MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................... III
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... IV
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. V
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................VII
LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………..VIII
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ YÊU CẦU
NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH CHO HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM .......................5
1.1 Đặt vấn đề……………………………………………………………………..5
1.2 Tổng quan về ổn định hệ thống điện .................................................................6
1.2.1 Khái niệm ....................................................................................................6
1.2.2 Các chỉ tiêu xét ổn định hệ thống điện ........................................................7
1.3 Yêu cầu về nghiên cứu ổn định cho HTĐ Việt Nam.........................................9
1.3.1 Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam .......................................................9
1.3.2 Các biện pháp nâng cao ổn định hệ thống điện .........................................10
1.4 Kết luận chương 1 ............................................................................................14
CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH
ĐIỆN ÁP HỆ THỐNG ĐIỆN .................................................................................15
2.1 Các phương pháp nghiên cứu ..........................................................................15
2.1.1 Hướng tiếp cận dựa trên mô phỏng động .............................................17
2.1.2
Hướng tiếp cận tĩnh ..............................................................................17
2.2 Các phương pháp phân tích ổn định điện áp trong hệ thống điện ...................17
2.2.1 Phương pháp phân tích đặc tuyến P-V, Q-V .............................................17
2.2.2 Phương pháp xác định khoảng cách nhỏ nhất dẫn đến mất ổn định điện áp
trên mặt phẳng công suất ....................................................................................19
2.2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy VQ ( VQ sensitivity analysis ) và phân
tích trạng thái QV ( QV modal analysis) ............................................................21
3.5.1 Đặc tuyến PV của các nút..........................................................................61
Đặc tuyến QV của các nút ..................................................................................64
3.6 Nhận xét và kết luận ........................................................................................71
4. KẾT LUẬN CHUNG: ......................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74
II
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSTD
Công suất tác dụng
CSPK
Công suất phản kháng
Conseil International des Grands Réseaux Électriques
CIGRE
or: International Council on Large Electric systems
(Hiệp hội các hệ thống điện lớn)
Viet Nam Electricity
EVN
HTĐ
Tập đoàn điện lực Việt Nam
SVC
TĐK
(Thiết bị bù công suất phản kháng tĩnh)
Tự động điều chỉnh kích từ
III
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Độ dự trữ CSTD Pdt ở chế độ cắt 1 ĐD 500kV .........................................62
Bảng 3.2 Độ dự trữ CSTD Pdt ở chế độ cắt 1 tổ máy phát ........................................64
Bảng 3.3 Độ dự trữ công suất phản kháng của các nút tải 500kV ............................70
IV
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sự ổn định của một quả bóng lăn ................................................................5
Hình 2.1: Các phương pháp nghiên cứu ổn định điện áp.........................................16
Hình 2.2 Mô hình mạng điện đơn giản .....................................................................18
Hình 2.3 Không gian (V,P,Q) biểu diễn quan hệ giữa các đại lượng .......................19
Hình 2.4 Kỹ thuật xác định khoảng cách nhỏ nhất đến mất ổn định điện áp ...........20
Hình 2.5 Đặc tuyến PV cơ bản ..................................................................................25
