Phòng giáo dục và đào tạo hữu lũng
Sáng kiến kinh nghiệm
Một số biện pháp nâng cao chất lợng dạy học
của giáo viên
Ngời thực hiện: Vũ Mạnh Cờng
Đơn vị công tác: THCS Hòa Lạc
Nhiệm vụ đợc giao: Phụ trách chung
Hoà Lạc, tháng 5/2010
2
Phòng giáo dục và đào tạo hữu lũng
Sáng kiến kinh nghiệm
Một số biện pháp nâng cao chất lợng dạy học
Của giáo viên
Ngời thực hiện: Vũ Mạnh Cờng
Đơn vị công tác: THCS Hòa Lạc
Nhiệm vụ đợc giao: Phụ trách chung
3
Hoà Lạc, tháng 5/2010
Một số biện pháp nâng cao chất lợng dạy học
Của giáo viên
A/ ĐặT VấN Đề
quan trọng đặt ra đối với nhà trờng.
Nhằm tạo ra sự đồng đều, cân đối về tay nghề, chất lợng
giảng dạy của đội ngũ giáo viên trong toàn trờng, cần có một
kế hoạch tổng thể, chi tiết bao gồm những giải pháp tình thế
cũng nh lâu dài, rút ngắn khoảng cách, độ chênh lệch về kiến
thức văn hoá, chuyên môn và cả nghệ thuật dạy học của ngời
giáo viên. Nhà trờng xem đây là bớc đột phá, một nhiệm vụ
5
trọng tâm trong suốt quá trình quản lý, chỉ đạo mọi hoạt
động của đơn vị. Có thể nói ngời thầy giỏi về tổ chức dạyhọc, vững vàng về nghiệp vụ chuyên môn, hiểu biết sâu rộng
về kiến thức, nắm bắt, cập nhật kịp thời thông tin, tận tụy với
nghề nghiệp, lòng yêu thơng học trò... sẽ quyết định hiệu quả
dạy và học. Những thứ ấy có đợc hay không ở một giáo viên,
phần lớn là do nhận thức, quan điểm, hành động cụ thể của
ngời quản lý điều hành trong tập thể s phạm.
B/ NộI DUNG, BIệN PHáP GIảI QUYếT
I. Cơ sở lý luận
Đội ngũ giáo viên có độ chín trong nghiệp vụ s phạm,
chẳng những sẽ giúp cho chất lợng học tập của học sinh ngày
càng nâng cao, mà còn có tác dụng, ảnh hởng tốt trong tập
thể, cộng đồng. Uy tín của ngời thầy, niềm tin của cha mẹ
học sinh, nhân dân sẽ là động lực, sự cổ vũ mạnh mẽ, tạo đà
cho quá trình phát triển mạnh, toàn diện và vững chắc. Từ đó
giải quyết đợc rất nhiều công việc chung, kể cả nhiệm vụ xã
hội hóa giáo dục. Mặt khác, việc tiếp thu nội dung, phơng pháp
dạy học, cập nhật kiến thức, tự học, tự bồi dỡng sẽ dễ dàng,
thuận lợi hơn. Mỗi một giáo viên giỏi là chất men chung cho
đồng nghiệp, không những giúp họ giải quyết tốt nhiệm vụ đợc phân công, mà còn hỗ trợ, giúp đỡ cho bè bạn, đồng nghiệp
trào, khai thác tiềm năng sẵn có trong đội ngũ kỹ s tâm hồn.
1. Quá trình phát triển
Trong quá trình quản lý, điều hành chỉ đạo chuyên môn,
tiếp cận với thực tiễn nghề nghiệp, đánh giá đúng thực trạng
đội ngũ, tìm ra những mặt mạnh của tập thể, những tồn tại
hạn chế. Nhà trờng đã có định hớng công việc, thực hiện các
biện pháp để nâng cao chất lợng dạy và học cho từng giáo viên
trong đơn vị theo một kế hoạch đã vạch sẵn.
2. Những vấn đề cần giải quyết
Đánh giá năng lực s phạm, Tham khảo ý kiến của đội ngũ,
Tổ chức chuyên đề sinh hoạt chuyên môn, Chấm chọn giáo viên
giỏi cấp trờng.
