các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên ngành xây dựng làm việc trong môi trường nhà nước tại tỉnh trà vinh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------

TRẦN HOÀNG NHƯ THỤY

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA
NHÂN VIÊN NGÀNH XÂY DỰNG LÀM VIỆC TRONG
MÔI TRƯỜNG NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỰNG
VÀ CÔNG NGHIỆP

TP.Hồ Chí Minh, Năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này ‘Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân
viên ngành xây dựng làm việc trong môi trường Nhà nước tại tỉnh Trà Vinh’ là bài
nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan
rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc
được sử dựng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này
mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại
học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015


(Luận văn thạc sỹ) được nêu và trích dẫn nhiều, nhằm củng cố và gia tăng độ tin cậy
cho nghiên cứu. Nghiên cứu của Lâm Quốc Việt (2013) về ‘Các yếu tố ảnh hưởng
đến sự thỏa mãn của bộ phận quản lý đối với nhân viên ngành xây dựng tại TP.HCM’.
Nghiên cứu của Lê Đức Lợi (2013) về ‘Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong
công việc của kỹ sư xây dựng tại công trình ở tại thành phố Cần Thơ’. Nghiên cứu
của Lê Đức Nhân (2014) về ‘Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc
của kỹ sư xây dựng tại công ty nước ngoài ở TP.HCM’. Nghiên cứu của Phạm Văn
Lành (2014) về ‘Nghiên cứu sự gắn bó của kỹ sư xây dựng với cơ quan quản lý nhà
nước về lĩnh vực xây dựng cơ bản tại tỉnh Quảng Ngãi’, các nghiên cứu đều được
xem xét cẩn trọng và làm nền tảng cho nghiên cứu này.
Như những nghiên cứu chính thống thường thấy, nghiên cứu này cũng được
chia thành hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và định lượng. Trong kỹ thuật phỏng
vấn chuyên gia, thảo luận tay đôi được thực hiện với các đối tác là các kỹ sư nhiều
kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về xây dựng. Kỹ thuật lấy mẫu phi xác xuất,
phân tích thống kê, phân tích nhân tố, phân tích tương quan và hồi quy là các bước
thu thập và xử lý bộ số liệu thu về thường thấy trong các nghiên cứu trước đây và
hiện nay. Phần mềm phân tích SPSS cũng được sử dụng một cách có hiệu quả nhất.


iv
Mô hình được xây dựng gồm 7 nhóm nhân tố với 25 biến độc lập, và 1 nhóm
nhân tố phụ thuộc được định danh là ‘Sự hài lòng’ với 3 biến quan sát. Để có một bộ
dữ liệu mang ý nghĩa thống kê theo các tiêu chí được sử dụng phổ biến hiện nay là
mẫu được xây dựng bằng 5 lần số biến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,
2008). Vậy cần đến 140 phiếu khảo sát để đưa vào phân tích. Với sự cẩn trọng, nghiên
cứu này sử dụng tổ hợp 140 của 160 phiếu khảo sát hợp lệ để được bộ số liệu thống
kê tốt nhất, vì sự bất cẩn, hời hợt, thiếu hợp tác không thể tránh khỏi của một số đối
tượng khảo sát.
Hệ số Cronbach’s Alpha của 7 nhóm nhân tố sau khi ‘chạy’ kết quả phân tích
đều lớn hơn 0.8, điều này mang ý nghĩa các biến trong cùng một nhân tố có mối tương

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................2

1.3

Câu hỏi nghiên cứu................................................................................2

1.4

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: ........................................................2

1.5

Ý nghĩa của nghiên cứu .........................................................................2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN .....................................................................................4
2.1

Các khái niệm về sự hài lòng trong công việc ......................................4

2.2

Một số lý thuyết liên quan đến sự hài lòng trong công việc .................5

2.2.1 Thuyết bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow (1908-1970) .....5
2.2.2 Thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom .......................................5
2.2.3 Thuyết về sự công bằng của Stacy Adam .......................................6
2.2.4 Thuyết về hai nhân tố của Frederick Heizberg ...............................6
2.3

3.2

Phương pháp nghiên cứu .....................................................................21