Hình 2.6 Đường đặc tuyến PV ứng với hệ cố công suất cos 1 ...........................27
Hình 2.7 Mạng điện đơn giản gồm 2 nút, 2 đường dây truyền tải ............................27
Hình 2.8 Đường đặc tuyến PV khi mất đường dây 0.8 pu ........................................28
Hình 2.9 Đường đặc tuyến PV khi mất đường dây 1.2 pu ........................................28
Vĩnh Tân ....................................................................................................................68
Hình 3.13 Đặc tuyến QV nút tải Việt Trì - chế độ sự cố 1 tổ máy phát NMĐ Vĩnh
Tân .............................................................................................................................69
Hình 3.14 Đặc tuyến QV nút tải Thốt Nốt - chế độ sự cố 1 tổ máy phát NMĐ Vĩnh
Tân .............................................................................................................................69
VI
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do Tôi tổng hợp và thực hiện. Các kết quả
phân tích hoàn toàn trung thực, nội dung bản thuyết minh chưa được công bố. Luận
văn có sử dụng các tài liệu tham khảo đã nêu trong phần tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Công Định
VII
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, Tôi xin chân thành cám ơn đến TS Lã
Minh Khánh đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo cặn kẽ để có thể hoàn thành luận văn
này. Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy, cô giáo Viện Điện, Trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
- Vần đề thứ ba là tài nguyên thiên nhiên để sản xuất ra điện ngày càng khan
hiếm: Ở nước ta, nguồn tài nguyên thiên nhiên dùng để sản xuất ra điện cung cấp
cho phụ tải chủ yếu hồ thủy điện (nhà máy thủy điện), từ khí đốt (nhà máy nhiệt
điện khí), than (nhà máy nhiệt điện than). Theo EVN, nếu phương án tăng trưởng
điện 13% thì nhu cầu khí cho điện phải đạt 8,2 tỷ m3/năm, than cho điện sẽ tăng từ
5,85 triệu tấn (năm 2011) lên 24,75 triệu tấn (năm 2015). Tuy nhiên, với yêu cầu về
1
trữ lượng nói trên thì nguồn tài nguyên về than khí không đáp ứng được lâu dài cho
việc phát triển nguồn điện. Tại Việt Nam thời gian vừa qua phát triển nhiều thủy
điện tuy nhiên nguồn năng lượng này thì phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết vì việc tích
nước hồ hàng năm phải trông vào các trận lũ.
- Thứ tư đó là xu hướng thị trường hóa ngành điện, hiện tại EVN đã nỗ lực
hình thành công ty mua bán điện là bước đầu tiên cho việc hình thành thị trường
điện lực. Như vậy ngành điện sẽ được đối xử như những ngành khác và công tác
quản lý cần phải nâng thêm một bước nữa, nó làm thay đổi hoàn toàn khái niệm về
một HTĐ truyền thống, phần nguồn, phần phân phối hoàn toàn mở cho các doanh
nghiệp có thể tham gia xây dựng nhà máy điện, kinh doanh điện. Và đặc biệt là xu
hướng kết nối các HTĐ với nhau, điều này đã làm cho HTĐ ngày càng phức tạp về
quy mô, tính chất, khó khăn trong việc quản lý, vận hành, điều khiển giám sát.
- Vấn đề cuối cùng đó là môi trường: Vấn đề môi trường biến đổi khí hậu đang
là ưu tiên quan tâm hàng đầu trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng.
Gần đây đã xuất hiện một số hệ lụy cho vấn đề này như vấn đề xả tràn hồ thủy điện,
việc phá rừng làm thủy điện, hoặc việc sử dụng các thiết bị công nghệ lạc hậu của
nhà máy nhiệt điện đã gây dư luận không tốt trong xã hội. Do đó, việc xây dựng các
nhà máy điện cần phải được xem xét một cách khoa học và kỹ lưỡng.
Do đó hiện tại Hệ thống điện vận hành rất gần với giới hạn về Ổn định. Khi
xảy ra các sự cố trên lưới các hệ thống điện đã bị rã lưới hệ thống điện làm mất điện
kỹ thuật. Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều các công cụ để phục vụ việc tính
toán các thông số kỹ thuật của các hệ thống điện phức tạp như: phần mềm tính toán
PSS/E-ADEPT; DlgSilent; Power word….Khi đã có các công cụ tính toán thì đòi
hỏi những người ứng dụng nó phải biết cách sử dụng thành thạo và có thể phân tích
được các giá trị phù hợp với mục đích nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
2.1.