7
III. Các giải pháp thực hiện
1. Đánh giá năng lực s phạm của đội ngũ giáo viên
1.1. Đánh giá năng lực s phạm giáo viên
Đây là việc có thể xem là khó nhất trong quản lý, trớc đây
để đánh giá năng lực s phạm chủ yếu dựa vào kết quả các tiết
lên lớp. Có nhiều cách xếp loại một tiết dạy nh chia ra nhiều tiêu
chí để cho điểm, rồi cộng lại để đánh giá toàn bộ tiết dạy
đó. Tuy nhiên nếu làm theo kiểu này sẽ bộc lộ nhiều hạn chế
không khách quan đối với tay nghề, trình độ nghiệp vụ của
giáo viên. Rất khó có thể cho bao nhiêu điểm khi giáo viên đã
thực hiện nội dung tiêu chí đó để phù hợp với công sức, đồng
thời đối với đặc thù của một tiết dạy, môn học nào đó mà giáo
viên không cần thực hiện một hay nhiều những tiêu chí, nếu
cho điểm thì không có căn cứ, trái lại nếu không cho điểm
thì hụt mất tổng số điểm, khi bài dạy đó không có những tồn
có khi giáo viên giỏi lại dạy một số tiết không đạt là do đâu?
ngời đánh giá cần hiểu đợc một cách thấu đáo.
Làm thế nào giáo viên thật sự thấy mình đợc tôn trọng,
nhận rõ những điều mình còn thiếu để bổ sung, những kinh
nghiệm cần tích luỹ, mới dám bộc bạch hết những gì còn thắc
mắc, điều cha nghĩ đến, có khi nhờ chúng ta hiến kế cho
quá trình phấn đấu trong nghề nghiệp mà họ đã chọn.
Trong quá trình đánh giá năng lực s phạm của giáo viên
thời gian qua, đã tạo nên sự chuyển biến tích cực, giáo viên tự
tìm đến nhau để học hỏi, bổ sung kiến thức s phạm, dự giờ
lẫn nhau, trao đổi kinh nghiệm các môn khó, tiết khó. Không
đánh giá quá cao giáo viên giỏi, đồng thời không hạ thấp giáo
viên còn hạn chế về khả năng s phạm, nên thấy đợc u điểm của
từng giáo viên (dù rất nhỏ), là phơng châm trong đánh giá của
BGH nhà trờng. Giáo viên tin tởng chuyên môn ở bản thân, xem
trọng uy tín về chuyên môn của BGH, tất cả ra sức phấn đấu
vơn lên trong giảng dạy, tiến bộ nhanh qua từng năm học, mạnh
9
dạn hơn trong suy nghĩ và cách làm, cùng nhau tháo gỡ khó
khăn trong quá trình
dạy-học, tính đoàn kết nhất trí, thể hiện tâm huyết ngày
một rõ nét hơn.
1.2. Tham khảo ý kiến của đội ngũ
Nếu không hiểu đợc tâm t, nguyện vọng, những mong
muốn của từng giáo viên sẽ rất khó mang lại thành công, cho dù
chúng ta cố sức làm nhiều hơn, mạnh mẽ hơn nhng Lực bất
tòng tâm, đòi hỏi cần có sức mạnh tổng hợp của tập thể,
mang tính quyết định cho mọi công việc.
Thờng xuyên trao đổi công việc với nhau, giao tiếp s phạm sẽ là
động lực giúp cho giáo viên hiểu sâu sắc hơn những việc cần
làm, cái gì mình có sẽ đóng góp cho tập thể, đơn vị.
