BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------------
NGUYỄN VĂN SA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN CHO SẢN PHẨM
GẠCH MEN TẠI CÔNG TY TNHH GẠCH MEN
BÁCH THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------
NGUYỄN VĂN SA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN CHO SẢN PHẨM
GẠCH MEN TẠI CÔNG TY TNHH GẠCH MEN
BÁCH THÀNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng Nghề nghiệp)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HỒ TIẾN DŨNG
5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn .................................................................................. 4
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN ............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN. ............. 6
1.1. Khái niệm về marketing trực tuyến. ................................................................ 6
1.2. Đặc điểm của marketing trực tuyến. ................................................................ 6
1.3. Lợi ích của marketing trực tuyến. .................................................................... 8
1.3.1. Đối với các doanh nghiệp. ......................................................................... 8
1.3.2. Đối với người tiêu dùng. ......................................................................... 10
1.4. Các nội dung marketing trực tuyến. ............................................................... 10
1.4.1. Nghiên cứu thị trường. ............................................................................ 10
1.4.2. Chiến lược Marketing trực tuyến (4Ps). .................................................. 12
1.4.3. Các công cụ của marketing trực tuyến. ................................................... 14
1.5. Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử................................................ 19
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 21
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA SẢN PHẨM
GẠCH MEN TẠI CÔNG TY TNHH GẠCH MEN BÁCH THÀNH. ................... 22
2.1. Sơ lược về công ty TNHH Gạch Men Bách Thành. ...................................... 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. .......................................................... 22
2.1.2. Tầm nhìn – Sứ mệnh. .............................................................................. 22
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý. ......................................................................... 23
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2015. ............................. 24
2.2. Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của sản phẩm gạch men tại
công ty TNHH gạch men Bách Thành.................................................................. 25
2.2.1. Chiến lược sản phẩm ............................................................................... 25
2.2.2. Chiến lược giá cả ..................................................................................... 27
2.2.3. Chiến lược phân phối .............................................................................. 28
2.2.4. Chiến lược xúc tiến ................................................................................. 31
2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của sản phẩm gạch
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNXH
Trách nhiệm xã hội
CCTK
Công cụ tìm kiếm
MXH
Mạng xã hội
CB – CNV
Cán bộ - Công nhân viên
NVVP
Nhân viên văn phòng
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 2.2: Quy trình sản xuất gạch men tại công ty TNHH gạch men Bách Thành.
Hình 2.3: Sơ đồ kênh phân phối cho công ty TNHH gạch men Bách Thành.
Hình 2.4: Đánh giá mức độ đa dạng và độc đáo của sản phẩm công ty TNHH gạch
men Bách Thành so với các đối thủ cạnh tranh.
Hình 2.5: Quy trình nghiên cứu công cụ marketing trực tuyến.
1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển, đặc biệt là sự phát
triển vượt bậc của Internet. Internet có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó tác
động đến mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống. Nó giúp cho tất cả các giao dịch, thông
tin liên lạc được thực hiện dễ dàng, tiết kiệm chi phí và thời gian. Đồng thời, Internet
cũng mở ra nhiều thị trường kinh doanh mới, đem tới những cơ hội đầu tư kinh doanh
mới đầy triển vọng, các hoạt động kinh doanh truyền thống dần dần được số hóa và sử
dụng Internet như một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp tiếp cận tới khách hàng.
Từ đó, Internet đã dần trở thành công cụ quan trọng trong các chiến lược quảng
cáo, truyền thông trực tuyến cho mọi sản phẩm. Và các doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm gạch ốp lát nền nhà dân dụng và công nghiệp đang tăng cường sử dụng các kênh
trực tuyến để quảng cáo. Các nhà marketing của các doanh nghiệp sản xuất gạch men
khai thác sự hiệu quả của các công cụ marketing trực tuyến để giúp cho doanh nghiệp
mình vượt qua sự khó khăn trong ngành.
Hiện nay, lĩnh vực gạch men đang đối mặt với tình trạng cung lớn hơn cầu, các
doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp nước ngoài như Catalan, Toko, Vitto,
Tasa đã tăng công suất lên rất nhanh từ 20-40 triệu m2 gạch, gấp 1,5 lần năm trước,
còn CMC cũng tăng công suất đáng kể từ 6 triệu m2 gạch lên 12 triệu m2 gạch và có
thể lên đến 17 triệu m2. Đồng thời, mẫu mã, kích thước thường xuyên được thay đổi,
xu hướng tăng sản xuất sản phẩm kích thước lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường và
hiệu và quảng bá thương hiệu của mình.
Thứ bảy, công ty chưa ứng dụng email marketing để triển khai các chiến lược
giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến.