Mục đích nghiên cứu:
3
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá ổn định của
hệ thống điện. Qua đó áp dụng để đánh giá ổn định điện áp cho lưới điện 500kV của
Việt Nam hiện nay. Để thưc hiện được mục tiêu này nhiệm vụ là:
- Nghiên cứu ổn định HTĐ
- Nghiên cứu ổn định điện áp trong hệ thống điện
- Tìm hiểu các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá ổn định điện áp trong hệ thống
điện
- Sử dụng phần mềm PSS/E để đánh giá ổn định điện áp cho lưới điện 500kV
Việt Nam theo đặc tuyến PV, QV
2.2.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Tìm hiểu và mô phỏng hệ thống lưới điện truyền tải 500kV Việt Nam
3. Nội dung luận văn
Chương 1: Tổng quan chung về ổn định và yêu cầu nghiên cứu ổn định cho hệ
thống điện Việt Nam.
dao động nhỏ hoặc lớn. Hệ thống là bền nếu banh trở lại trạng thái ổn định sep của
nó sau khi bị đẩy.
Trong hệ thống điện có thể tồn tại các nhiễu loạn khác nhau. Các nhiễu loạn
nhỏ thường ở dạng phụ tải thay đổi liên tục và hệ thống phải có khả năng vận hành
thích ứng với các thay đổi của yêu cầu phụ tải. Đối với các nhiễu loạn lớn như: sự
cố do ngắn mạch trên đường dây truyền tải, sự cố mất điện các máy phát lớn hay
mất điện ở một nút quan trọng hệ thống cũng phải có khả năng tiếp tục làm việc sau
khi xảy ra sự cố. Khi hệ thống rơi vào trạng thái mất ổn định sẽ kéo theo những sự
cố nghiêm trọng có tính chất hệ thống [1], [2].
Sau một kích động tạm thời, nếu hệ thống điện vẫn ổn định, nó sẽ tiến đến
một trạng thái vận hành cân bằng. Mặt khác, nếu hệ thống không ổn định, nó sẽ dần
rơi vào trạng thái ngừng hoạt động.
Như vậy ổn định HTĐ là khả năng của một HTĐ ứng với một điều kiện vận
hành ban đầu, lấy lại một trạng thái cân bằng sau khi trải qua một nhiễu loạn có sự
biến đổi lớn của hệ thống [3].
1.2 Tổng quan về ổn định hệ thống điện
1.2.1 Khái niệm
Điều kiện cân bằng công suất không đủ cho một chế độ xác lập tồn tại trong
thực tế. Vì các chế độ trong thực tế luôn luôn bị các kích động từ bên ngoài. Một
chế độ thỏa mãn các điều kiện cân bằng công suất muốn tồn tại được trong thực tế
phải chịu đựng được các kích động mà điều kiện cân bằng công suất không bị phá
hủy.
Các kích động đối với chế độ hệ thống điện được chia làm hai loại: các kích
động nhỏ và các kích động lớn.
Người ta thường sử dụng các định nghĩa ổn định như sau đối với HTĐ [4]
[5]:
Định nghĩa ổn định tĩnh:
Ổn định tĩnh là khả năng của hệ thống điện khôi phục lại chế độ ban đầu
trưng cho mức độ ổn định chung của hệ thống.
b - Hệ số dự trữ ổn định tính theo các kịch bản quan tâm.
Ngoài kịch bản điển hình, tùy theo cấu trúc và đặc điểm vận hành, mức độ
ổn định hệ thống còn cần được kiểm tra theo những kịch bản khác gọi là kịch bản
quan tâm (thiết lập theo mục đích người nghiên cứu). Kịch bản quan tâm thường
liên quan đến các tình huống chuyển đổi phương thức vận hành. Ví dụ từ mùa mưa
chuyển sang mùa khô cần giảm dần công suất các NMTĐ và tăng dần công suất các
NMNĐ. Chế độ giới hạn được quan tâm nhằm theo dõi hệ số dự trữ ổn định. Phụ
7
thuộc vào cấu trúc sơ đồ nhiều trường hợp hệ số dự trữ theo kịch bản quan tâm
mang ý nghĩa quyết định.