Làm đợc những vấn đề trên một cách công tâm, mỗi ngời
vì mọi ngời
và ngợc lại, tập thể sẽ phát huy hết tiềm lực hiện có, đem hết
công sức và nghị lực để phục vụ, trao đổi chuyên môn,
nghiệp vụ không ngừng, đoàn kết, giúp đỡ, hỗ trợ nhau tháo gỡ
những vớng mắc trong nghề nghiệp. Thực tiễn chứng minh,
trong thời gian gần đây giáo viên của đơn vị hoàn thành khá
tốt mọi quy định, quy chế chuyên môn, có ý thức cầu tiến (xin
dự giờ đồng nghiệp, xin dạy thử cho tổ dự để góp thêm ý
kiến), hoặc nêu ra những hạn chế để đợc hớng dẫn thêm,
không than phiền về cờng độ làm việc có lúc hết sức căng
thẳng, có khi ảnh hởng đến việc làm, đời sống, sinh hoạt cá
nhân. Tất cả điều mong muốn làm tốt và làm tốt hơn nữa để
khẳng định mình cùng với sự phát triển của ngành, của đơn
vị.
2. Xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới
2.1. Học tập các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên môn
Các nhà trờng cần thiết phải tổ chức cho CB GV, NV và HS
học tập văn bản quy phạm pháp luật về chuyên môn để mọi
ngời hiểu và thực hiện công việc đúng và đạt hiệu quả cao
bao gồm các văn bản của Bộ giáo dục về chỉ thị nhiệm vụ năm
học, quyết định số 40/2006/qđ-bgd &đt ngày 05 tháng 10
11
năm 2006 của Bộ trởng Bộ giáo dục và đào tạo, QĐ số :
51/2008/QĐ-BGD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của quy
Hàng năm, việc tổ chức chuyên đề để bồi dỡng, bổ sung,
tháo gỡ cho giáo viên những vấn đề mới, khó, cha hiểu rõ, là
công việc thờng xuyên của ngành giáo dục. Ngoài các chuyên
đề chung đợc triển khai sâu rộng, thống nhất trong ngành.
Trờng định hớng các chuyên đề khác có tính thiết thực, phục
vụ đợc theo yêu cầu của đại bộ phận giáo viên trờng mình, tơng tự nh thế, sinh hoạt chuyên môn tổ khối cũng không nằm
ngoài mục đích nâng dần chất lợng dạy-học, phát huy tốt hơn
khả năng s phạm của mỗi giáo viên. Trong thực tế khi tiếp cận,
tìm hiểu cách làm của nhiều đơn vị (Trong huyện và cả
ngoài huyện), vấn đề này còn nhiều điều đáng suy nghĩ (kể
cả trong nhận thức, quản lý, chỉ đạo), đây không phải là mới,
nhng có lúc, có nơi còn Bỏ ngỏ cha tìm ra cách giải quyết.
Mặc dù đã đợc chỉ đạo, hớng dẫn, quy định cả trong điều lệ
của cấp học. Nhng điều quan trọng là tìm đợc cách thực hiện
có hiệu quả nhất, thành công trong điều kiện đội ngũ nh hiện
nay.
Thông lệ, cứ vào năm học, khi lập kế hoạch thì nhà trờng
đề ra chi tiêu là bao nhiêu chuyên đề, tên gì, ở khối nào, thời
gian thực hiện, chứ cha có điều tra nắm lại khả năng s phạm
của đội ngũ giáo viên trong năm học, có khi không cần tính
toán là năm nay chuyên đề môn học này, thì năm tới sẽ làm
môn khác, không tính đến sự cần thiết đối với giáo viên. Lúc
mở chuyên đề chỉ lo xây dựng cho hoàn chỉnh và cứ đó mà
truyền tải đến cả tập thể, với một mô hình, khuôn mẫu tiết
dạy định sẵn. Nh thế, đồng nghĩa với việc không cần trao
đổi, không đặt vấn đề nào mới, tranh luận để giải quyết
những nội dung cha thống nhất, tính học hỏi, trao đổi chuyên
môn, tích luỹ kinh nghiệm sẽ bộc lộ nhiều nhợc điểm. Mỗi tuần
tổ khối sinh hoạt một lần hay một tháng hai lần để hợp thức
hoá theo quy định, chỉ đạo của trên. Khi tham gia sinh hoạt
trao đổi trong phiên họp của từng tổ cụ thể (không cùng một
nội dung cho tất cả các tổ), tổ trởng sẽ đợc góp ý soạn thảo nội
dung thông qua ý kiến duyệt của nhà trờng. BGH phân công
dự họp cùng tổ, cùng đặt ra những yêu cầu bức xúc mang tính
thiết thực khả thi.
