BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN LUÂN
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG, QUẬN HÀ ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN LUÂN
KHÓA: 2014-2016
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG QUẬN HÀ ĐÔNG
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
năm 2016
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Luân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu luận văn này là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Luân
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.
Lời cam đoan.
Mục lục
Danh mực các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài............................................................................1
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
15
1.2.1. Vị trí địa lý………………….………………………………….
16
1.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội……..............……................................
18
1.3. Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phường Phú
Lương………………………...................................…………………
22
1.3.1.Hiện trạng giao thông……….......................………...…………
22
1.3.2. Hiện trạng cấp nước và thoát nước………………………….....
30
1.3.3.Thực trạng cung cấp năng lượng và thông tin liên lạc phường
Phú Lương............................................................................................
1.3.4.Thực trạng việc thu gom rác thải tại phường Phú Lương...........
32
34
năm 2020……………………............................................…………..
2.1.1.Các mục tiêu, chiến lược phát triển……..................…………...
2.1.2.Định hướng phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn quận đến
42
42
42
năm 2020……….................................................…………………….
42
2.1.3.Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch…..................………
43
2.1.4. Quy hoạch không gian đô thị………….................…………….
43
2.1.5. Công tác đầu tư và quản lý HTKT đô thị……….................…..
44
2.2. Những căn cứ về kỹ thuật trong quản lý hệ thống HTKT đô thị.
45
2.2.1. Vai trò của hệ thống HTKT…….................…………………...
62
2.3.3. Các văn bản, quy phạm pháp luật do UBND quận Hà Đông
ban hành……............................................……………………………
63
2.4. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong lĩnh vực quản lý
hạ tầng kỹ thuật đô thị……................................................………...
64
2.4.1. Kinh nghiệm quản lý HTKT trên thế giới …..................………
64
2.4.2. Kinh nghiệm quản lý HTKT ở trong nước……..................……
70
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ
THUẬT PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI.................................................................................................................
3.1. Giải pháp hoàn thiện kỹ thuật hệ thống hạ tầng kỹ thuật
75
trên địa bàn phường Phú Lương…...........................................……
3.2.1. Đề xuất điều chỉnh cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý hạ tầng
kỹ thuật đô thị………….............................................……………...
86
3.2.2. Đề xuất một số giải pháp, chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư
xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.............................................…….
90
3.2.3 Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ
thống hạ tầng kỹ thuật phường Phú Lương........................................................
92
3.2.4. Đề xuất thành lập Ban Giám sát HTKT phường Phú Lương……......
93
3.3. Giải pháp xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng trong
quản lý hạ tẫng kỹ thuật phường Phú Lương ……........…………
95
3.3.1. Xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống đường nội bộ và hệ thống
thoát nước trên địa bàn phường Phú Lương......................................................
95
3.3.2 Sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý, bảo dưỡng hạ tầng kỹ
Build – Operate – Transfer
BTO
Build –Transfer – Operate
BT
Build –Transfer
BTC
Bộ tài chính
BXD
Bộ xây dựng
CN, TDTT
Công nghiệp, Thể dục thể thao
CTCC
Công trình công cộng
HĐND
Hội đồng nhân dân
Quyết định Thủ tướng
QH
Quốc hội
QHXD
Quy hoạch xây dựng
QL
Quốc lộ
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
VHXH
Văn hóa xã hội
Hình 1.5
Vị trí quy hoạch phường Phú Lương
Hình 1.6
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của UBND phường Phú
Lương
Hình 1.7
Hiện trạng đường giao thông phường Phú Lương
Hình 1.8
Hiện trạng đường Quốc Lộ 21B, quận Hà Đông
Hình 1.9
Hình ảnh đường trục phường Phú Lương mới đuầu tư hạ tầng.