Hệ số dự trữ ổn định tính theo các kịch bản quan tâm được xác định theo
công thức sau:
P
-P
qtgh qt0
qt
K =
100%
dt
P
qt0
Trong đó: Pqtgh và Pqt0 là thông số quan tâm trong kịch bản (ví dụ công suất truyền
tải trên đường dây tải nặng) ở chế độ giới hạn và chế độ đầu.
Tăng công suất máy phát của NMĐ để tìm giới hạn ổn định và hệ số dự trữ (như ví
dụ trên) cũng là một trường hợp của kịch bản quan tâm.
8
e. Tốc độ biến thiên điện áp và góc lệch pha các nút.
Mức độ ổn định hệ thống có liên qua đến các đạo hàm dQ/dU và dP/dδ (tiêu
chuẩn thực dụng của Markovits). Hệ thống sẽ mất ổn định khi các đạo hàm này tiến
tới 0. Chương trình Conus có chức năng khảo sát sự thay đổi các hệ số độ nhạy (trị
số nghịch đảo của các đại lượng này) trong quá trình làm biến thiên thông số (vẽ
đường cong). Các yếu tố giới hạn thường có ảnh hưởng làm thay đổi đột biến (nhảy
bậc) đường cong.
f. Miền ổn định nút tải trong không gian công suất nút
Làm biến thiên công suất nút tải theo những hướng khác nhau có thể tìm
được các điểm nằm trên giới hạn ổn định. Đường cong nối các điểm sẽ phân chia ra
miền ổn định và không ổn định trong không gian công suất nút.
Miền ổn định đặc trưng cho khả năng cung cấp công suất từ nút (tỉ lệ với độ
rộng của miền ổn định).
1.3 Yêu cầu về nghiên cứu ổn định cho HTĐ Việt Nam
1.3.1 Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam
Do yếu tố lịch sử cũng như địa lý, hệ thống điện Việt Nam được chia thành 3
miền và liên kết bởi hệ thống truyền tải điện 500 kV [7]:
-
Hệ thống điện miền Bắc: bao gồm 28 tỉnh, thành phố phía Bắc trải dài từ
Quảng Ninh đến Hà Tĩnh. HTĐ miền Bắc liên kết với HTĐ quốc gia từ 4 TBA
500kV là Hòa Bình (2x450MVA), Nho Quan (1x450MVA), Thường Tín
(1x450MVA), Hà Tĩnh (1x 450MVA); liên kết với HTĐ miền Trung qua đường
dây 220kV Hà Tĩnh – Đồng Hới
-
tế nhiều khi bản thân HTĐ với các thiết bị cơ bản không đủ để đảm bảo ổn định,
không đủ độ dữ trữ ổn định cần thiết, người ta phải dùng các biện pháp nhằm tăng
cường ổn định của HTĐ. Các biện pháp nâng cao ổn định HTĐ [8] chia làm hai
loại:
1. Cải thiện các phần tử chính của HTĐ
2. Thêm vào hệ thống các phần tử phụ nhằm nâng cao khả năng ổn định hệ
thống
Cải thiện đặc tính của những phần tử chính trong HTĐ
Máy phát điện
-
Cải tạo tham số MPĐ
Ảnh hưởng của điện kháng của MPĐ Xd đến ổn định tĩnh của HTĐ. Trong
trường hợp không có TĐK, nếu giảm Xd thì sẽ tăng được độ dự trữ ổn định tĩnh.
Đối với ổn định động thì việc giảm Xd sẽ có tác dụng tốt (Hình 1.2). Ngoài ra việc
10
tăng hằng số quán tính Tj sẽ có lợi đối với ổn định động ở chỗ nó cho tcắt kéo dài
hơn hoặc với tcắt không đổi thì công suất truyền tải sẽ cao hơn (Hình 1.3)
Hình 1.2
Hình 1.3
Tuy nhiên muốn tăng Tj, giảm X’d thì giá MPĐ tăng lên nhiều, do đó chỉ có thể làm
các máy phát thủy điện có thông số theo yêu cầu, còn các nhà máy phát nhiệt điện
thì sản xuất hàng loạt với thông số giống nhau.