Qua cách làm nh vậy, các chuyên đề bồi dỡng cũng nh
buổi họp chuyên môn, đã phát huy tác dụng rõ nét. Mỗi giáo
14
viên tự thấy mình sẽ làm đợc, tự tin, mạnh dạn hơn cùng đồng
nghiệp của mình, bổ sung cho cá nhân những điều đang
cần và mong muốn. Từ đó chuyên đề không còn hình dung là
vấn đề lớn có thể tổ chức bất kỳ lúc nào, không còn lo ai là ngời chịu trách nhiệm, kinh phí tổ chức.... nói chung sẽ vơn tới sự
thống nhất, bình thờng hoá cái khó, cái phức tạp thành điều
đơn giản hiệu quả dễ thực hiện.
Từng thành viên trong tổ sẽ nghiên cứu trớc nội dung sinh
hoạt do tổ trởng thông báo, thể hiện đợc trách nhiệm, thái độ
nghiêm túc, chủ động trong tranh luận, lắng nghe, không tự
mãn với kiến thức đã đợc tích luỹ trong quá trình dạy-học. Phấn
khởi khi không thấy một tổ nào khi dự họp mà không có trong
tay từ điển, tài liệu, cả điều lệ, thông t, quy chế... do trờng
cung cấp để thống nhất một cách chính xác, khoa học những
công việc liện quan đến dạy-học sắp tới. Thời gian họp đợc
đảm bảo, thậm chí có khi quá thời gian mà cha hết nội dung.
Chứng tỏ sinh hoạt chuyên môn đã có chuyển biến tốt.
+ Tổ chức giảng nhóm
Trong điều kiện mới thành lập thiếu thốn về cơ sở vật
chất, tài chính và kinh nghiệm. Nhà trờng còn lúng túng trong
xây dựng đội ngũ, để có tính thống nhất, đồng bộ về chuyên
nghĩa tổng hợp, cụ thể, toàn diện trên nhiều khía cạnh khác
nhau, khi lên lớp sẽ vận dụng thoải mái hơn, xử lý nhanh nhạy
hơn, bản lĩnh vững vàng không gò bó, lúng túng.
Có thể nói, mỗi giáo viên của trờng hiện nay không còn có
sự khác nhau về trình tự giảng dạy các môn học, xác định nội
dung, phơng pháp giảng dạy, thực hiện quy định, quy chế
chuyên môn khá chuẩn xác. Điều đáng quan tâm hiện nay,
đang tiếp tục làm để sao mỗi giáo viên đều vận dụng tốt đợc
phơng pháp dạy học mới, lấy học sinh làm trung tâm, nâng cao
chất lợng học tập cho các em, phù hợp với trình độ tiếp thu của
các em ở nông thôn, nghiên cứu, tìm hiểu những điều các em
cần để truyền đạt, chứ không khô cứng thể hiện những gì
thầy có.
16
+ Chấm chọn giáo viên giỏi cấp trờng
Khi tay nghề, trình độ chuyên môn của giáo viên đợc
nâng lên qua từng năm, sau một thời gian xây dựng và phát
triển đội ngũ. Từ năm học 2006-2007 đến nay, mặc dù nhiều
vấn đề khó đặt ra. Tiêu chuẩn, nội dung chấm chọn, kinh phí
khen thởng, công nhận danh hiệu, quyền lợi giáo viên... nhng với
mong muốn tăng số lợng giáo viên giỏi, giảm thiểu diện đạt yêu
cầu. Có đội ngũ giáo viên giỏi sẽ tạo nên lực hút, là lực lợng nồng
cốt trong các phong trào, những nhân tố tích cực trong hoạt
động chuyên môn, tấm gơng để giáo viên cùng học tập.
Hàng năm nhà trờng tổ chức chấm chọn hai đợt. Giáo viên
đăng ký dạy giỏi, nhà trờng thành lập tổ chấm, ấn định thời
gian, môn học thống nhất các nội dung, tiêu chuẩn chấm.
