Đánh giá kết quả chăm sóc sau mỗ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện Trung Ương Huế - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
--------

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỖ GÃY XƯƠNG
CẲNG CHÂN TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
*****

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths.BS Đào Nguyễn Diệu Trang

Phan Thanh Nam

Huế, tháng 5 năm 2014

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.

Tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô khoa Điều Dưỡng Trường Đại Học Y
Dược Huế đã tận tình giúp đỡ trong đợt thực tế tốt
nghiệp, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn trục tiếp Ths-Bs
Đào Nguyễn Diệu Trang.

Ngày nay có nhiều phương pháp điều trị gãy xương từ bảo tồn đến phẫu
thuật, để trả lại chức năng bình thường cho chân:
Xương cẳng chân điều trị bảo tồn với bó bột trong trường hợp gãy đơn giản
không hoặc ít bị di lệch. Những trường hợp gãy không vững, gãy thấu khớp, gãy
hở đến sớm, gãy di lệch nhiều bó bột thất bại không thể điều trị bảo tồn thì cần
chỉ định phẩu thuật mổ kết hợp xương.
Bên cạnh các phương pháp điều trị, việc chăm sóc sau mổ của điều dưỡng
viên cũng đóng góp một phần quan trọng. Công tác chăm sóc sau mổ như thay
băng vết mổ, hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng chi sau mổ... thao tác
không đúng kĩ thuật là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến chứng nguy
hiểm. Chính vì thế, trong chăm sóc sau mổ kết hợp xương cẳng chân đòi hỏi
người điều dưỡng viên phải có trình độ chuyên môn giỏi, kỹ năng thực hành
thành thạo để góp một phần vào việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người

Footer Page 3 of 166.

1


Header Page 4 of 166.
bệnh. Được như vậy, hàng năm xã hội và gia đình giảm bớt một phần do biến
chứng của gãy xương gây ra.
Đã có nhiều đề tài y khoa nghiên cứu về đặt điểm lâm sàng và kết quả
trong điều trị gãy xương cẳng chân, nhưng rất ít đề tài nghiên cứu về công tác
chăm sóc điều dưỡng. do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn những
bệnh nhân phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân tại bệnh viện Trung Ương Huế.
Chính vì vậy, tôi tiến hành chọn đề tài:
“ Đánh giá kết quả chăn sóc sau mỗ gãy xương cẳng chân tại khoa
Ngoại chấn thương – Bỏng, bệnh viện Trung Ương Huế” nhằm mục tiêu:
Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ kết hợp xương cẳng chân.

1.1.3. Biến chứng:
1.1.3.1. Trước phẩu thuật
* Gãy xương cẳng chân:
- Choáng chấn thương: Ít xảy ra ở gãy thân xương cẳng chân
- Chèn ép khoang rất hay gặp, dễ xuất hiện với gãy 1/3 trên cẳng chân sát
mâm chày, gãy nhiều mảnh, gãy xoắn, cũng có thể xảy ra ở 1/3 giữa.

Footer Page 5 of 166.

3


Header Page 6 of 166.
- Gãy cổ xương mác làm liệt thần kinh hông khoeo ngoài.
- Biến chứng vết thương loét da hở ổ gãy thường thấy trong gãy xương cổ chân.
Khớp giả,biến chứng muộn thường do nguyên nhân tại chổ như
_ Gãy ba đoạn ,mạch máu không nuôi dưỡng kịp đoạn lớn
Xương mác liền nhanh, trong khi xương chày chưa kịp liền nhau*hai
đoạn xương chày càng xa nhau,làm chậm ,hoặc cản trở xương chày
Không cho bệnh nhân đi đứng sớm với bột để tạo sưc ép hai mặt gãy
Can lệch can xấu, gồ đau khi va chạm
1.1.3.2. Các biến chứng trong thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương
cẳng chân:
+ Nhiễm trùng vết mổ: Là sau mổ mọi tình trạng tiết dịch ở vết thương dù
sớm hay muộn, dù ít hay nhiều, nếu nuôi cấy vi khuẩn mọc đều được xem là vết
mổ có nhiễm khuẩn.
+ Nhiễm trùng chân đinh: Với hình thức viêm tổ chức da và dưới da quanh
chân đinh, khi phát hiện nên sát trùng, làm sạch tại chỗ thường cho kết quả tốt.
Nếu nặng hơn cần rút đinh và chuyển qua cách điều trị khác.
+ Sưng nề chèn ép, hoại tử: Do thiếu dưỡng, cần kê cao chi sau phẫu thuật