-
Phần lớn các ngắn mạch xảy ra trên đường dây là tạm thời, nên sau 1 thời gian
nhất định đủ để khử Ion nếu ta đóng lại đường dây thì nó có thể làm việc bình
thường. Thời gian khử Ion: 110kV từ 0,1s đến 0,13s; 220kV thời gian từ 0,12s đến
1,33s. Kết quả đóng lại thường trong khoảng 80% đến 90% là thành công.
Tự động đóng lại thường dùng cho đường dây cụt một lộ đến các phụ tải để
đảm bảo cung cấp điện. Nhưng cũng được dùng cho các máy phát làm việc song
song và có tác dụng đảm bảo ổn định động nhất là với các đường dây liên lạc một
lộ.
Đường dây tải điện
Điện thế của đường dây tải điện đi xa đóng vai trò quan trọng nâng cao ổn
định của HTĐ, nó làm giảm điện kháng tương đối của đường dây tải điện so với các
phần tử còn lại vì:
X dd X ddo * L *
Scs
2
U dd
Rõ ràng là Xdd tỷ lệ nghịch với bình phương điện áp của đường dây tải điện.
Do Xdd giảm nên Pmax sẽ tăng lên.
Đối với các đường dây dài điện kháng tuyết đối Xdd của đường dây cũng có
tác dụng đáng kể đến độ dự trữ ổn định. Để giảm Xdd người ta có thể thực hiện các
biện pháp:
+ Bù dọc bằng cách thêm Xc vào đường dây, do đó Xdd = XL – XC sẽ giảm đi.
+ Phân nhánh dây dẫn, làm tăng bán kính tương đương của dây dẫn đó giảm điện
kháng.
+ Đặt các trạm cắt trung gian để khi ngắn mạch chỉ cần cắt 1 đoạn đường dây bị sự
cố, như vậy cải thiện chế độ của hệ thống sau khi cắt ngắn mạch.
+ Đối với các đường đây siêu cao áp có thể đặt máy bù đồng bộ ở dọc đường dây
hoặc các máy bù tĩnh (SVC) để tăng khả năng tải của hệ thống.
Ghìm điện
Trong HTĐ có thể xảy ra trường hợp tcắt rất nhỏ, đến mức bảo vệ rơle và máy
cắt không đủ khả năng thực hiện, hoặc là thực hiện được nhưng độ dự trữ ổn định
động không đảm bảo, khi đó ghìm điện được áp dụng để nâng cao ổn định động.
Hình 1.4
Để nâng cao ổn định động đối với ngắn mạch 3 pha người ta đấu thêm các
điện trở 3 pha vào mạch MPĐ (hình 1.4) gọi là ghìm điện (dynamic brake). Các
điện trở này sẽ có tác dụng khi xảy ra ngắn mạch 3 pha như là các phụ tải tiêu thụ
13
CSTD làm cho đường đặc tính công suất đỡ giảm, và do đó máy phát đỡ tăng tốc
hơn, rotor bị các điện trở này ghìm lại.
Sơ đồ a) máy cắt C ở vị trí đóng, nó mở ra khi ngắn mạch. Ở sơ đồ b) thì
ngược lại, máy cắt C sẽ đóng vào khi ngắn mạch.
1.4 Kết luận chương 1
Hệ thống điện hiện đại có quá trình biến đổi phức tạp với khả năng đáp ứng
yêu cầu tác động bởi nhiều loại thiết bị với các đặc tính và các đáp ứng khác nhau.
Phụ thuộc vào sự thay đổi cấu trúc của lưới điện, điều kiện vận hành của hệ thống
và các dạng nhiễu loạn, trạng thái cân bằng của hệ thống điện có thể không được
duy trì dẫn đến xảy ra hiện tượng mất ổn định dưới các dạng khác nhau như ổn định
góc quay rotor, ổn định tần số và ổn định điện áp.