Thứ tám, công ty có sử dụng 1 vài công cụ marketing trực tuyến nhưng chưa có
chiều sâu, để lộ ra nhiều điểm yếu trong việc thực hiện các công cụ marketing trực
tuyến so với các đối thủ trong ngành.
3
Trước những khó khăn đó, tác giả chọn nghiên cứu luận văn: “Một số giải pháp
hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho sản phẩm gạch men tại Công ty
TNHH gạch men Bách Thành” nhằm tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động marketing trực tuyến của công ty.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu này thực hiện các mục tiêu sau:
Thứ nhất, đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến tại công ty.
Thứ hai, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến
cho sản phẩm gạch men tại công ty TNHH gạch men Bách Thành dựa trên cơ sở phân
tích thực trạng và kết quả khảo sát nghiên cứu.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động marketing trực tuyến tại công ty TNHH
gạch men Bách Thành.
Đối tượng khảo sát: Khách hàng và các chuyên gia của công ty TNHH gạch
men Bách Thành.
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu hoạt động marketing trực tuyến đối với
sản phẩm gạch men công ty TNHH gạch men Bách Thành giai đoạn 2012 đến 2015.
Khu vực khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này bao gồm các phương pháp sau:
5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Nghiên cứu ứng dụng công cụ công nghệ thông tin mới, khoa học mới vào hoạt
động marketing trực tuyến trong lĩnh vực gạch men nhằm giúp các công ty trong
ngành tiết kiệm chi phí hơn nữa, loại bỏ được trở ngại về không gian và thời gian.
Đồng thời, công ty sẽ xây dựng được các cơ sở dữ liệu thông tin phong phú nhằm phục
vụ cho công tác nghiên cứu thị trường, quản lý thông tin khách hàng. Đề tài là cơ sở
5
khoa học giúp công ty TNHH gạch men Bách Thành hoàn thiện hoạt động marketing
trực tuyến cho sản phẩm gạch men tại công ty.
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về marketing trực tuyến.
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của sản phẩm gạch men
tại Công ty TNHH gạch men Bách Thành.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của sản
phẩm gạch men tại Công ty TNHH gạch men Bách Thành.
6
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN.
1.1. Khái niệm về marketing trực tuyến.
Hiện nay, khái niệm marketing trực tuyến dần dần trở thành khái niệm quen
thuộc của các nhà nghiên cứu marketing. Để hiểu rõ khái niệm về “Marketing trực
tuyến”, tác giả xin đưa ra một số khái niệm sau:
Theo Philip Kotler (2007): “Marketing trực tuyến là quá trình lập kế hoạch về
4Ps - Sản phẩm, Giá, Phân phối và Xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ, và ý tưởng để
có khái niệm thời gian chết. Do đó, doanh nghiệp có thể thực hiện việc quảng bá
thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình vào bất cứ thời gian nào trong ngày không
giới hạn thời gian đó có phải là thời gian làm việc hay không.
Thứ ba, marketing trực tuyến có tính tương tác cao. Bởi vì thông qua internet
nhà cung cấp và khách hàng trao đổi thông tin kịp thời và nhanh chóng. Từ đó, nó giúp
cho các nhà cung cấp điều chỉnh kịp thời các chính sách và đặc tính sản phẩm của
công ty để phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Mặt khác, nhờ có tính
tương tác cao, công ty có thể tiếp xúc với khách hàng mới. Thông qua việc cung cấp
những thông tin, ý tưởng và tình huống tương tác mà nhân viên marketing có thể khiến
cho từng cá nhân khách hàng quan tâm hơn đến các sản phẩm của mình.
Thứ tư, thông qua hoạt động marketing trực tuyến, các nhà cung cấp có thể lựa
chọn khách hàng mục tiêu và tiềm năng mà mình muốn hướng tới. Đồng thời, thông
qua công cụ này, họ cũng biết được nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của từng đối tượng
khách hàng để họ có chiến lược tiếp cận phù hợp.
Thứ năm, marketing trực tuyến giúp người tiêu dùng ngày càng có thêm nhiều
lựa chọn với sản phẩm. Trước đây, khi người tiêu dùng muốn mua một món hàng nào
đó họ phải đến nơi bán sản phẩm đó để mua nhưng từ khi có internet thì việc mua sắm
đã trở nên dễ dàng hơn. Họ chỉ cần ở nhà, ngồi trước máy vi tính có kết nối internet là
có thể thực hiện việc mua sắm như tại các cửa hàng thật. Do đó, người tiêu dùng ít tốn
8
thời gian và chi phí đi mua hàng. Ngoài ra, họ cũng có thể xem nhiều cửa hàng ảo trên
mạng để lựa chọn những sản phẩm mà mình ưu thích.