3.2.1 Nghiên cứu định tính ....................................................................21
3.2.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................22
3.3

Thu thập mẫu .......................................................................................23

3.3.1 Quy trình thu thập mẫu .................................................................23
3.3.2 Cỡ mẫu ..........................................................................................23
3.3.3 Phương pháp chọn mẫu ................................................................24
3.3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu .......................................................24
3.3.5 Cấu trúc bảng câu hỏi ...................................................................24
3.4

Thang đo các yếu tố ảnh hưởng ..........................................................25

3.5

Xử lý và phân tích dữ liệu ...................................................................27

3.5.1 Làm sạch dữ liệu ...........................................................................28
3.5.2 Thống kê mô tả dữ liệu .................................................................28
3.5.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo..................................................28
3.5.4 Phân tích nhân tố ..........................................................................29
3.5.5 Phân tích tương quan và hồi quy đa biến......................................30



4.4

Phân tích nhân tố .................................................................................45

4.4.1 Phân tích nhân tố biến độc lập ......................................................46
4.4.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc ..................................................48
4.4.3 Đặt tên và tổng hợp kết quả phân tích nhân tố .............................49
4.5

Kiểm định mô hình ..............................................................................50

4.5.1 Phân tích tương quan ....................................................................50
4.5.2 Phân tích hồi quy tuyến tính .........................................................52
4.5.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết .....................................55


viii
4.5.3.1 Kiểm tra về giả định liên hệ tuyến tính ..................................55
4.5.3.2 Kiểm tra về giả định tính độc lập của sai số ..........................55
4.5.3.3 Kiểm tra về giả định phân phối chuẩn của phần dư ...............56
4.5.3.4 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập .....57
4.5.4 Kiểm định các giả thiết của mô hình ............................................57
4.6

Phân tích phương sai một nhân tố (One-Way ANOVA) ....................58

4.6.1 Giới tính ........................................................................................58
4.6.2 Tình trạng hôn nhân ......................................................................59
4.6.3 Độ tuổi ..........................................................................................60
4.6.4 Thời gian công tác ........................................................................61

Phụ lục 4: Mô tả mẫu ................................................................................................80
Phụ lục 5: Thống kê mô tả dữ liệu ............................................................................85


ix
Phụ luc 6: Kiểm định Cronbarch’s Alpha .................................................................89
Phụ lục 7: Phân tích nhân tố ....................................................................................104
Phụ lục 8: Phân tích tương quan và hồi quy ...........................................................115
Phụ lục 9: Phân tích ANOVA .................................................................................120
Phụ lục 10: Các biểu đồ ..........................................................................................129


x

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu Jain et al. (2012).................................................8
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Lê Đức Lợi (2013) ......................................9
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Lê Nguyễn Đoan Khôi và .........................10
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Lê Đức Nhân (2014) .................................11
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Phạm Văn Lành (2014) .............................12
Hình 2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên .....................18
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu .........................................................................20
Hình 3.2 Quy trình thu thập mẫu ......................................................................23
Hình 3.3 Scatterplot ngẫu nhiên .......................................................................31
Hình 3.4 Scatterplot ‘ước lượng’ bậc 3 Cubic .................................................32
Hình 4.1 Mô hình hiệu chỉnh............................................................................50
Hình 4.2 Biểu đồ Scatterplot ............................................................................55
Hình 4.3 Biểu đồ P_P lot ..................................................................................56
Hình 4.4 Biểu đồ Histogram.............................................................................56