1.1.5. Các phương pháp phục hồi chức năng:
Trước tiên cần xác định ngày bị chấn thương, ngày điều trị, cơ chế chấn
thương để tiên lượng khi phục hồi.
Tập vận động với các động tác:
+ Co duỗi khớp gối và khớp cổ chân, luyện tập cơ khớp nhẹ nhàng trong
biên độ không đau.
+ Kê chân cao, xoa bóp nhẹ nhàng chống phù nề sau mổ và tăng lưu thôn
máu.
+ Vận động tích cực thân thể và của chi bị gãy.
+ Luyện tập có chương trình do chuyên viên vật lý trị liệu.
+ Phải tập ngay khi bệnh nhân ra khỏi ảnh hưởng của gây mê, gây tê.
+ Khi tập luyện cần thoải mái về tinh thần lẫn thể xác.
1.2. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI:
1.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Chẩn đoán xác định gãy xương dựa vào các tiêu chuẩn:
- Triệu chứng lâm sàng.
- Xương cẳng chân: chụp phim XQ xương chẳng chân thẳng, nghiêng.

Footer Page 7 of 166.

5


Header Page 8 of 166.
1.2.2. Phân loại:
Tùy theo vị trí ổ gãy ở đoạn nào của xương cẳng chân mà người ta gọi tên.
Ngoài ra còn phân loại theo gãy kín và gãy hở.
1.3. ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC
1.3.1. Điều trị
Điều trị gãy xương cẳng chân qui tụ vào điều trị xương chày. Xương

Header Page 9 of 166.
+ Cố định ngoài
Ngoài việc để chân cao chống phù nề sau mổ, vận động tích cực của thân
thể và của chi bị gãy rất cần thiết để bổ sung kết quả tốt cho cuộc mổ. Luyện tập
có chương trình, do chuyên viên vật lý trị liệu, phải bắt tập ngay khi bệnh nhân
ra khỏi ảnh hưởng của gây mê, gây tê. Luyện tập cơ khớp nhẹ nhàng trong biên
độ không đau.
Ưu điểm tuyệt đối của phẫu thuật là xương lành the ý muốn của người
điều trị, khớp không bị cứng, người bệnh chóng trở lại sinh hoạt bình thường.
Song nguy cơ nhiễm trùng khi mổ không đảm bảo vô trùng ở môi trường phẫu
thuật chung
1.3.2 Chăm sóc hậu phẩu xương cẳng chân
1.3.2.1. Duy trì sức mạnh và vận động, tiến độ trong hoạt động
Một mục tiêu trong chăm sóc bệnh nhân chấn thương là ngăn chặn sự mất
vận động và trương lực cơ. Điều này không chỉ ở phần gãy mà toàn bộ cơ thể.
1.3.2.2 Chăm sóc tại chổ và cơn đau
Bệnh nhân thường đau nhiều ở chổ gãy, phù nề chèn ép làm tổn thương
phần mềm kế cận, co thắt ở vùng tổn thương.Đau liên tục và co thắt cơ có thể
gây ra stress quá mức lên đoạn gãy và làm chậm lại quá trình nắn gãy.
1.3.2.3 Chế độ ăn
Chế độ dinh dưỡng thật sự cần thiết cho bệnh nhân sau gãy xương bao
gồm: trái cây, rau, protein và vitamine dể nâng cao sức đè kháng góp phần làm
xương mau lành.
1.3.2.4 Hoạt động của bệnh nhân
Sự hoạt động bệnh nhân bị phá vỡ giới han tùy thuộc vào loại và vị trí gãy,
phương pháp nắn và bất động. Phải xác định mức độ vận động và chế độ tập
luyện.