Ổn định góc quay rô to là khả năng của các thiết bị đồng bộ của một HTĐ
phức tạp vẫn giữ được đồng bộ sau khi xảy ra một nhiễu loạn. Nó phụ thuộc vào
khả năng duy trì, phục hồi sự cân bằng giữa mômen điện từ và mômen cơ của các
thiết bị đồng bộ trong HTĐ. Việc mất ổn định có thể là do xuất hiện sự gia tăng góc
ổn định quá độ là các công cụ chính có thể được lựa chọn để phân tích tĩnh và động
hệ thống điện.
- Mô hình hóa thiết bị: việc lựa chọn mô hình và các kịch bản thích hợp hoặc
các sự cố để mô phỏng gắn với sự cố sụp đổ điện áp là rất quan trọng. Tương tác
của tải hệ thống và thiết bị, chẳng hạn như các thiết bị bảo vệ chống quá kích từ
OXL, bộ tự động điểu chỉnh điện áp OLTC, tụ bù ngang và chức năng F81 sa thải
phụ tải đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
- Các thông số hệ thống: các thông số hệ thống điện có thể được sử dụng để
hỗ trợ người vận hành xác định xem trạng thái của hệ thống an toàn hay nguy hiểm.
Ngoài ra, chúng có thể được xem là các tiêu chuẩn cho việc đánh giá tính an toàn hệ
thống.
15
- Phương pháp điều khiển: phương pháp phòng ngừa và ngăn ngừa được cần
đến để giảm bớt sự sụp đổ điện áp. Trong các trường hợp mà tiêu chuẩn về tính ổn
định điện áp không được đáp ứng, các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn phải
được thiết kế để tăng cường cho hệ thống đáp ứng các tiêu chuẩn này.
Rất nhiều phương pháp nghiên cứu liên quan đến ổn định điện áp được liệt kê trong
các tài liệu tham khảo [9] [10] [11]. Các phương pháp này có thể được phân loại
thành hai nhóm và tổng kết trong lược đồ.
Các phương pháp nghiên cứu ổn định điện áp
Các hướng
tiếp cận tĩnh
Phương pháp dựa trên việc
tính toán trào lưu công suất
Xác định vị trí điểm mất
ổn định Saddle bằng kỹ
thuật tiếp tuyến liên tục
Kỹ thuật phân tích độ nhạy
của giá trị riêng
Phương pháp Lyapunov để
nghiên cứu dao động điện áp
Hình 2.1 Các phương pháp nghiên cứu ổn định điện áp
16
2.1.1
Hướng tiếp cận dựa trên mô phỏng động
Phương pháp mô phỏng động được ứng dụng rộng rãi để tìm hiểu các đáp ứng
động của HTĐ trong các hiện tượng động như sụp đổ điện áp. Đặc biệt, các phương
pháp kết hợp giữa mô phỏng tĩnh-động cũng được dùng rộng rãi để nghiên cứu các
vấn đề ổn định điện áp. Phương pháp nghiên cứu này cho phép kết hợp cả hai ưu
điểm của phương pháp mô phỏng tĩnh và động, do đó đưa ra các kết quả chính xác
hơn khi có sự có mặt của mô hình các thiết bị động như: máy phát, kích từ, giới hạn
kích từ, bộ điều áp dưới tải…Đối với phương pháp này đã tính đến hết các thành
phần trong hệ thống điện.
2.1.2 Hướng tiếp cận tĩnh
Hướng tiếp cận tĩnh thì có phương pháp dựa trên việc tính toán trào lưu công
suất ở chế độ xác lập và phương pháp dựa trên chỉ số ổn định tĩnh. Đối với hướng
tiếp cận này thì chưa thể hiện được hết các thành phần trong hệ thống điện, các
phẩn tử động. Do đó phương pháp này sẽ giúp hiểu rõ các lý thuyết về ổn định để