Bảng 4.16 Kiểm định Independent Samples Test ‘Giới tính’ ..........................58
Bảng 4.17 Kiểm định T-test ‘Giới tính’ ...........................................................59
Bảng 4.18 Kiểm định Independent Samples Test ‘Tình trạng hôn nhân’ ........59
Bảng 4.19 Kiểm định T-test ‘Tình trạng hôn nhân’ .........................................60
Bảng 4.20 Test of Homogeneity of Variance ‘Độ tuổi’ ...................................60
Bảng 4.21 ANOVA ‘Độ tuổi’ ..........................................................................60
Bảng 4.22 Test of Homogeneity of Variances ‘Thời gian công tác’ ...............61
Bảng 4.23 ANOVA ‘Thời gian công tác’ ........................................................61
Bảng 4.24 Phân tích sâu ANOVA ‘Thời gian công tác’ ..................................62
Bảng 4.25 Test of Homogeneity of Variances ‘Trình độ chuyên môn’ ...........63
Bảng 4.26 ANOVA ‘Trình độ chuyên môn’ ....................................................63
Bảng 4.27 Kruskal Wallis Test ‘Trình độ chuyên môn’ ..................................64
Bảng 4.28 Test of Homogeneity of Variances ‘Vị trí công việc’ ....................64
Bảng 4.29 ANOVA ‘Vị trí công việc’ .............................................................65
Bảng 5.1 Xếp hạng nhân tố ảnh hưởng của mô hình .......................................67
Bảng 6.1 Phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia ..................................................78
Bảng 7.1 Các đơn vị khảo sát ...........................................................................79


xiii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA : Analysis of variance
KMO

: Keise Meyr Olkin

M

: Mean

ninh quốc gia trên suốt chiều dài lãnh thổ đất nước cho thấy tính xung yếu của ngành
xây dựng trong quá trình xây dựng, hội nhập và phát triển đất nước.
Vai trò định hướng của Nhà nước trong hoạt động xây dựng là hết sức cần
thiết. Để điều tiết hoạt động xây dựng Nhà nước đã phân cấp quản lý từ trung ương
đến địa phương. Quốc hội ban hành các luật về đầu tư, xây dựng và các luật liên quan
về xây dựng từng bước đi vào thực tiễn.
Như các ngành khoa học, kỹ thuật và kinh tế khác, ngành xây dựng phát triển
bền vững cần nguồn nhân lực ‘có tâm và có tầm’. Để xây dựng nguồn nhân lực có
chất lượng cao, tâm huyết, tận tụy, phục vụ cho bộ máy Nhà nước về quản lý, hoạt
động xây dựng là một việc cấp thiết, cần được thực hiện ngay, và tiếp cận từ nhiều
phía, mà các công trình nghiên cứu khoa học về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của nhân viên trong khối doanh nghiệp Nhà nước là một đáp ứng.
Tuy nhiên lực lượng kỹ sư xây dựng làm việc trong cơ quan, doanh nghiệp
Nhà nước, thu nhập thấp, chưa thể đáp ứng được nhu cầu cơ bản cuộc sống. Nhưng,
nguồn lao động này ổn định so với các doanh nghiệp tư nhân, kể cả công ty có vốn
đầu tư nước ngoài. Vậy đâu là các yếu tố dẫn đến sự hài lòng và gắn bó lâu dài của


2
các kỹ sư?
1.2

Mục tiêu nghiên cứu


Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của

nhân viên ngành xây dựng làm việc trong môi trường Nhà nước tại tỉnh Trà Vinh.



Đối tượng của nghiên cứu này là các kỹ sư xây dựng công tác trong cơ

quan Nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng.
1.5

Ý nghĩa của nghiên cứu
Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu từ khảo sát phục vụ báo

cáo, đánh giá xây dựng chiến lược, đến những công trình khoa học ở nhiều cấp độ về
các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên đối với doanh nghiệp. Nhưng đề
tài nghiên cứu đối với nhân viên xây dựng làm việc trong môi trường Nhà nước tại
tỉnh Trà Vinh chưa được quan tâm, do đó nghiên cứu này mong muốn có những đóng
góp:


Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của kỹ sư xây dựng làm

việc cho cơ quan Nhà nước từ đó giúp lãnh đạo địa phương có bức tranh tổng quát về


3
tư tưởng, năng lực của các kỹ sư xây dựng.


Khám phá các yếu tố mà người lao động thỏa mãn, hài lòng, kỳ vọng,

gắn bó vào công việc giúp lãnh đạo địa phương quản trị nguồn nhân lực hiệu quả hơn.