Thứ sáu, marketing trực tuyến có thể lưu trữ dữ liệu chứa hồ sơ cá nhân của
từng khách hàng và quá trình mua sắm trong quá khứ. Từ cơ sở dữ liệu này, công ty có
thể thực hiện các marketing chào hàng. Ngoài ra, công nghệ phần mềm còn cho phép
công ty ngay lập tức định dạng người truy cập vào một website. Việc sử dụng bộ nhớ
để lưu trữ dữ liệu là một lợi thế lớn khi công ty sử dụng nó để nghiên cứu kỹ từng
Thứ tư, thông qua internet doanh nghiệp phục vụ khách hàng hiệu quả: Công
nghệ internet sẽ mang lại khả năng phục vụ nhiều khách hàng mà không cần phải có
đội ngũ nhân viên nhiều. Tất cả các yêu cầu của khách hàng, cơ sở dữ liệu, tìm kiếm
các thông tin về dịch vụ điều có thể thực hiện một cách đơn giản qua website.
Thứ năm, thông qua internet doanh nghiệp có thể thu hút sự quan tâm của công
chúng: với các thông tin được giới thiệu trong website của doanh nghiệp, bất kỳ người
sử dụng internet nào cũng có thể truy cập vào website để tìm hiểu doanh nghiệp và có
thể trở thành khách hàng tiềm năng.
Thứ sáu, thông qua Internet doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm sinh động:
Internet mở ra cho doanh nghiệp nhiều cách thức để giới thiệu sản phẩm thật sinh động
bằng hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim ngắn. Điều này sẽ làm cho các khách hàng
tiềm năng đến với doanh nghiệp nhiều hơn.
Thứ bảy, thông qua internet cho phép doanh nghiệp tiếp nhận thông tin phản
hồi từ phía khách hàng: với website, doanh nghiệp có thể phản hồi thông tin về phía
khách hàng ngay lập tức khi họ ghé thăm website của doanh nghiệp. Điều này giúp
doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc để hoạch định các chiến lược
quảng cáo và kinh doanh trên cơ sở những thông tin nắm bắt được từ phía khách hàng.
Thứ tám, thông qua internet doanh nghiệp thử nghiệm sản phẩm mới trên thị
trường: Khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, doanh nghiệp phải quảng cáo và
giới thiệu sản phẩm đó. Nếu doanh nghiệp quảng cáo và giới thiệu sản phẩm mới trên
10
website, họ có thể tiếp cận được những khách hàng truy cập vào website và thu nhận
ngay thông tin phản hồi từ khách hàng.
1.3.2. Đối với người tiêu dùng.
Thứ nhất, thông qua internet giúp người tiêu dùng mua sắm với hình thức mới
qua các cửa hàng “ảo” trên mạng, hình thức này cung cấp khả năng lựa chọn các mặt
hàng phong phú hơn nhiều so với cách thức mua hàng truyền thống, từ đó biết được
1.4.1.2. Phân khúc thị trường.
Phân khúc thị trường là chia cắt một thị trường lớn không đồng nhất ra nhiều
nhóm khách hàng tương đối đồng nhất trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, về
tính cách hay hành vi (Nguyễn Đông Phong, 2001).
Theo quan điểm của Philip Kotler - cha đẻ của ngành marketing thì phân khúc
thị trường tức là phân chia thị trường thành những nhóm người mua hàng có những
đặc điểm và hành vi tương tự như nhau để có thể sử dụng các chính sách marketing
tương đối thống nhất trong các đoạn thị trường. Thông thường công ty ít có khả năng
đáp ứng tất cả nhu cầu khác nhau, nên nếu tập trung vào một hoặc một số nhóm thì sẽ
có khả năng thỏa mãn nhu cầu tốt hơn. Nhiệm vụ của người tiếp thị là xác định số
lượng, bản chất của phân khúc thị trường thích hợp và quyết định phân khúc mục tiêu.
1.4.1.3. Thị trường mục tiêu.
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu
hoặc mong muốn mà doanh nghiệp quyết định đáp ứng.
Thị trường mục tiêu là thị trường mà tại đó doanh nghiệp có khả năng thoả mãn
nhu cầu tốt nhất. Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao hơn các doanh nghiệp khác
trên thị trường này, có ít đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, có khả năng đáp ứng các mục
tiêu về doanh số, lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp.
Thị trường mục tiêu của một số công ty thương mại điện tử có thể giống hoặc
khác với thị trường mục tiêu của các công ty truyền thống. Một doanh nghiệp có thể có
một hay nhiều thị trường mục tiêu. Việc lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu cần
12
tính đến các yếu tố sau đây: Khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc điểm về sản
phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ đồng nhất của thị trường.