+ Công tác đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm
Phân công sắp xếp quản lí và sử dụng giáo viên, nhân
viên phù hợp với chức năng nhiệm vụ và khả năng từng ngời, hoàn
thành công việc và có hiệu quả. Hàng năm nhà trờng tiếp tục
triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban bí th trung ơng Đảng
về nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo
dục tạo điều kiện cho giáo viên đi học đại học để nâng cao
về trình độ CM ngiệp vụ.
* Về xây dựng và nâng cao trình độ mọi mặt của đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục: 100% cán bộ giáo viên thực
hiện bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ. Đội ngũ giáo viên đảm bảo
đồng bộ về cơ cấu giáo viên, môn học với tỷ lệ 1,8 GV/lớp
2.4. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thởng
Hàng năm chỉ đạo thờng trực ban thi đua rà soát các
danh hiệu thi đua, phát động phong trào thi đua, 100% các cá
nhân và tập thể đăng ký thi đua, phấn đấu hoàn thành các
chỉ tiêu và kế hoạch nhà trờng đặt ra, giữ vững danh hiệu trờng Tiên tiến. Khen thởng kịp thời những cá nhân và tập thể
đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua
3. Đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
3.1. Tài liệu tham khảo
18
3.2. Tăng cờng quản lý, đầu t cơ sở vật chất thiết bị đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ
Xây dựng cơ sở vật chất nhà trờng theo hớng chuẩn, hiện
đại. Có đủ diện tích đất đai, sân chơi bãi tập. Thiết bị dạy
học đợc trang bị theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá.bảo quản
và sử dụng có hiệu quả, lâu dài. Xây dựng phòng tin học có
đủ máy tính nối mạng đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh
và khai thác thông tin của giáo viên. Xây dựng th viện điện tử.
các hoạt động của nhà trờng.
- Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý và cập
nhật các hoạt động của nhà trờng.
- Nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong
phát triển chuyên môn cho giáo viên
4. Tổ chức cho cán bộ giáo viên đi học tập các điển hình
tiên tiến
Đây là một bịên pháp mang tính thẩm định kết quả các
công việc mà tập thể s phạm nhà trờng đã thực hiện đồng thời
thông qua việc tham quan học hỏi giáo viên tự đánh giá và thay
đổi một cách phù hợp nhất các biện pháp mà mình đã và đang
áp dụng cho các hoạt động giáo dục của bản thân. sự điều chỉnh
này có tác dụng trực tiếp đến việc xây dựng các bài học kinh
nghiệm khi phổ biến các sáng kiến của mình cho đồng nghiệp.
Đối với các nhà trờng việc thờng xuyên tổ chức cho cán bộ,
giáo viên đi tham quan,h ọc tập các đơn vị và các đơn vị điển
hình tiên tiến là một biẹn pháp tốt nhằm giúp giáo viên tự đánh
giá đúng bản thân cũng nh học tập và phát triển các sáng kiến
mới
Công việc tổ chức hoạt động này cần nhiều kinh phí cần
đợc cân nhắc kỹ lỡng và phải đợc xây dựng kế hoạch, dự trù
khinh phí trong kế họach tài chính hàng năm. Biện pháp để tổ
chức tốt hoạt động này là tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp các
nghành và việc xã hội hoá giáo dục với sự giúp đỡ tài trợ kinh phí
của các đơn vị, cá nhân hảo tâm.
20
V. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Qua nhiều năm thực hiện, đến nay quá trình xây dựng
GV
ợc KTrTD
27
9
27
10
24
8
Ghi chú
21
2. KÕt qu¶ kiÓm tra giê d¹y cña gi¸o viªn
Tæng Sè GV
N¨m häc
20072008
20082009
2006-
sè
11
C§
Ghi chó
24
80
50
32
2007
3. KÕt qu¶ kiÓm tra chuyªn ®Ò cña gi¸o viªn.
XÕp lo¹i
Sè l-
Tªn chuyªn ®Ò
T
K
îng
N¨m häc 2007-2008
Tr×nh ®é NVSP
26
6
17
27
6
21
Thùc hiÖn QCCM
77
11
27
21
16
1
277
135 136
N¨m häc 2009-2010
24
4
17
24
6
18
17
d¹y
Thùc hiÖn c¸c nhiÖm vô
chó
Tæng
14
§
Ghi
3
80
50
32
24
20
3
1
152
92
58
TB
Yếu
TN
SL % SL %
58,
202
10 2,9 100%
7
59,
173
7 2,4 100%
9
63.
