Xây dựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp thang máy việt nam đến năm 2015 - Pdf 43

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHƯU MINH PHONG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN
NGÀNH CÔNG NGHIỆP THANG MÁY
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: Quản trò kinh doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG LÂM TỊNH

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2007


2

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các sơ đồ, đồ thò
Trang

1.4.2. Quy trình xây dựng chiến lược ...............................................................17


3

1.4.3. Các bước thực hiện ...............................................................................18
Tóm tắt chương 1
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THANG
MÁY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2005................................................................... 22
2.1. Tổng quan về ngành công nghiệp thang máy Việt Nam..........................22
2.1.1. Khái niệm về ngành công nghiệp thang máy ......................................22
2.1.2. Vò trí, vai trò, nhu cầu của ngành thang máy .......................................22
2.1.3. Xu thế phát triển của môi trường kinh doanh thang máy ....................23
2.2. Phân tích hiện trạng ngành công nghiệp thang máy Việt nam .................25
2.2.1. Vò trí của ngành thang máy Việt Nam so với thế giới ...........................25
2.2.2. Chu kỳ phát triển của ngành.................................................................25
2.2.3. Đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, chiến lược, chính sách của ngành
trong thời gian qua .........................................................................................27
2.2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành ..............................28
2.3. Phân tích dự báo các yếu tố tiền đề cho sự phát triển ngành...................30
2.3.1. Phân tích môi trường cạnh tranh quốc tế .............................................30
2.3.2. Phân tích môi trường cạnh tranh của ngành trong nước ......................31
2.4. Phân tích ngành theo chuỗi giá trò và cấp độ ngành ................................37
2.4.1. Sơ đồ tổ chức.........................................................................................37
2.4.2. Quy trình hoạt động ..............................................................................37
2.4.3. Chuỗi giá trò ngành thang máy Việt Nam ............................................37
2.5. Phân tích các lợi thế của ngành .................................................................37
2.5.1. Lợi thế so sánh .....................................................................................37
2.5.2. Lợi thế cạnh tranh.................................................................................41
2.6. Dự báo sự phát triển của ngành theo sự phát triển nhu cầu ......................42

3.3.4. Chiến lược đầu tư xây dựng những sản phẩm mũi nhọn ......................54
3.3.5. Chiến lược vùng trọng điểm .................................................................54
3.3.6. Chiến lược đầu tư theo chiều rộng .......................................................55
3.3.7 Chiến lược đầu tư theo chiều sâu .........................................................55
3.4. Các giải pháp thực hiện ..............................................................................57
3.4.1. Các giải pháp thúc đẩy nghiên cứu phát triển .....................................57


5

3.4.2. Các giải pháp về đầu tư sản xuất..........................................................58
3.4.3. Các giải pháp về máy móc thiết bò.......................................................58
3.4.4. Các giải pháp về Marketing.................................................................59
3.4.5. Các giải pháp về đầu tư phát triển dòch vụ..........................................60
3.4.6. Các giải pháp về tài chánh ................................................................61
3.4.7. Các giải pháp về tổ chức quản lý ........................................................61
3.4.8. Các giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................61
3.4.9. Các giải pháp về quan hệ quốc tế ........................................................61
3.5. Các chương trình mục tiêu ..........................................................................63
3.5.1. Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu phát triển ...............................63
3.5.2.Thành lập hệ thống bảo trì,sữa chữa khắp cả nước cả nước .................64
3.6. Đề xuất và kiến nghò ..................................................................................64
3.6.1. Đối với chính phủ.................................................................................64
3.6.2. Với Bộ Công Nghiệp ............................................................................64
Tóm tắt chương 3
Kết luận ..............................................................................................................67
Tài liệu tham khảo
Phụ lục




- TPHCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

- CTTMVN Công ty thang máy Việt nam
- EFA

Exploring Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)