Hình 1.10
Hình ảnh hiện trạng đường trục phường Phú Lương chua
được đầug tư
Hình 1.11
Mặt cắt ngang đường tuyết đường khu vực phường Phú Lương
Hình ảnh đô thị Singapore
Hình 2.2
Hạ tầng giao thông trong khu nhà ở của Singapore
Hình 2.3
Khu độ thị Phú Mỹ Hưng
Hình 3.1
Đề xuất một số mặt cắt ngang đường nội bộ trong khu ở
Hình 3.2
Đề xuất đặt đường ống thoát nước ở 1 bên đường với các
tuyến đường có chiều rộng phần xe nhỏ hơn 10m
Hình 3.3
Đề xuất đặt đường ống thoát nước ở 2 bên đường với các
tuyến đường có chiều rộng phần xe lớn hơn 10m
Hình 3.4
Mặt cắt ngang điển hình bố trí đường ống cấp nước và thoát
nước dưới lòng đường
Lương
Hình 3.12
Mô hình tổ chức quản lý của Ban Giám sát HTKT P. Phú
Lương
Hình 3.13
Sơ đồ tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống KTKT
trên địa bàn phường Phú Lương
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
bảng, biểu
Bảng 1.1
Tên bảng, biểu
Hiện trạng giao thông quận Hà Đông
Bảng 1.2
Hiện trạng phân bố dân cư phường Phú Lương
Bảng 1.3
Tổng hợp hiện trạng Dân số - lao động phường Phú Lương
Bảng 1.4
Khoảng cách của ống cấp nước tới công trình và đường ống
khác
Bảng 2.5
Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
Bảng 2.6
Hành lang bảo vệ ạn toàn đường dây dẫn điện theo chiều
cao
Bảng 2.7
Hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm theo chiều rộng
Bảng 2.8
Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện
Bảng 2.9
Trị số độ chói, độ rọi các loại đường phố
Bảng 3.1
Khoảng cách của đường ống cấp nước đến các đường ống
và công trình khác
2
Phú Lương cũng như một số phường khác của quận Hà Đông. Tuy nhiên mỗi
lĩnh vực nói trên lại mang những đặc thù riêng về kỹ thuật cũng như những
đặc thù riêng về quản lý nhà nước.
Đánh giá toàn diện về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật cũng như thực trạng về
công tác tổ chức quản lý để tìm ra giải pháp khắc phục cho từng lĩnh vực là
nhiệm vụ quan trọng hiện nay của các nhà quản lý cũng như của các cấp chính
quyền quận Hà Đông nói riêng và của thành phố Hà Nội nói chung. Chính vì
vậy, đề tài: “Quản lý hạ tầng kỹ thuật phường Phú Lương quận Hà Đông và
sự tham gia của cộng đồng“ là cấp thiết và mang ý nghĩa thực tiễn.
* Mục tiêu của đề tài.
- Hệ thống hoá và góp phần hoàn thiện lý luận quản lý Nhà nước đối với
quản lý hạ tầng kỹ thuật trong đó xác định rõ nội dung, vai trò quản lý Nhà nước
về hạ tầng kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về hạ tầng
kỹ thuật để vận dụng vào điều kiện cụ thể của phường Phú Lương.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật
phường Phú Lương đề tìm ra giải pháp quản lý tốt hệ thống hạ tầng kỹ thuật
phục vụ tốt cuộc sống của người dân trong phường và đáp ứng các yêu cầu
phát triển.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát
nước và quản lý chất thải rắn trên địa bàn phường.
- Phạm vị nghiên cứu: Trên địa bàn phường Phú Lương – Quận Hà
Đông – Thành phố Hà Nội.
* Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, chụp ảnh hiện trạng
- Phương pháp hệ thống hóa.
- Phương pháp vận dụng có tính kế thừa các kết quả nghiên cứu cũng
công trình.
4
- Khái niệm về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật [13]
“Sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật” là việc các tổ chức, cá nhân
bố trí, lắp đặt đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng
(gọi chung là đường dây, cáp); đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng
lượng (gọi chung là đường ống) vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
“Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung” là các công trình được xây
dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: Cột ăng ten;
cột treo cáp (dây dẫn); cống cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm
đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.
- Chiếu sáng đô thị bao gồm: chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu
sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng
cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn
viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng [13].
- Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị bao gồm chiếu sáng các công
trình giao thông, chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị [13].
- "Cống, bể kỹ thuật" là hệ thống ống, bể cáp để lắp đặt đường dây, cáp
ngầm thông tin, viễn thông, cáp truyền dẫn tín hiệu, cáp truyền hình, cáp điện
lực, chiếu sáng.
