đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ HẠNH

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HIỆN KỸ THUẬT THÔNG TIỂU,
ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG THỰC
TẬP TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH – BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

HẢI DƯƠNG, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ HẠNH

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HIỆN KỸ THUẬT THÔNG TIỂU,
ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG THỰC
TẬP TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH – BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2015


Ban Lãnh đạo, phòng Chỉ đạo tuyến và Trung tâm tim mạch – Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Hải Dương đã hỗ trợ em hoàn thành bài luận.
Hải Dương, ngày tháng 7 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Hạnh


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 3
1. KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIỂU, ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ ................... 3
1.1.ĐẠI CƯƠNG HỆ TIẾT NIỆU ............................................................... 3
1.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO NAM VÀ
NỮ .................................................................................................................. 4
1.2.1. Niệu đạo nam ....................................................................................... 4
1.2.2.Niệu đạo nữ ........................................................................................... 6
1.3.KỸ THUẬT THÔNG TIỂU ................................................................... 6
1.3.1.Khái niệm về kỹ thuật thông tiểu .......................................................... 6
1.3.2.Kỹ thuật ................................................................................................. 7
1.4.KỸ THUẬT LẤY VÀ ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ ............................... 18
1.4.1.Mục đích ............................................................................................. 18
1.4.2. Nguyên tắc ......................................................................................... 19
1.4.3. Tiến hành lấy nước tiểu 24 giờ .......................................................... 19
1.4.4. Đo nước tiểu 24 giờ ........................................................................... 19
2.Các nghiên cứu liên quan .......................................................................... 19
3.Đặc điểm của đơn vị nghiên cứu .............................................................. 20
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 22
1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 22
2. Thời gian và địa điểm: ............................................................................. 22

3.4.3. Đánh giá kỹ năng lấy và đo nước tiểu 24 giờ theo các đặc điểm
chung ............................................................................................................ 41
CHƯƠNG IV. BÀN LUẬN ............................................................................ 42
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ......................................... 42
4.1.1. Giới tính ............................................................................................. 42
4.1.2. Trình độ .............................................................................................. 42


4.2. Kiến thức của sinh viên về kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ ... 42
4.3. Kỹ năng thực hiện kỹ thuật thông tiểu của sinh viên ........................... 43
4.4.Kỹ năng thực hiện kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ ......................... 45
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 47
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 49
PHỤ LỤC ............................................................................................................


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các mức độ đánh giá kỹ thuật thông tiểu ....................................... 24
Bảng 2.2. Các mức độ đánh giá kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ ............. 29
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ theo trình độ của đối tượng nghiên cứu.................... 32
Bảng 3.2. So sánh tỷ lệ đạt về kiến thức theo đặc điểm chung....................... 34
Bảng 3.3. Đánh giá tỷ lệ đạt trong kỹ năng chuẩn bị của sinh viên................ 36
Bảng 3.4. Đánh giá tỷ lệ đạt trong kỹ năng thực hiện của sinh viên .............. 37
Bảng 3.5. So sánh tỷ lệ đạt kỹ thuật thông tiểu theo đặc điểm chung ............ 38
Bảng 3.6. Đánh giá kỹ năng chuẩn bị và thực hiện kỹ thuật của sinh viên .... 40
Bảng 3.7. So sánh tỷ lệ đạt kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ theo đặc điểm
chung ............................................................................................................... 41



tiểu chưa tốt, cũng như sự suy giảm chức năng tim mạch. Theo dõi lượng
nước tiểu mỗi ngày có vai trò quan trọng trong việc đánh giá đáp ứng thuốc,
hiệu quả điều trị, tiên lượng bệnh nhằm mục đích điều chỉnh thuốc trên những
bệnh nhân có chỉ định theo dõi nước tiểu 24 giờ. Tuy nhiên, ngoài những
bệnh nhân có thể đi tiểu được theo đường tự nhiên còn có những bệnh nhân
cần sự can thiệp của các thủ thuật như thông tiểu để dẫn lưu nước tiểu ra bên
ngoài và theo dõi nước tiểu qua sonde được chính xác.
Kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ là kỹ thuật quan trọng trong việc
theo dõi những bệnh nhân trên. Nhưng đây là một kỹ thuật không đơn giản,
đòi hỏi nhiều yêu cầu về nguyên tắc vô khuẩn, an toàn, chính xác.
Quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản bao gồm nhiều kỹ thuật từ dễ đến
khó, từ đơn giản đến phức tạp. Trong đó kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24

1


giờ đòi hỏi chuẩn bị nhiều dụng cụ, tuân thủ nhiều nguyên tắc nên thường gây
khó khăn cho không chỉ sinh viên mà đôi khi ngay cả nhân viên y tế cũng có
thể gặp sai sót. Vì vậy để thực hiện được thủ thuật can thiệp đặt sonde tiểu thì
không phải sinh viên nào cũng có thể làm tốt công việc này. Hơn nữa, việc
đánh giá kiến thức cũng như kỹ năng của sinh viên trong việc tiến hành kỹ
thuật trên chưa được nhiều người quan tâm nghiên cứu.
Xuất phát từ thực trạng, nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá kiến thức, thực hiện kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ của
sinh viên điều dưỡng thực tập tại Trung tâm tim mạch – Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hải Dương năm 2015” nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá kiến thức về kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ của
sinh viên.
2. Đánh giá kỹ năng thực hiện kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24
giờ của sinh viên.

tiểu.

