp 5: hoàn thiện công tác phân phối .................................................71
3.3.6 Giải pháp 6: hoàn thiện công tác thu hồi ......................................................72
3.3.7 Giải pháp 7: ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị chuỗi cung ứng ...73
3.4 Dự kiến kết quả đạt được sau khi thực hiện những giải pháp đề xuất ................74
3.4.1 Hiệu quả mang lại cho Cao Hùng .................................................................74
3.4.2 Lợi ích đem lại cho khách hàng ....................................................................75
: International Organization for Standardization - Tổ chức quốc tế về
tiêu chuẩn hoá
R&D
: Research & Development- Nghiên cứu và Phát triển
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015 ......................30
Bảng 2.2: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Alpha .........................................47
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá nhân tố kế hoạch ..........................................................50
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá nhân tố mua hàng và tồn kho .......................................51
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá nhân tố tổ chức bán hàng .............................................52
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá nhân tố phân phối ........................................................53
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá nhân tố thu hồi .............................................................54
Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình giao hàng của Cao Hùng năm 2013, 2014, 2015 .....56
Bảng 2.9: Tổng hợp tình hình hàng hoá hư hỏng năm 2013, 2014, 2015 ................56
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2013, 2014, 2015 ...................................57
Bảng 2.11: Chi phí hoạt động của Cao Hùng năm 2015 ..........................................58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình ............................................................6
Hình 1.2: Năm hoạt động chính trong quản trị chuỗi cung ứng ................................8
Hình 1.3: Chuỗi cung ứng của Vinamilk .................................................................22
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản trị chuỗi cung ứng của công ty ................................ 34
Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch .............................................................................36
Hình 2.3: Quy trình mua hàng ..................................................................................38
Hình 2.4: Quy trình bán hàng ...................................................................................40
hệ thống thông tin thông suốt, quản trị hàng tồn kho hiệu quả, vận chuyển hàng
nhanh, đảm bảo chất lượng hàng hóa, giải quyết khiếu nại nhanh chóng.
Trong quá trình làm việc tại công ty Cao Hùng, tôi nhận thấy có một vài
khâu như dự báo nhu cầu của thị trường tiêu thụ, thông tin hàng tồn kho, phân chia
hàng hóa cho từng khu vực chưa được thực hiện nhịp nhàng, dẫn đến tình trạng
không đủ hàng hóa để bán khi nhu cầu thị trường cần và hàng tồn kho nhiều khi nhu
2
cầu thị trường giảm xuống, làm cho doanh nghiệp bị giảm doanh thu, lợi nhuận và
giảm thị phần. Ngoài ra, bộ phận xuất nhập khẩu thực hiện công tác đặt hàng và
nhập hàng chưa nhanh chóng và kịp thời, chưa kiểm soát được chất lượng và số
lượng hàng hóa đặt mua, luôn xảy ra tình trạng lô hàng đầu tiên chất lượng rất tốt,
những lô hàng sau đó thì chất lượng giảm dần. Các bộ phận liên quan như kế toán,
kỹ thuật chưa thực hiện tốt công việc chăm sóc khách hàng, xử lý những phản hồi
và khiếu nại của khách hàng còn chậm trễ. Chưa có bộ phận thực hiện việc nghiên
cứu và phát triển sản phẩm, đưa ra chương trình khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm
đến khách hàng. Hiện nay, việc phát triển sản phẩm mới của công ty chủ yếu dựa
vào đề xuất của khách hàng, các chương trình khuyến mãi đều đi sau đối thủ cạnh
tranh. Chính vì nhận thấy chuỗi cung ứng sản phẩm của công ty Cao Hùng chưa
hoàn thiện và nhận thấy tầm quan trọng của chuỗi cung ứng nên tôi chọn đề tài “giải
pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Cao Hùng” để nghiên
cứu.
Trên cơ sở những lý luận về chuỗi cung ứng, cùng với thực trạng về quản trị
chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Cao Hùng. Nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa
khoa học và mang tính thực tiễn nhằm mục tiêu hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng
tại Công ty TNHH Cao Hùng, giúp công ty kiểm soát tốt thị trường, và tăng tốc độ
lưu chuyển hàng hóa, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, giảm chi phí đầu
vào, giảm chi phí hoạt động, nâng cao sự hài lòng của khách hàng, mở rộng thị
cung ứng của công ty. Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn dựa trên nền tảng các
thông tin cần thu thập trong mô hình lý thuyết, các nghiên cứu trước đó có liên quan
và thảo luận nhóm.