Footer Page 9 of 166.


chân, chọn ngẫu nhiên.
- Độ tuổi >=15 tuổi.
2.1.2. Địa điểm
Tại khoa Ngoại chấn thương - bỏng bệnh viện Trung Ương Huế.
2.1.3. Thời gian:
- Từ ngày 21/04/2014 đến ngày 09/05/2014
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả cắt ngang qua phỏng vấn, hồi cứu trên bệnh án.
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu:
- Chọn tất cả các bệnh nhân gãy xương cẳng chân.
- Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít, đinh nội tủy.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu:
- Công cụ thu thập số liệu: phiếu đánh giá, bệnh án.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành theo dõi chăm sóc và phỏng vấn
đối tượng theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn và hồi cứu hồ sơ bệnh án.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu:
Theo phương pháp thống kê y học.
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
- Đặc điểm tuổi
- Đặc điểm giới tính
- Nguyên nhân tai nạn

Footer Page 11 of 166.

9


Header Page 12 of 166.


70
60
50

26.67%

40
30
20
10
0

Nam

Nữ

Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhân theo giới
Nhận xét: Nam chiếm nhiều hơn nữ với tỉ lệ nam 73,33% và nữ 26,67%
3.1.2. Tuổi của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Tuổi

Số bệnh nhân

Tỷ lệ (%)

15-30

14

Footer Page 13 of 166.

11


Header Page 14 of 166.
3.1.3. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu:
43.34%

45
40
35
30
25
20
15
10
5
0

43.33%

10%
3.33%
Mù chữ

Cấp I

Cấp II



Nông dân

7

23.33%

Nội trợ

1

3,33%

Tổng cộng

30

100%

Nhận xét: Nhóm có tỷ lệ cao nhất là cán bộ hưu trí, học sinh sinh viên, công
nhân và nông dân là 96,67%, nhóm nội trợ chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,33%.

Footer Page 14 of 166.

12


Header Page 15 of 166.
3.1.5. Nguyên nhân gây tai nạn:
Bảng 3: Nguyên nhân gây tai nạn

Nhận xét: Nguyên nhân gãy thân xương đùi và xương cẳng chân do tai nạn giao
thông chiếm tỷ lệ 73,33% cao hơn hẳn so với các nhóm khác, tai nạn sinh hoạt
chiếm 20%, tai nạn lao động chiếm 6,67%.
3.1.6. Thời gian bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật:

90

83.34%

80
70
60
50
40
30
20

13.33%
3.33%

10
0
< 6 giờ

6-24 giờ

> 24 giờ

Biểu đồ 3: Thời gian từ khi bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật
Nhận xét: Thời gian từ lúc bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật trên 24 giờ


Bất thường

9

0

4

0

Tổng cộng

30

30

30

30

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong ba giờ đầu có 9
bệnh nhân bất thường về mạch, nhanh hơn bình thường (trên 90 lần/phút) và có
4 bênh nhân có dấu hiệu bất thường về huyết áp.
3.2.1.2. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo 2 giờ/lần:
Bảng 5: Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo 2 giờ/lần
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Mạch


Mạch

Nhiệt

Huyết áp Nhịp thở

Bình thường

30

30

30

30

Bất thường

0

0

0

0

Nhận xét: Qua bảng kết quả trên, ngày thứ hai, thứ ba và những ngày sau 30
bệnh nhân có dấu hiệu sống trong giới hạn bình thường.

Footer Page 16 of 166.