- ASEAN

Area of South East Asia Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

)
- AFTA

ASEAN Free Trade Area (Khu vực mậu dòch tự do ASEAN)

- EU

European Union (Liên minh Châu Âu)

- FDI

Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)

- GDP

Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

Bảng 2.2: Thò trường thang máy thế giới năm 2005 ...........................................25
Bảng 2.3: Doanh thu của ngành thang máy theo GDP........................................29
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất thiết bò thang máy Việt nam từ năm 1998-2006 ..29
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới và một số nền kinh tế lớn .......30
Bảng 2.6: Sự phát triển của hệ thống điều khiển tốc độ thang máy ...................31
Bảng 2.7: Kết quả phân tích trung bình về Mức độ tin cậy của CTTMVN ........32
Bảng 2.8: Kết quả phân tích trung bình về Mức độ Đáp ứng của CTTMVN. ....32
Bảng 2.9: Kết quả phân tích trung bình về Mức độ Đảm bảo của CTTMVN ....33
Bảng 2.10: Kết quả phân tích trung bình về Mức độ Đồng cảm của CTMVN...33
Bảng 2.11: Kết quả phân tích trung bình về Phương tiện hữu hình ...................34
Bảng 2.12: Kết quả phân tích trung bình về Mức độ thoả mãn của CTTMVN..34
Bảøng 2.13: Giá thang máy sản xuất trong nước so với thang máy nhập khẩu.. .35
Bảng 2.14: Danh sách một số nhà cung cấp cho ngành thang máy Việt nam ....36
Bảng 2.15: Các ngành có thể tham gia sản xuất và kinh doanh thang máy .......36
Bảng 2.16: Dự báo sản lượng sản xuất của ngành thang máy Việt nam. ..........42
Bảng 2.17: Dự báo doanh thu ngành thang máy Việt nam đến năm 2015..........43
Bảng 2.18: Ma trận SWOT..................................................................................45
Bảng 3.1: Dự báo các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015 ..........................................49
Bảng 3.2: Sản lượng sản xuất theo từng loại sản phẩm ......................................50
Bảng 3.3: Cơ cấu tỷ trọng sản lượng sản xuất theo từng loại sản phẩm .............50
Bảng 3.4: Tỷ trọng sản xuất thang máy theo thành phần kinh tế .......................50
Bảng 3.5: Một số dự án đầu tư giai đoạn 2007-2015 ..........................................56
Bảng 3.6: Cân đối đầu tư giai đoạn 2007-2015...................................................62
Bảng 3.7: Kế hoạch xây dựng Trung tâm Nghiên cứu phát triển .......................63
Bảng 3.8: Kế hoạch thực hiện việc thiết lập hệ thống dòch vụ thang máy trong cả
nước ....................................................................................................................64


9


Ngoài ra, luận văn còn sử dụng những phương pháp nghiên cứu đònh lượng,
thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp người sử dụng sản phẩm với việc trả lời
bảng câu hỏi đánh giá về chất lượng dòch vụ của ngành thang máy Việt nam và các
phương pháp phân tích đònh lượng trên phần mềm SPSS như: Hàm hồi quy tuyến
tính, ANOVA, Independent Sample T-test, Phân tích nhân tố khám phá EFA, .…
5. Những kết quả chính của luận văn.
Luận văn đã đạt được những kết quả sau:
(1)-Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về chiến lược phát triển và phương
pháp xây dựng một chiến lược phát triển ngành, nghiên cứu chất lượng dòch vụ của
ngành thang máy, nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng chiến lược phát triển ngành
của một số nước trên thế giới. Từ đó, đề xuất một phương pháp xây dựng chiến
lược phát triển ngành công nghiệp thang máy trong điều kiện kinh tế của Việt Nam
hiện nay.
(2)-Chương 2: Theo phương pháp xây dựng chiến lược đã đề xuất, luận văn
đi vào phân tích thực trạng của ngành thang máy Việt Nam đến năm 2006, phân
tích dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành, phân tích chuỗi giá
trò của ngành, phân tích mức độ thỏa mãn khách hàng, xác đònh các lợi thế và dự
báo sự phát triển của ngành thang máy Việt nam. Từ đó nhận biết những điểm
mạnh, điểm yếu, các cơ hội và những đe dọa nhằm xác đònh các phương án chiến
lược phát triển ngành thang máy Việt Nam đến năm 2015.
(3)-Chương 3: Dựa trên cơ sở phân tích ở chương 2, luận văn đã xác đònh
được mục tiêu phát triển của ngành một cách cụ thể, đề xuất một chiến lược phát
triển tổng thể của ngành cùng sáu chiến lược chức năng và hệ thống các giải pháp,
các chương trình mục tiêu, các kiến nghò với Nhà nước và Bộ Công nghiệp để thực