3


- Số lượng nước tiểu trung bình để kích thích bàng quang có phản xạ để
tiểu là 250 – 400 ml (trẻ em là 50 – 200ml).
- Trẻ sơ sinh không thể kiểm soát sự đi tiểu, trung bình khoảng 18 – 24
tháng tuổi mới có khả năng tự kiểm soát sự đi tiểu và đến khoảng 4 – 5 tuổi
thì kiểm soát hoàn toàn sự đi tiểu (bé trai thường chậm hơn bé gái).
- Sự thay đổi chức năng thận và bàng quang thường xảy ra ở người già,
tốc độ lọc cầu thận giảm và khả năng cô đặc nước tiểu giảm, vì vậy những
người lớn tuổi hay đi tiểu đêm, và vì bàng quang không thể co một cách hiệu
quả nên người lớn tuổi hay giữ một lượng nước tiểu trong bàng quang sau khi
đi tiểu hoặc một số người bị u xơ tiền liệt tuyến thường đi tiểu không hết nước
tiểu, sự ứ đọng nước tiểu này làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn và nhiễm
trùng hệ tiết niệu.
1.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO NAM VÀ
NỮ [8]
Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Niệu đạo nữ
ngắn hơn niệu đạo nam. Niệu đạo nam còn gọi là đường dẫn tinh.
1.2.1. Niệu đạo nam
1.2.1.1. Đường đi
Niệu đạo nam dài khoảng 16cm, đi từ lỗ niệu đạo trong ở cổ bàng
quang tới lỗ niệu đạo ngoài ở đỉnh bao quy đầu. Đầu tiên, nó đi xuống dưới và
xuyên qua tuyến tiền liệt. Tiếp đó, niệu đạo uốn cong ra trước và chọc qua
màng đáy chậu ở ngay bờ dưới xương mu, cách bờ này khoảng 1,5cm. Cuối
cùng, niệu đạo đi vào hành dương vật và uốn cong xuống dưới để đi trong vật
xốp thân dương vật tới lỗ niệu đạo ngoài.
1.2.1.2. Phân đoạn và liên quan

Niệu đạo nữ ngắn hơn so với niệu đạo nam, dài khoảng 3-4cm, đi từ cổ
bàng quang qua đáy chậu tới tận hết ở lỗ niệu đạo ngoài ở tiền đình âm đạo.
1.2.2.2.Phân đoạn và liên quan
Niệu đạo nữ hoàn toàn cố định, tương ứng với phần cố định ở nam giới,
gồm 2 đoạn là đoạn chậu hông và đoạn đáy chậu.
Đoạn chậu hông cũng có cơ thắt trơn niệu đạo.
Đoạn đáy chậu xuyên qua màng đáy chậu và có cơ thắt vân niệu đạo. Lỗ niệu
đạo ngoài ở tiền đình âm đạo là nơi hẹp nhất của niệu đạo, nằm sau âm vật
khoảng 2,5cm và trước lỗ âm đạo.

Hình 1.2. Niệu đạo nữ
1.3.KỸ THUẬT THÔNG TIỂU [5]
1.3.1.Khái niệm về kỹ thuật thông tiểu
1.3.1.1.Khái niệm
Thông tiểu là phương pháp dùng ống thông đưa qua niệu đạo vào bàng
quang để lấy nước tiểu ra ngoài.

6


1.3.1.2.Mục đích
- Giảm sự khó chịu và căng tức quá mức do ứ đọng nước tiểu trong bàng
quang
- Đo lường khối lượng và tính chất của nước tiểu trong bàng quang
- Lấy mẫu nước tiểu vô trùng để làm xét nghiệm
- Làm sạch bàng quang trong những trường hợp cần thiết phẫu thuật
vùng hậu môn sinh dục, phẫu thuật hoặc soi bàng quang, đường tiết
niệu.
- Dẫn lưu để theo dõi lượng nước tiểu ở những bệnh nhân bị sock, ngộ
độc, bỏng nặng…


kẹp Kocher.

khuẩn

 Lọ cồn 70, lọ dầu nhờn.

 Săng có lỗ, gạc hấp, bông cầu

 Lọ đựng dung dịch sát khuẩn

 Sonde Foley

 Găng tay sạch

 Bơm tiêm 10ml, 1 đôi găng vô

 Cồn betadin

khuẩn
 Túi nước tiểu

 Cốc đựng bông cồn
 Băng dính, kéo
 Khay quả đậu, bô,…

Hình 1.3. Một số loại sonde tiểu

8


Nâng lan can cạnh giường bên đối diện

Đảm bảo an toàn cho người
bệnh

5

Đóng cửa phòng hoặc kéo rèm

Giảm sự ngượng ngùng xấu
hổ cho bệnh nhân và giúp
bệnh nhân thư giãn trong
quá trình thực hiện thủ thuật

6

Đặt tấm nylon xuống dưới mông bệnh Phòng ngừa chất bẩn ra
nhân

7

giường

Tư thế bệnh nhân
Bệnh nhân nữ:
+ Giúp đỡ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa + Hai chân có thể được hỗ
(tư thế sản khoa). Yêu cầu bệnh nhân thư trợ với những chiếc gối để
giãn làm mềm cơ hai bên đùi để xoay làm giảm sự căng của cơ và
ngoài hai chân.