Ngày 7, 8

30

0

Ngày 9, 10

30

0

Nhận xét: 100% bệnh nhân được thực hiện y lệnh thuốc đầy đủ, đúng liều
lượng, đúng thời gian chưa có tai biến gì xảy ra.
3.2.3. Thơi gian rút ống dẫn lưu:
Bảng 8:Thời gian rút ống dẫn lưu
Thời gian

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Có dẫn lưu

12

40

Trước 24h


100%

Bị chèn ép

0

0%

Nhận xét: Trong 30 bệnh nhân được theo dõi, tuần hoàn chi lưu thông tốt 100%,
không có hiện tượng chèn ép, màu sắc không tím, bàn chân, ngón chân ấm, cử
động tốt, mạch mu chân rõ.

Footer Page 17 of 166.

15


Header Page 18 of 166.
3.2.5. Đánh giá tình trạng vết mổ:
Bảng 9: Tình trạng vết mổ
Vết mổ khô

Vết mổ nhiễm trùng

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Số bệnh nhân

3.2.7. Đánh giá cảm giác đau vết mổ:
76.67%

80
60
40

20%

20

3.33%

0

Không đau

Ít đau

Đau nhiều

Biều đồ 5: Phân bố cảm giác đau sau mổ
Nhận xét: Cảm giác đau từ ít đến nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất 96,67%, không đau
chiếm tỷ lệ 3,33%.
3.2.8. Đánh giá kết quả vận động:
Bảng 11: Đánh giá kết quả vận động
Hướng dẫn tập chủ động tại giường

Số bệnh nhân


sau khi xuất viện bệnh nhân ít được biết chiếm tỷ lệ 40 %.

Footer Page 19 of 166.

17


Header Page 20 of 166.
3.2.9. Tình trạng ăn uống sau mổ:
Bảng 12: Tình trạng ăn uống sau mổ
Ăn uống

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Ăn không được

0

0%

Ăn được ít

5

16.67%

Ăn uống bình thường


0%

Nhận xét: Tất cả bệnh nhân sau khi mổ được chăm sóc vệ sinh tốt, chiếm tỷ lệ
100%.
3.2.11. Thời gian cắt chỉ sau mổ:
Bảng 14: Thời gian cắt chỉ sau mổ
Thời gian

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Ngày 3,4

0

0

Ngày 5, 6

1

3.34

Ngày 7, 8

0

0



0

0

Ngày 9, 10

27

90%

> 10 ngày

3

10%

Nhận xét: Đa số bệnh nhân ra viện sau 9, 10 ngày điều trị chiếm tỷ lệ 90%.
3.2.13 Sự hài lòng của bệnh nhân:
Bảng 16: Sự hài lòng của bệnh nhân
Mức độ

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Hài lòng

26


hình trật tự an toàn giao thông của nước ta còn yếu kém, ngoài ra mặt bằng văn
hóa còn thấp thì sự hiểu biết về luật giao thông cũng hạn chế nhiều. Hơn nữa, an
toàn trong lao động cũng chưa được coi trọng.
Từ bảng 2, kết quả nghiên cứu cho thấy các bệnh nhân là cán bộ hưu trí,
học sinh, sinh viên, công nhân nông dân chiếm tỷ lệ 96,67% cao hơn hẳn so với
nội trợ. Việc này được giải thích là nhóm người này trực tiếp làm ra sản phẩm,
là lực lượng lao động chính trong gia đình và xã hội, họ phải đi lại nhiều, lao
động nhiều nên tai nạn xảy ra đối với họ cao hơn nhóm nội trợ.
Về nguyên nhân tai nạn: Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 3 bệnh nhân bị tai
nạn giao thông chiếm tỷ lệ 73,33% cao hơn các loại tai nạn khác đặc biệt ở lứa
tuổi thanh trung niên. Đây cũng là đối tượng chính của gia đình và xã hội, hơn
nữa lứa tuổi này nhận thức về an toàn giao thông còn hạn chế do sử dụng bia
rượu, đua xe... nên không làm chủ được tốc độ, gây tai nạn giao thông. Tai nạn

Footer Page 22 of 166.