11

hiện chiến lược phát triển ngành thang máy Việt nam đến năm 2015 được thành
công.

muốn. [I.2, tr. 12]


13

Từ các khái niệm ở trên, theo chúng tôi chiến lược là một chương trình hành
động tổng thể của một ngành KT-XH, xác đònh các mục tiêu dài hạn, cơ bản trên
cơ sở xem xét một cách khách quan đến các yếu tố nội tại và ngoại cảnh của
ngành nhằm đáp ứng các yêu cầu cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân (bao
gồm nhiều ngành) trong điều kiện kinh tế thò trường cạnh tranh và hội nhập kinh tế
quốc tế.
Theo đònh nghóa trên, có thể thấy rằng, để xây dựng chiến lược cho một
ngành KT-XH cần phải:
- Xác đònh chính xác các mục tiêu dài hạn của ngành nhằm đònh hướng đúng
đắn các mục tiêu phấn đấu, nếu mục tiêu không chính xác, sự phát triển của ngành
sẽ bò chệch hướng, không đi theo mục tiêu chung của toàn bộ nền KT-XH.
- Chiến lược của ngành phải dựa trên các yếu tố khách quan về môi trường
hoạt động của ngành, chứ không được xây dựng chiến lược theo ý đònh chủ quan
của một cá nhân nào.
- Chiến lược phát triển của ngành phải xây dựng trong mối quan hệ tương
quan với các ngành KT-XH khác, tức là phải đáp ứng được yêu cầu phát triển của
các ngành KT-XH khác, đồng thời cũng phải tận dụng được những lợi ích do sự
phát triển của các ngành khác mang lại.
- Xem chiến lược của một ngành là một chương trình hoạt động chung, duy
nhất của ngành, mọi hoạt động của ngành sẽ được hướng dẫn trong khuôn khổ bản
chiến lược này.
1.1.2. Vai trò của chiến lược phát triển đối với ngành
- Cung cấp cho Nhà nước một tầm nhìn tổng quát, lâu dài để phát triển ngành,
hướng tới các mục tiêu đã lựa chọn.
- Tối ưu hoá việc sử dụng các nguồn lực hiện có của ngành trong điều kiện thực

tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn tài
chánh,…


15

- Đánh giá và dự báo bối cảnh quốc tế, các điều kiện bên ngoài như tác
động của quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa, nguồn vốn bên ngoài và khả năng
mở rộng hợp tác quốc tế, khả năng ứng dụng KH-CN.
Từ các điều kiện trên, làm rõ các thuận lợi, thời cơ và khó khăn thách thức
đối với sự phát triển trong thời gian tới.
1.1.3.2. Hệ thống mục tiêu chiến lược
Đây là các mục tiêu gắn liền với việc giải quyết các vấn đề cơ bản của xã
hội và bảo vệ môi trường như tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi cơ cấu, hội nhập
kinh tế quốc tế và rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. Những mục tiêu
này phải thể hiện một cách tập trung những biến đổi về chất của nền KT-XH.
Những mục tiêu tổng quát, bao trùm của chiến lược phải chứa đựng nhiều mục tiêu
cụ thể, ví dụ như: khắc phục lạm phát, mức tăng trưởng GDP tăng gấp đôi trong 10
năm,…. Trong các loại mục tiêu, có thể phân ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ
thể có mức độ đủ rõ để đánh giá được kết quả thực hiện.
1.1.3.3. Đònh hướng và giải pháp chiến lược
Những đònh hướng và giải pháp chiến lược chủ yếu bao gồm:
- Đònh hướng và giải pháp về cơ cấu trong nền KT-XH. Đây là cơ cấu các
ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu công nghệ,… Có ý kiến cho rằng, cơ
cấu kinh tế là một nội dung cơ bản của chiến lược, vừa thể hiện mục tiêu, vừa là
giải pháp để đạt mục tiêu. Cơ cấu kinh tế là hệ thống cấu thành quan trọng nhất
của nền kinh tế. Mặc dù vậy, cơ cấu kinh tế tự nó không nói lên các đích cuối cùng
của sự vận động của một nền kinh tế, để đạt tới mục tiêu cuối cùng, một nền kinh
tế không chỉ cần có cơ cấu kinh tế mà còn cần có những cơ chế vận động của nó.
- Giải pháp về cơ chế vận động của nền KT-XH, tức là những chính sách về

những lợi thế và hạn chế, những thách thức đối với sự phát triển của ngành.
Phân tích và xác đònh lợi thế so sánh trong phát triển của quốc gia so với các


17

quốc gia khác trong khu vực và rộng hơn so với các quốc gia trong khối và trên
thế giới, xét trên các quan hệ song phương và đa phương;
• Trên cơ sở các mục tiêu phát triển chung về KT-XH, xác đònh các mục tiêu
phát triển riêng của ngành, các mục tiêu này được xây dựng tương ứng với
nhiều phương án phù hợp với xu thế, bối cảnh hiện tại;
• Tính toán, phân tích xác đònh hướng chuyển dòch cơ cấu giữa các ngành nhằm
đảm bảo mục tiêu phát triển;
• Xác đònh những khâu, những lãnh vực quan trọng của ngành cần đầu tư phát
triển, làm cơ sở tạo ra sự phát triển theo mục tiêu đã đònh;
• Xác đònh một số những công trình quan trọng có ý nghóa quốc gia trong sự
phát triển của ngành và của toàn bộ nền kinh tế nói chung;
• Xác đònh các biện pháp chiến lược thúc đẩy các hoạt động đầu tư phát triển
ngành (bao gồm các hoạt động đầu tư phát triển công nghệ và chuyển giao
công nghệ) theo hướng chuyển đổi cơ cấu mong muốn.
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2002) [I.2, tr. 23]
1.2.2. Phương pháp tiếp cận khi xây dựng chiến lược phát triển ngành
Trong nghiên cứu phân tích xây dựng chiến lược phát triển KT-XH, trên thế
giới hiện nay người ta sử dụng rất nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau trên cơ sở
phân tích thực trạng của ngành để tìm các điểm yếu, điểm mạnh, các cơ hội và
nguy cơ nhằm đảm bảo sự phát triển của ngành theo các mục tiêu mong muốn.
Chúng ta có thể liệt kê một số phương pháp sau:
-

Phương pháp phân tích thực trạng của UNIDO.