4

định nghĩa phản ảnh một khía cạnh, một vấn đề trực tiếp cụ thể. Và, người lao động
là một thực thể phức tạp, sự hài lòng đối với công việc của họ còn phụ thuộc vào cá
tính, cảm xúc... Nhưng, phản ánh chung của sự hài lòng là người lao động được đáp


5
ứng tốt các yêu cầu về vật chất và tinh thần.
2.2

Một số lý thuyết liên quan đến sự hài lòng trong công việc
Các lý thuyết phổ biến trong các nghiên cứu kinh tế - xã hội được xem và

vận dụng, mà phải kể đến là: thuyết bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow, thuyết
hai nhân tố của Frederick Herzberg, thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom, thuyết
về sự công bằng của Stacy Adam….
2.2.1

Thuyết bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow (1908-1970)
Abraham Maslow đã xây dựng được một nền tảng lý thuyết đạt tới đỉnh cao

trong việc xác định các nhu cầu tự nhiên của con người. Maslow đã thiết lập một hệ
thống gồm năm cấp độ của nhu cầu: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội,
nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện. Thường được biểu diễn như một kim
tự tháp, với mức độ thấp hơn đại diện cho các nhu cầu thấp hơn.
Nhu cầu tồn tại hay nhu cầu sinh học, bao gồm những nhu cầu căn bản như:
ăn, uống, ở, nghỉ ngơi tái tạo sức lao động. Khi nhu cầu cơ bản, nguyên thủy nhất
được thỏa mãn, con người bắt đầu cảm thấy cần được bảo vệ, cần được đảm bảo an
toàn về thân thể, tinh thần và sức khỏe. Cần được ổn định về cuộc sống, cần được
đảm bảo lâu dài về công việc. Trên nhu cầu bảo vệ là nhu cầu xã hội, là nhu cầu tương
tác nhau trong cộng đồng, tập thể. Nhu cầu về xã hội, giúp con người phát triển các

lợi giữa các nhân viên ngang bằng một cách tương đối, sẽ giúp thắt chặt mối quan hệ
của mỗi cá nhân với tổ chức, động viên và làm gia tăng sự hài lòng của họ, từ đó họ
sẽ làm việc hiệu quả và gắn bó hơn với tổ chức. Nếu như tỷ suất này không ngang
bằng, có sự chênh lệch thì họ cho rằng đang tồn tại một tình trạng bất công. Khi tồn
tại những điều kiện bất công, các nhân viên sẽ thể hiện sự bất mãn bằng nhiều cách,
như giảm sự hào hứng, thiếu sự nỗ lực, phấn đấu, làm việc một cách đối phó… thậm
chí bỏ việc.
2.2.4

Thuyết về hai nhân tố của Frederick Heizberg
Frederick Heizberg chia động cơ làm việc của người lao động thành hai

nhóm: nhóm nhân tố duy trì và nhóm nhân tố động viên.
Nhóm nhân tố duy trì

Nhóm nhân tố động viên

Chế độ tiền lương

Công việc thú vị và ý nghĩa

Sự giám sát

Cơ hội phát triển


7

Mối quan hệ



Ảnh hưởng tiêu
cực

Tăng sự động viên

Không thể hiện
bất mãn

Lý thuyết hai nhân tố giúp cho người quản lý nhận biết được các nhân tố ảnh
hưởng đến sự bất mãn từ đó tìm ra biện pháp loại bỏ những nhân tố này.
2.3

Một vài mô hình nghiên cứu về sự hài lòng


8
2.3.1

Mô hình nghiên cứu Jain et al. (2012)

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu Jain et al. (2012)


9
Jain et al. (2012) đưa ra mô hình dự báo gồm 9 nhóm biến độc lập: phối hợp,
tầm nhìn của công ty, trao quyền, chính sách bảo hiểm, chính sách hưu trí, ‘khen
thưởng, cơ hội, tương lai’, quy trình làm việc, mối quan hệ đồng nghiệp, chiến lược
của công ty và một biến phụ thuộc như chỉ ở Hình 2.1
2.3.2

Mô hình nghiên cứu của Lê Đức Nhân (2014)

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Lê Đức Nhân (2014)


Trích đoạn Nghiên cứu ngoài nước Xây dựng mô hình và các giả thiết nghiên cứu Nghiên cứu định lượng Quy trình thu thập mẫu Thang đo các yếu tố ảnh hưởng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status