20


Header Page 23 of 166.
sinh hoạt chiếm 20% thường gặp ở người già bị loãng xương nên dễ gãy. Tai
nạn lao động chiếm 6,67% do sử dụng phương tiện bất cẩn trong khi lao động,
chưa thực sự được quan tâm đầy đủ về an toàn lao động.
Kết quả nghiên cứu ở biểu đồ 3 cho thấy, thời gian từ khi bị chấn thương
cho đến lúc phẫu thuật trên 24 giờ chiếm tỷ lệ 83.34%, từ 6 đến 24 giờ chiếm
3,33%, dưới 6 giờ chiếm 13.33%. Từ đó nhận thấy thời gian trên 24 giờ chiếm
tỷ lệ cao nhất vì gãy xương cẳng chân chủ yếu là gãy kín nên thường được lên
lịch mổ phiên.
4.2. Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ kết hợp xương thân xương cẳng
chân.

khô là 29 chiếm tỷ lệ 96,67%. Sở dĩ có được kết quả như vậy là do chúng ta thay
băng đúng qui trình kĩ thuật, môi trường thay băng đảm bảo vô trùng, cũng như
trong quá trình phẫu thuật tình trạng tiệt khuẩn ở phòng mổ đảm bảo vô trùng.
Trang thiết bị đầy đủ, trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của phâu thuật viên
cao là những yếu tố trực tiếp tác động trực tiếp tình trạng vết mổ. Vì vậy, vết mổ
khô chiếm tỷ lệ cao là điều dể hiểu. Vết mổ nhiễm trùng chiếm tỷ lệ 3,33% chủ
yếu do các trường hợp gãy hở đén muộn, do tổn thương mô mềm rộng, lộ
xương, sự vấy bẩn từ bên ngoài vào rất lớn thì tỷ lệ nhiễm trùng sau phẫu thuật
là hay mắc phải.
Sau mổ bệnh nhân thường lo lắng về bệnh, cộng thêm môi trường bệnh
viện cùng với thời tiết nóng nực của khí hậu làm bệnh nhân khó ngủ. Điều này
phù hợp với biểu đồ số 5: có 36,67% bệnh nhân không ngủ được, 50% bệnh
nhân ngủ ít được và 13,33% là ngủ được. Vì vậy, người điều dưỡng cần động
viên, hướng dẫn thân nhân, bệnh nhân giữ yên lặng sau 10 giờ, vệ sinh toàn thân
để cảm giác dễ chịu, uống sữa nóng trước khi đi ngủ... để dễ ngủ hơn và thực
hiện giảm đau theo y lệnh.
Điều trị gãy xương không những tạo được sự liền xương đem lại phục hồi
vận động mà còn phục hồi cảm giác đau ở chân. Bệnh nhân có cảm giác đau từ
ít đến nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất 29 chiếm tỷ lệ 96,67%, không đau là 1 chiếm
tỷ lệ 3,33%. Mổ kết hợp xương cẳng chân đa số dùng vật liệu để cố định xương,
bệnh nhân nằm bất động tại giường, vận động khó khăn nên sau mổ thường đau
nhiều là điều không tránh khỏi. Vì vậy, sau mổ kết hợp xương số bệnh nhân đau
chiếm tỷ lệ cao nhất. Phù hợp với kết quả nghiên cứu ở biểu đồ 6.
Hầu hết sau mổ kết hợp xương bệnh nhân được nhân viên phục hồi chức
năng hướng dẫn tập vận động tại giường theo chuyên khoa của nghành. Tuy
nhiên, việc hương dẫn tập luyện sau khi xuất viện bệnh nhân ít được biết chiếm
tỷ lệ 30%, điều này rất quan trọng cho sự bảo vệ chi mổ được phục hồi tốt. Nếu

Footer Page 24 of 166.


Footer Page 25 of 166.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status