1.4.2. Chiến lược Marketing trực tuyến (4Ps).
Chiến lược marketing trực tuyến bao gồm: chiến lược sản phẩm (Product),
chiến lược giá (Price), chiến lược phân phối (Place) và chiến lược xúc tiến
công khai trên mạng, khách hàng có thể tiếp cận nhiều nguồn thông tin hơn để đánh
giá về lợi ích và chi phí đối với các quyết định mua hàng của họ. Vì vậy, tính cạnh
tranh về giá của các công ty rất cao trong môi trường internet.
Yếu tố thứ hai - Mức độ phân tán về giá của các sản phẩm trong thương mại
điện tử là không quá lớn: tùy vào chiến lược kinh doanh của mỗi công ty mà họ sẽ có
mức định giá khác nhau, tuy nhiên độ chênh lệch giá so với các đối thủ cạnh tranh là
không quá lớn.
Yếu tố thứ ba - Mức độ co giãn của cầu theo giá trong thương mại điện tử là
khá cao: với một sản phẩm cùng loại, bán ở trên cửa hàng mạng khác nhau, nếu giá ở
cửa hàng mạng nào nhỏ hơn vài chục ngàn đồng cũng có thể thu hút lượng lớn khách
hàng đến với mình.
Chính sách giá trong marketing trực tuyến được đưa ra dựa vào việc kết hợp các
yếu tố: giá thành, phần ưu đãi, các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, chính sách bảo
hành, chính sách hoàn lại tiền khi có vấn đề về sản phẩm, các điều khoản về đặt hàng.
1.4.2.3. Chiến lược phân phối.
Chiến lược phân phối là quá trình tổ chức các hoạt động liên quan đến việc điều
hành và vận chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, đến người tiêu dùng
nhằm tiêu thụ được nhanh, với nhiều chi phí thấp nhất (Nguyễn Đông Phong, 2001).
Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động marketing trực
tuyến. Chiến lược phân phối tốt sẽ là một công cụ quan trọng để sản phẩm xâm nhập
nhanh vào thị trường xa và mới lạ. Ngược lại, nếu chiến lược phân phối không hợp lý
thì tốn kém nhiều chi phí, kết quả tiêu thụ không cao hoặc lỡ mất cơ hội bán hàng.
14
Các hoạt động phân phối trực tuyến bao gồm các hoạt động sau: Sử dụng các
kênh trung gian nào để phân phối hàng trên mạng; Xử lý đơn hàng và quy trình bán
hàng trực tuyến; Hình thức thanh toán, cách thức giao hàng, vận chuyển trên mạng; Tư
vấn và hỗ trợ bán hàng trên mạng. Trong hoạt động marketing trực tuyến, hoạt động
Email marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều thời gian trong việc
truyền tải thông tin nhanh chóng và đến đúng đối tượng khách hàng. Danh sách thư
gửi và địa chỉ khách hàng được quản lý hoàn toàn tự động. Chi phí cho hoạt động
email marketing là rất thấp nhưng tạo ra lợi ích lớn đem lại những đơn đặt hàng bất
ngờ. Có thể đo lường mức độ hiệu quả so với các hoạt động marketing truyền thống.
Với Email marketing, có thể thấy chính xác bao nhiêu người đã mở email và họ
đã nhấp vào liên kết hay không. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận với các khách
hàng tiềm năng và giữ liên lạc với các khách hàng hiện tại. Ngoài ra, Email marketing
còn giúp doanh nghiệp có thể hỗ trợ, giải đáp những thắc mắc và góp ý của khách
hàng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Có 2 hình thức Email marketing cơ bản: Thứ nhất, Email marketing cho phép
hay được sự cho phép của người nhận, đây là hình thức hiệu quả nhất. Thứ hai, Email
marketing không nhận được sự cho phép của người nhận.
Các lợi ích khi sử dụng Email marketing:
Việc sử dụng email marketing sẽ tiết kiệm cho doanh nghiệp rất nhiều thời gian
trong việc gửi thư. Doanh nghiệp gửi thư theo cách thông thường thì doanh nghiệp sẽ
mất nhiều thời gian trong việc viết thư cũng như thời gian gửi các bức thư đó. Email
marketing khắc phục được nhược điểm này của cách gửi thư thông thường.
Hơn nữa, với các doanh nghiệp thực hiện việc quản lý danh sách khách hàng tốt
thì doanh nghiệp có thể thư đúng phân đoạn thị trường thậm chí đến từng cá nhân,
cũng với email marketing, các doanh nghiệp chăm sóc duy trì mối quan hệ tốt với
khách hàng trong hoạt động xúc tiến kinh doanh. Việc sử dụng dịch vụ này sẽ giúp
doanh nghiệp rút giảm được chi phí cho hoạt động quảng cáo so với cách truyền thống.
16
1.4.3.2. Website.
“Hoạt động website marketing là một loạt các kỹ thuật nhằm nâng cao mức độ
phổ biến của website hoặc nhằm quảng cáo cho website” (Moran and Hunt, 2008).