172
7 2.6 100%
3
chuyển biến rõ nét qua 3
năm. Khi đội ngũ giáo viên đợc nâng cao về tay nghề, nghiệp
vụ chuyên môn, thì chất lợng dạy và học đạt kết quả tốt. Điều
đó chứng minh rằng, việc xây dựng đội ngũ giáo viên đủ sức
đáp ứng yếu cầu mới của sự phát triển giáo dục sẽ quyết định
cho chất lợng dạy và học.
C/ Bài học kinh nghiệm
Việc xây dựng đội ngũ giáo viên nh thế đòi hỏi cao ở sự
công tâm, thận trọng, quyết đoán, sáng tạo, cả những tham
vọng đối với phát triển giáo dục. Tính kiên trì chịu khó, nghiên
cứu thực tiễn... là những điều kiện để giải quyết đợc vấn
đề. Nếu trớc đây có nhiều giáo viên yếu kém cả về thực hiện
+ Có những giải pháp tình thế cũng nh lâu dài, mục tiêu
cơ bản, đánh giá đúng thực trạng, khai thác hết những tiềm
năng hiện có, nhằm khắc phục, phát huy hiệu quả, tạo ra sự
phát triển liên tục, ổn định, vững chắc.
Tuy nhiên trong việc xây dựng đội ngũ giáo viên bằng
những biện pháp trên, vẫn còn có những tồn tại rất khó giải
quyết. Trình độ đào tạo khác nhau, chơng trình đào tạo ở trờng s phạm cha đồng bộ, nên có vấn đề vẫn đang tranh luận,
cha thống nhất đợc (nhất là lý luận), sự phân hoá về trình độ,
kiến thức của giáo viên công tác nhiều năm với lực lợng trẻ đợc
cập nhật kịp thời những kiến thức, kỹ năng mới.
D/ Kết luận
Từ những suy nghĩ cách làm đã thực hiện trong thực tiễn
xây dựng đội ngũ giáo viên, nâng cao hiệu quả dạy-học của
nhà trờng, cho thấy vai trò của cán bộ quản lý là hết sức quan
24
trọng, mang tính quyết định cho sự phát triển đi lên của tập
thể s phạm. Đánh giá đúng đắn năng lực s phạm của giáo viên,
giúp nhà trờng đề ra những biện pháp phù hợp giúp giáo viên ý
thức nghề nghiệp hàng ngày, hàng giờ thay đổi, họ cùng phấn
đấu để đợc đánh giá cao hơn, tiến bộ hơn, thành công trong
nghề nghiệp. Tìm hiểu các yếu tố tâm lý nh nhu cầu, tâm
trạng, động cơ, sự hứng thú... Ngời quản lý tự hiểu rằng mình
phải làm gì với tập thể, với từng đối tợng riêng biệt. Cần thiết
có cách nhìn toàn diện để định ra hớng đi thích hợp, những
đột phá mạnh mẽ nhng không vợt ra ngoài những quy định
chung. Sự phát triển đi lên của mỗi giáo viên không thể tách rời
với quá trình bồi dỡng, rèn luyện và cả vấn đề tác nghiệp từ
phía các nhà quản lý giáo dục. Tin tởng vào ý thức trách nhiệm,
mỗi giáo viên không những là ngời đứng lớp đơn thuần theo
chơng trình, sách giáo khoa hiện có, mà còn say mê nghiên
cứu khoa học, hiến kế cho chuyên môn, quản lý, đào tạo thế
hệ trẻ phát triển một cách toàn diện, trang bị cơ sở vật chất
hiện đại để cải tiến nhanh nội dung, phơng pháp dạy học hớng
tới nâng cao chất lợng.
Xếp loại sáng kiến kinh
nghiệm: A
TM ban thi đua
Ngời viết
Phó ban PHT
Vũ Mạnh Cờng
Nguyễn Thị Liễu