+ Phủ lên trên thân bệnh nhân với một cái
săng và chỉ để lộ mỗi bộ phận sinh dục
9

Đeo găng tay sạch, rửa sạch bộ phận sinh Giảm lượng vi khuẩn gần hệ
dục và hậu môn, lau khô.

10

thống đường tiêu hóa

+ Nếu đặt sonde tiểu để lưu thì mở bao bì Sau khi sonde tiểu được đặt
đựng túi dẫn nước tiểu. Đặt túi dẫn nước vào điều dưỡng phải nối
tiểu phía dưới của mép bộ khung giường

ngay hệ thống dẫn lưu chứa

+ Treo túi đựng nước tiểu ở giữa cạnh lan đựng nước tiểu.
can giường và đệm.
11

Đặt vị trí đèn để chiếu sang khu vực bộ Cho phép xác định chính
phận sinh dục và hậu môn

xác và có cái nhìn tốt với lỗ
niệu đạo.

12

Mở túi đựng sonde

vẫn còn nguyên vẹn.

quả bóng bị rạn, nứt, hoặc

+ Kiểm tra quả bóng

không thể căng phồng lên.

Trải săng vô khuẩn
Bệnh nhân là nữ:
+ Cầm mếp trên của săng với cả 2 tay

+ Mặt ngoài của săng phủ

+ Đặt săng xuống giường giữa 2 đùi của lên 2 tay điều dưỡng là vô
bệnh nhân. Luồn mép săng xuống dưới khuẩn
mông bệnh nhân, chú ý cẩn thận không + Duy trì sự vô khuẩn cho
được chạm vào những bề mặt bẩn
+ Cầm săng vô khuẩn có lỗ lên và mở ra,
chú ý không được chạm vào những đồ
vật không vô khuẩn. Đặt săng lên bộ
phận sinh dục và hậu môn nhưng để lộ
phần môi lớn và phải đảm bảo chắc chắn
không chạm vào những bề mặt nhiễm

11

các dụng cụ



+ Với tay không thuận banh môi lớn một + Bộc lộ và nhìn rõ lỗ niệu
cách cẩn thận để lộ đầy đủ lỗ niệu đạo. đạo
Duy trì vị trí của tay không thuận từ đầu
cho tới hết quá trình vệ sinh.
+ Với tay thuận gắp bông tròn với một
cái kẹp và làm sạch khu vực bộ phận sinh + Việc vệ sinh giúp phòng
dục, lau chùi từ trước ra sau, từ âm vật về ngừa nhiễm khuẩn
phía hậu môn.
+ Sử dụng một miếng bông tròn mới làm
sạch sau mỗi lần lau chùi.
 Xa môi lớn
 Dọc theo gần nếp gấp môi lớn

12


 Trực tiếp chính giữa
Bệnh nhân nam:
+ Nếu bệnh nhân chưa được cắt bao quy
đầu, bộc lộ bao quy đầu với tay không + Giảm tối thiểu sự xuất
hiện cương cứng

thuận.
+ Bộc lộ lỗ niệu đạo bằng ngón cái và
ngón trỏ.
+ Duy trì tay không thuận trong vị trí đó
từ đầu tới cuối quy trình vệ sinh
+ Với tay thuận:

 Gắp một miếng bông tròn bằng kẹp + Giảm số lượng vi khuẩn


+ Thả tay không giữ môi lớn và giữ chắc kiểm tra lại sonde có đưa
sonde trong bàng quang bằng tay không nhầm vào âm đạo.
thuận
Bệnh nhân nam:
+ Nâng dương vật lên vị trí vuông góc
với thành bụng và cầm kéo nhẹ
+ Yêu cầu bệnh nhân thả lỏng người và
nhẹ nhàng đưa sonde vào lỗ niệu đạo

+ Thư giãn giúp làm mềm

+ Đưa sonde khoảng 17,5-22,5cm ở cơ thắt bàng quang dễ dàng
người lớn và 5-7cm ở trẻ nhỏ hoặc cho đưa sonde vào
tới khi thấy nước tiểu chảy ra ở phần + Nam giới trưởng thành
dưới của sonde.

niệu đạo dài, nó là bình

14


+ Nếu thấy vướng khó đưa sonde thì phải thường khi gặp sự kháng cự
rút ra không được dùng lực mạnh để cố tại cơ thắt ở tuyến tiền liệt.
đẩy sonde qua niệu đạo

Khi khó đưa sonde điều

+ Khi nước tiểu xuất hiện đẩy sonde dưỡng nên giữ chắc sonde,
thêm 5cm nữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status