4. Sức cạnh tranh của ngành nói chung trên thò trường trong nước, khu vực và thế
giới;
5. Tác động của các giải pháp chính sách đến hoạt động của ngành phân tích cũng
như thấy được các hành vi của các thực thể kinh tế giúp cho việc xây dựng và
lựa chọn các chiến lược của ngành và các giải pháp đi kèm theo nhằm mục
đích thực hiện được các chiến lược đó.
1.2.3. Tóm tắt quy trình xây dựng một chiến lược phát triển ngành
Dựa trên những cơ sở lý thuyết phân tích ở trên, có thể tóm tắt quy trình xây
dựng một chiến lược phát triển ngành theo các bước sau:
1.2.3.1 Bước 1: Nghiên cứu các dữ liệu về các ngành KT-XH khác, từ những
số liệu này, chúng ta sẽ có được một cái nhìn tổng quan về chiến lược phát triển
của toàn bộ nền kinh tế, qua đó xác đònh được vò trí của ngành đang nghiên cứu
trong mối tương quan với các ngành KT-XH khác.
1.2.3.2 Bước 2: Phân tích thực trạng của ngành nghiên cứu. Việc phân tích
này để nhằm xác đònh các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và đe doạ đối với sự
phát triển của ngành. Từ đó tìm ra các lợi thế của ngành để tập trung phát triển.


19

1.2.3.3 Bước 3: Xác đònh mục tiêu phát triển của ngành. Từ các dữ liệu phân
tích của ngành và đặc biệt là từ dữ liệu phân tích các ngành KT-XH khác ở bước
một, chúng ta xác đònh được mục tiêu phát triển của ngành.
1.2.3.4 Bước 4: Xác đònh các điểm tập trung, gồm có: cơ cấu, phân ngành
mũi nhọn, công trình trọng điểm và các vùng phát triển tập trung để làm trục xương
sống cho chiến lược phát triển của ngành.
1.2.3.4 Bước 5: Xây dựng các chiến lược phát triển ngành và giải pháp thực
hiện.
Từ các phân tích trên ta thấy rằng, các bước xây dựng chiến lược phát triển
ngành tương đối khá đầy đủ và nó được xây dựng trên quan điểm xem xét mối

Châu Âu, Mỹ, Nhật,… Trung quốc cũng khuyến khích các tập đoàn thang máy hàng
đầu thế giới đầu tư vào Trung quốc để sản xuất các thiết bò có công nghệ cao trên
thế giới.
1.3.2. Về quy trình xây dựng chiến lược
Bước 1: Nghiên cứu về sự phát triển và tác động của các điều kiện Kinh tế –
Xã hội- Chính trò ở trong nước và trên thế giới.
Bước 2: Xác đònh phương pháp tiếp cận, mục tiêu, kế hoạch và phương thức
triển khai chiến lược.
Bước 3: Xác đònh cơ cấu trong ngành, vùng để tập trung phát triển.
Bước 4: Xác đònh các chiến lược của ngành.
Bước 5: Áp dụng các biện pháp, chính sách để thực hiện chiến lược.
Nguồn : UNDP, 2001 – [I.19, tr. 19]
1.4. Đề xuất phương án xây dựng một chiến lược phát triển ngành công nghiệp
thang máy tại Việt Nam
Qua phân tích cơ sở lý thuyết và các kinh nghiệm của các nước trong khu
vực về xây dựng chiến lược phát triển ngành, chúng tôi xin đề xuất một quy trình
xây dựng chiến lược phát triển ngành như sau:


21

1.4.1. Phương pháp tiếp cận
Phương pháp tiếp cận là dựa trên mối quan hệ, vò trí của ngành nghiên cứu
với các ngành khác, tức là dựa trên mối quan hệ cân đối liên ngành kết hợp với
việc xem xét đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.
Để có đầy đủ cơ sở dữ liệu trong việc xây dựng chiến lược phát triển ngành
thang máy Việt nam, cần phân tích SWOT, chuỗi giá trò dựa trên nghiên cứu và
đánh giá chất lượng của ngành thang máy Việt nam và sự thõa mãn khách hàng
thông qua việc nghiên cứu đònh lượng (Phương pháp được trình bày trong Phụ lục
2). Quy trình nghiên cứu đònh lượng được thực hiện qua các bước sau:

do có quá nhiều ô trống. Cuối cùng có 240 bảng câu hỏi hoàn tất được sử dụng.
1.4.1.3 Đánh giá thang đo thông qua phân tích hệ số tin cậy cronbach
alpha
* Thang đo chất lượng dòch vụ: Đây là bước đầu tiên để đánh giá thang đo
nhằm loại ra các biến rác trước, trong phân tích này, các biến có hệ số tương quan
biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bò loại và tiêu chuẩn chọn thang
đó là khi nó có hệ số tin cậy alpha từ 0,6 trở lên [I.11, tr. 28]. Kết quả được trình
bày trong Phụ lục 6 cho thấy, tất cả các thành phần chất lượng đều có cronbach
alpha khá lớn, nhỏ nhất là là thành phần đồng cảm là 0,729 (vẫn lớn hơn 0.6), đạt
tiêu chuẩn đề ra.
* Thang đo mức độ thoả mãn: Hệ số cronbach alpha của thang đo mức độ
thoả mãn khách hàng đạt giá trò khá cao là 0,913, đạt tiêu tiêu chuẩn đề ra.
1.4.1.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA
* Thang đo chất lượng dòch vụ: Phương pháp trích hệ số sử dụng trong phân
tích này là principal axis factoring với phép xoay promax và điểm dừng khi trích
các yếu tố có eigenvalue là 1. Tiêu chuẩn để chấp nhận các biến đo lường là chúng
phải có trọng số (factoring loading) từ 0,4 trở lên và thang đo được chấp thuận khi
tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% [I.11, tr. 28]. Sau bảy bước phân tích


23

EFA (Phụ lục 7) ta được kết quả chi tiết của thang đo chất lượng dòch vụ trong
Bảng 1.1 trang 15.
Theo kết quả Bảng 1.1 ta thấy, có 6 thành phần đo lường chất lượng dòch vụ
thang máy với 25 biến quan sát, cụ thể như sau:
-Một là: Phương tiện hữu hình (gọi tắt là thành phần hữu hình/HUUHINH): được đo
lường bởi 7 biến quan sát là v_25, v_26, v_28, v_30, v_34, v_35 và v_36.
-Hai là: Mức độ đáp ứng (gọi tắt là thành phần đáp ứng/DAPUNG): được đo lường
bởi 6 biến quan sát là v_08, v_16, v_18, v_23, v_32 và v_33.


24


25

1.4.1.5 Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dòch vụ
Với phương pháp sử dụng là phân tích Correlation trong SPSS 13.0 và tiêu
chuẩn chấp nhận có mối quan hệ với nhau là sig < 0.05. Kết quả kiểm đònh được
trình bày trong Phụ lục 8. Các thành phần TINCAY, DAPUNG, DAMBAO,
DONGCAM và HUUHINH có các sig (2- tailed) giá trò nhỏ hơn 0.05 nên các thành
phần chất lượng dòch vụ đều có mối quan hệ.
1.4.1.6 Phân tích mối quan hệ giữa thành phần chất lượng và sự thoả
mãn khách hàng.
Ta sử dụng hàm hồi quy tuyến tính bội với phương pháp loại trừ dần
(backward elimination) để phân tích mối quan hệ này. Theo đó ban đầu tất cả các
biến đều ở trong chương trình, sau đó loại trừ chúng bằng tiêu chuẩn loại trừ
(removal criteria). Xác xuất tối đa của F ra (probability of F- to remove) hay giá trò
P phải nhỏ hơn 0,1 còn nếu lớn hơn sẽ bò loại, và tiêu chuẩn của R2 (hệ số xác
đònh) đạt thấp nhất là 0,5 [I.16, tr. 33]. Kết quả phân tích hồi quy thể hiện trong
bảng Phụ lục 9. Các thành phần Đảm bảo, Đồng cảm, Yên tâm có sig > 0.1 nên
không đạt yêu cầu. Còn lại các thành phần Tin cậy, Đáp ứng và Hữu hình có sig


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status