Nghiên cứu định lượng: thực hiện thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi đối
với khách hàng là đại lý mua hàng của công ty. Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ
được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định thang đo.
Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất - lấy mẫu thuận tiện.
Trước khi kiểm định thang đo tác giả tiến hành làm sạch dữ liệu, loại bỏ lỗi
trong quá trình nhập liệu. Tiếp đến tác giả tiến hành đo lường độ tin cậy thang đo
bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Cuối cùng,
4
thống kê mô tả tìm giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thành phần thang đo
để phân tích đánh giá của khách hàng về quản trị chuỗi cung ứng của công ty.
Nghiên cứu định tính sau nghiên cứu định lượng: thông qua thảo luận nhóm
với các cán bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại công ty trách nhiệm hữu hạn
Cao Hùng, dựa trên kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng để xác định những
hạn chế còn tồn tại trong quản trị chuỗi cung ứng của công ty để đưa ra các giải
pháp phù hợp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng của công ty TNHH Cao Hùng.
5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn gồm các mục:
Phần mở đầu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của Công ty TNHH
Cao Hùng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng của Công ty TNHH
Cao Hùng.
Kết luận.
sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng.
6
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
(Nguồn: Hồ Tiến Dũng (2009), Quản trị điều hành)
Trong mô hình chuỗi cung ứng điển hình như hình 1.1, chúng ta thấy chuỗi
cung ứng đơn giản sẽ có ít thực thể tham gia, nhưng với các chuỗi cung ứng phức
tạp số thực thể tham gia sẽ rất lớn. Như thế chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy chỉ có
một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi đó là người sử dụng cuối cùng.
Khi các thành viên riêng lẻ trong chuỗi cung ứng đưa ra các quyết định kinh doanh
mà không quan tâm đến các thành viên khác trong chuỗi cung ứng, sẽ dẫn đến giá
bán sản phẩm cho khách hàng cuối cùng sẽ rất cao, mức phục vụ của chuỗi cung
ứng thấp và nhu cầu của khách hàng tiêu dùng cuối cùng có thể sẽ giảm xuống.
Cùng với các doanh nghiệp chính tham gia trong chuỗi cung ứng, có rất
nhiều doanh nghiệp khác liên quan một cách gián tiếp đến chuỗi cung ứng, và họ
đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm đến khách hàng. Đó là các
nhà cung cấp dịch vụ, như các công ty vận tải đường không, đường bộ, đường sắt
và đường thủy, các công ty cung cấp hệ thống thông tin, các công ty kinh doanh kho
bãi. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này đặc biệt hữu ích đối với các doanh
nghiệp chính tham gia trong chuỗi cung ứng, vì doanh nghiệp có thể mua sản phẩm
ở nơi họ cần, các doanh nghiệp có thể phục vụ được các thị trường ở xa khu vực
trung tâm, việc giao tiếp một cách hiệu quả giữa người mua và người bán giúp các
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận tải nội địa và quốc tế, và các doanh nghiệp phục
vụ khách hàng tốt nhất với chi phí thấp nhất có thể.
Trên cơ sở nghiên cứu một số khái niệm về chuỗi cung ứng, có thể kết luận
rằng chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động có liên quan với nhau từ mua nguyên
liệu, sản xuất ra sản phẩm, cung cấp cho khách hàng cuối cùng. Nói cách khác,
đạt mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
Hồ Tiến Dũng (2009), quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và
kiểm soát luồng thông tin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được
8
các yêu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong
tương lai.
1.2 Các thành phần cơ bản trong cấu trúc chuỗi cung ứng
Mô hình SCOR (Supply Chain Operations Research) của hội đồng cung ứng:
Hình 1.2: Năm hoạt động chính trong quản trị chuỗi cung ứng
(Nguồn: mô hình nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng- SCOR, Supply chain council Inc.)
Theo mô hình SCOR (Supply Chain Operations Research) 2001 của hội
đồng cung ứng (Supply Chain Council) có 5 thành phần cơ bản trong cấu trúc chuỗi
cung ứng: lập kế hoạch, cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối, thu hồi.
Trong nghiên cứu của đề tài, với mục tiêu là nghiên cứu chuỗi cung ứng tại
một doanh nghiệp thương mại, không sản xuất sản phẩm nên tác giả thay hoạt động
sản xuất bằng hoạt động tổ chức bán hàng và sắp xếp theo trình tự thể hiện quy trình
hoạt động của chuỗi cung ứng: lập kế hoạch, mua hàng và tồn kho, tổ chức bán
hàng, phân phối, thu hồi.