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao
gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại. Chất thải rắn phát
thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là
chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi
chung là chất thải rắn công nghiệp [10].
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
102
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
* Kết luận:
- Phường Phú Lương là một trong những phường mới của quận Hà
Đông. Tuy nhiên hệ thống HTKT của phường hiện nay có những khu vực đã
và đang bị xuống cấp, không đáp ứng yêu cầu sử dụng. Luận văn đã đánh giá
phân tích hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật cũng thực trạng của công tác quản lý
để từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu trong quản lý HTKT trên địa bàn phường
Phú Lương nhằm phục vụ tốt hơn đới sống của người dân đô thị.
- Luận văn đã nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan
đến công tác quản lý hiệu quả HTKT như: Các chỉ tiêu kỹ thuật, các văn bản
hướng dẫn thi hành của Chính phủ và địa phương và một số kinh nghiệm tốt
trong công tác quản lý HTKT ở trong nước cũng như ở nước ngoài, để vận
dụng vào công tác quản lý tại phường Phú Lương. Đề xuất các giải pháp
mang tính kinh tế và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HTKT phường
Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Các đề xuất đưa ra ở Chương III như: nâng cấp cải tạo trục đường, cải
tạo mạng lưới thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường; Đề
xuất bổ sung, sửa đổi về cơ cấu tổ chức quản lý, cơ chế chính sách, giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý HTKT phường. Đề xuất giải pháp xã hội hóa và sự
tham gia của cộng đồng nhăm nâng cao hiệu quả hơn nữa của công tác quản
lsy hệ thống HTKT.
- Đây là các đề xuất, xuất phát từ yêu cầu thực tế của địa phương và
mang tính khả thi, hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật và năng
lực quản lý của địa phương.
ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng.
5. Chính phủ (2005), Nghị định số 106/NĐ-CP ngày 17/8/2005 về Quy
định hành lang bảo vệ an toàn đường cáp ngầm.
6. Chính phủ (2006), Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/11/2006 về
ban hành Quy chế khu đô thị mới.
7. Chính phủ (2007), Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về
quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
8. Chính phủ (2007), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về
quản lý chất thải rắn, Hà nội.
9. Chính phủ (2007), Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 về
thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
10. Chính phủ (2009), Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009
của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển cấp nước
đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm
2050.
11. Chính phủ (2009), Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009
của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển thoát nước
đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm
2050.
12. Chính phủ (2009), Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009
của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý
tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
13. Bộ Xây dựng (2006), Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công
trình, Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006.
14. Bộ xây dựng (2008), Thuyết minh quy hoạch chung thị xã Hà
Đông.
15. Bộ Xây dựng (2006), Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày
18/8/2006 hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo
dựng, HN.
28. Nguyễn Hồng Tiến (2011), Quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật đô thị,
NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
29. Viện kiến trúc quy hoạch đô thị và Nông thôn, Bộ Xây dựng
(2005), Tạp chí quy hoạch số 15, Hà Nội.
30. Vũ Thị Vinh (2001), Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị, NXB
Xây dựng, Hà Nội.
31. UBND quận Hà Đông (2013), Báo cáo thông tin Môi trường quận
Hà Đông năm 2013.
32. UBND phường Phú Lương (2015), Báo cáo số 125/BC-UBND
ngày 30/5/2015 của UBND phường Phú Lương, Báo cáo tình hình thực hiện
nhiệm vụ kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015.
33. UBND quận Hà Đông (2010), Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND
ngày 02/12/2010 của UBND quận Hà Đông, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn
về quản lý hạ tầng kỹ thuật của Phòng Quản lý Đô thị
34. UBND thành phố Hà Nội (2011), Quy hoạch phát triển điện lực
quận Hà Đông giai đoạn 2011-:-2015.
35. UBND quận Hà Đông (2013), Định hướng phát triển mạng lưới cấp
nước của Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông.
36. UBND quận Hà Đông (2013), Quy trình thu gom rác thải của công
ty cổ phần môi trường đô thị Hà Đông.
Website cổng thông tin điện tử một số cơ quan, đơn vị:
37. Chính phủ Việt nam
: www.chinhphu.gov.vn
38. UBND thành phố Hà nội