1.2.1 Lập kế hoạch
Thực hiện lập kế hoạch là quá trình cơ bản trong suốt chiều dài của chuỗi
cung ứng. Mục đích của việc lập kế hoạch là cân đối nhu cầu của khách hàng với
khả năng cung cấp của doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch bao gồm kế hoạch kinh
doanh, kế hoạch thu mua, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, kế hoạch tồn kho.
Để việc lập kế hoạch được thực hiện tốt thì cần phải có nguồn thông tin dự báo
đáng tin cậy được cung cấp từ phòng kinh doanh, bộ phận nghiên cứu thị trường,
động mua hàng bao gồm hai nhiệm vụ chính là lựa chọn nhà cung cấp và quản lý
tồn kho.
Các nhà quản trị cung ứng phải chọn lựa nhà cung cấp nguyên vật liệu để
phục vụ cho sản xuất. Một nhà cung cấp tốt sẽ đáp ứng được nhu cầu về chất lượng,
giá cả, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, dịch vụ tốt cho từng loại nguyên
10
vật liệu phục vụ cho sản xuất. Việc tìm kiếm đúng nguồn cung cấp sẽ giúp cho
doanh nghiệp giảm tối đa chi phí cho nguyên vật liệu, đảm bảo sự ổn định cho
những hoạt động khác có liên quan.
Quản lý tồn kho cũng là một khâu quan trọng trong cung ứng nguyên vật liệu
phục vụ cho sản xuất. Quản lý tồn kho được coi là hiệu quả khi nguyên vật liệu
phục vụ trong sản xuất được cung cấp đúng lịch, đúng chất lượng đồng thời đảm
bảo nguyên vật liệu tồn kho ở mức quy định của công ty. Việc quản lý tồn kho tốt
sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn trong sản xuất, có thể phòng ngừa
được những rủi ro bất ngờ xảy ra.
1.2.3 Tổ chức bán hàng
Đối với doanh nghiệp thương mại thì hoạt động sản xuất chính là hoạt động
tổ chức bán hàng: giới thiệu sản phẩm, tư vấn khách hàng, giao dịch với khách
hàng, thanh toán, thực hiện các bước chuẩn bị để chuẩn bị giao hàng cho khách
hàng.
Bán hàng có thể bán trực tiếp tại công ty, trung tâm giới thiệu sản phẩm,
hoặc thông qua đại lý. Với đặc điểm sản phẩm của công ty là máy móc nông nghiệp
thì hoạt động tổ chức bán hàng chủ yếu là thông qua hệ thống đại lý trên toàn quốc.
Với đặc điểm này, sự tiếp xúc của nhân viên với khách hàng là yếu tố cực kỳ
quan trọng. Thái độ phục vụ, sự chỉ dẫn tận tình, tinh thần học hỏi và kiến thức
chuyên môn sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái, tạo ấn tượng tốt với khách
hàng, làm cho khách hàng trung thành với công ty.
Đã có nhiều công ty gặt hái được thành công nhờ có chiến lược và giải pháp
quản trị chuỗi cung ứng phù hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn, thất bại
do không có chiến lược và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng phù hợp, dẫn đến các
sai lầm như chọn sai nhà cung cấp nguyên vật liệu, tính toán lượng tồn kho không
phù hợp, chọn sai vị trí kho bãi, tổ chức vận chuyển bị động.
Chính quản trị chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng trong việc đưa sản phẩm
đến đúng nơi cần đến và đúng thời điểm thích hợp. Mục tiêu của quản trị chuỗi
cung ứng chính là tối ưu hóa toàn bộ quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho
khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất.
12
1.4 Các yêu cầu của quản trị chuỗi cung ứng
Ngày nay để thành công trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt và
hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào công việc của mình mà
phải phối hợp với các nhà cung cấp sản phẩm của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp
muốn đáp ứng nhu cầu sản phẩm hay dịch vụ của khách hàng, doanh nghiệp buộc
phải quan tâm sâu sắc hơn đến nguồn cung nguyên vật liệu, thiết kế sản phẩm, cải
tiến sản phẩm, bao bì, dịch vụ của nhà cung cấp, phương thức vận chuyển, bảo quản
hàng hóa, bảo hành, hậu mãi. Ngày nay, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng gay gắt, chu kỳ sống của sản phẩm mới ngày càng ngắn, nhu cầu của
khách hàng luôn thay đổi và ngày càng cao hơn, buộc các doanh nghiệp phải đầu tư
và tập trung nhiều hơn vào chuỗi cung ứng của sản phẩm. Ngoài ra, sự phát triển
của công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật ví dụ như sự phát triển của truyền thông
di động, internet, phương thức vận chuyển và phân phối hàng hóa đã thúc đẩy sự
phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng.
Hệ thống chuỗi cung ứng phải nhất quán, thông tin được chia sẻ giữa các thành
viên trong chuỗi về những điều liên quan như dự báo nhu cầu kế hoạch sản xuất,
dự báo nhu cầu tiêu thụ, những thay đổi về công suất, cải tiến sản phẩm, chiến
khi nhập khẩu nguyên liệu vật liệu thô hoặc sản phẩm từ nước ngoài hay sử dụng
nguyên liệu trong nước. Nó bao gồm việc chính phủ sử dụng các chuẩn mực, chế
độ, chính sách, tiêu chuẩn ngành. Chính phủ có thể làm một loạt các cải cách để
khuyến khích xuất khẩu bằng năng lực cạnh tranh ngày càng tăng của ngành sản
xuất. Sự gia tăng của thương mại quốc tế cũng mang lại nhiều vấn đề phức tạp như
rào cản ngôn ngữ, vận chuyển, chi phí vận chuyển, tỷ giá hối đoái, thuế quan và thủ
tục pháp lý.
Sự bất ổn từ môi trường nước ngoài: khi công ty tìm kiếm nguồn nguyên
liệu thô, sản phẩm từ thị trường nước ngoài, điều quan trọng là nhận biết sự tồn tại
của các yếu tố môi trường như bất ổn chính trị ở các nước có thể làm tăng rủi ro cho
các nhà cung cấp, dẫn đến các quyết định không có đầu tư, thay đổi chiến lược và
quyết định kinh doanh của công ty. Những bất ổn xã hội như tôn giáo, môi trường,
ngôn ngữ, vấn đề văn hóa, hạn chế giao tiếp và công nghệ sử dụng cũng ảnh hưởng
đến chức năng và hoạt động của chuỗi cung ứng.
14
1.5.2 Ảnh hưởng của công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin và công nghệ máy tính cho phép tất cả các yếu tố trong
chuỗi cung ứng có thể giao tiếp với nhau. Việc sử dụng công nghệ thông tin cho
phép các nhà cung cấp, các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng
giảm thời gian chờ, giảm thủ tục giấy tờ và hoạt động không cần thiết khác. Công
nghệ thông tin hỗ trợ cho hoạt động quản trị chuỗi cung ứng qua hai công cụ chính:
công cụ truyền thông và công cụ lập kế hoạch.
Công cụ truyền thông: công cụ truyền thông được sử dụng để hỗ trợ cho
việc chuyển giao dữ liệu và giao tiếp giữa các bên thương mại, cụ thể bao gồm các
công cụ như trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), chuyển tiền điện tử (EFT), mạng nội bộ,
internet, và extranet. Công cụ EDI được sử dụng cho việc mua hàng (đơn đặt hàng,
tình trạng đơn hàng, và theo dõi đơn hàng). EDI như là catalog điện tử giúp khách
liên quan chia sẻ thông tin, chia sẻ rủi ro, phối hợp kế hoạch, cải thiện chuỗi cung
ứng, hai bên cùng đạt được lợi ích.
Mối quan hệ với khách hàng: thị trường toàn cầu cung cấp một loạt các sản
phẩm có chất lượng và chi phí khác nhau. Kết quả là các công ty luôn cạnh tranh và
cố gắng để giảm chi phí và cải thiện chất lượng. Và khách hàng có nhiều sự lựa
chọn hơn, ưu tiên dịch vụ tốt hơn, chất lượng tốt hơn và giao hàng nhanh hơn. Vì
vậy thiết lập mối quan hệ với khách hàng đã trở thành vấn đề chiến lược của các
công ty ngày nay.
1.6 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng
Theo Hồ Tiến Dũng [5] tiêu chuẩn để đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi
cung ứng bao gồm 4 yếu tố: giao hàng, chất lượng, thời gian và chi phí.
1.6.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng”
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỷ lệ
phần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng
yêu cầu trong tổng số đơn hàng. Chú ý rằng các đơn hàng không được tính là giao
hàng đúng hạn khi chỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng
không có hàng đúng thời gian yêu cầu. Đây là một tiêu thức rất chặt chẽ, khắt khe
và khó nhưng nó đo lường hiệu quả thực hiện trong việc giao toàn bộ đơn hàng cho
khách hàng khi họ yêu cầu.