BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN NAM HOÀNG
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-------------------------
NGUYỄN NAM HOÀNG
KHÓA: 2014 – 2016
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số: 60.58.01.02
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Nam Hoàng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh Mục hình, sơ đồ
Danh mục bảng, biểu
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu. ............................................................................................ 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................................ 2
Phương pháp nghiên cứu. ...................................................................................... 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................... 2
Một số khái niệm và thuật ngữ viết tắt .................................................................. 3
Cấu trúc luận văn. .................................................................................................. 3
NỘI DUNG ........................................................................................................... 5
2.2.2. Điều kiện khí hậu................................................................................. 41
2.2.2.1 Nhiệt độ không khí ......................................................................... 41
2.2.2.2 Độ ẩm không khí. ........................................................................... 42
2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... 42
2.3.1. Kinh tế xã hội ..................................................................................... 42
2.3.1.1 Tình hình kinh tế. ........................................................................... 42
2.3.1.2 Các vấn đề xã hội. .......................................................................... 43
2.3.2. Phong tục tập quán. ............................................................................ 44
2.4. Điều kiện khoa học kỹ thuật ...................................................................... 45
2.4.1. Sự phát triển các công nghệ mới ......................................................... 45
2.4.2. Sự xuất hiện các vật liệu mới thân thiện môi trường. ......................... 45
2.5. Kinh nghiệm trong nước và ngoài nước ................................................... 46
2.5.1. Kinh nghiệm trong nước...................................................................... 46
2.5.2. Kinh nghiệm ngoài nước ..................................................................... 51
Chương III. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc trong trường mầm non
trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. ................................... 56
3.1. Các nguyên tắc, quan điểm tổ chức không gian kiến trúc trong trường
mầm non ............................................................................................................. 56
3.1.1. Các nguyên tắc .................................................................................... 56
3.1.2. Các quan điểm ..................................................................................... 57
3.2. Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng các công trình................................ 58
3.2.1. Giải pháp chỉnh trang quy hoạch và hoàn thiện tổng mặt bằng các công
trình trường MN cũ đã xây dựng. .................................................................. 58
3.2.2. Tổ chức không gian quy hoạch tổng mặt bằng các công trình mới. ... 63
3.3. Giải pháp kiến trúc công trình .................................................................. 73
3.3.1. Giải pháp cải tạo, hoàn thiện, nâng cấp các công trình cũ đã xây dựng
....................................................................................................................... 73
3.3.2. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc các công trình xây dựng mới 76
Định và trường MN Ánh Sao
9
Hình 1.5.
Thực trạng chung của trường mầm non công lập
9
Hình 1.6.
Hình 1.7.
Hình 1.8.
Hình 1.9.
Hình 1.10.
Trường MN tư nhân thuê diện tích của các CT nhà ở liên kế
Trường mầm non Vinschool trong khu đô thị mới Time City
Tổ chức không gian vui chơi ngoài nhà đơn điệu.
Không gian vui chơi ngoài chật hẹp.
Mặt bằng điền hình loại trường MN tư nhân thuê mặt bằng
11
13
15
17
18
Sân chơi ngay trong sân của công trình nhà ở cải tạo thành
Hình 1.11.
Sở thích của trẻ đối với tính chất và đặc điểm của đồ chơi.
32
22
Hình 2.1.
Tổng mặt bằng trường mầm non Những bông hoa nhỏ
(Farming Kindergarten) Biên Hòa – Đồng Nai
46
Kết cấu xoắn ốc của ngôi trường tạo thành ba vòng gắn
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 2.4.
Hình 2.5.
liền mô phỏng hình dạng cây cỏ ba lá.
46
Quang cảnh ngôi trường phủ một màu xanh mướt của thực
vật.
Khu vui chơi cho trẻ được bố trí ngoài trời
Quang cảnh trường mầm non Phú La – Hà Đông
51
52
53
54
55
Hình 2.13.
Không gian học tập, vui chơi trong và ngoài nhà
55
Hình 3.1.
Minh họa cải tạo tổng mặt bằng trường MN Bạch Đằng
60
Hình 3.2.
Minh họa cải tạo sân vườn trong trường MN
61
Hình 3.3.
Minh họa tổ chức sân chơi cho trẻ trong trường MN dân lập
61
Hình 3.11.
Hình 3.12.
Hình 3.13.
Hình 3.14.
nhiên
71
Minh họa giải pháp tổ chức không gian tĩnh trong trường
MN.
71
Minh họa tổ chức không gian cảnh quan trong trường MN.
72
Minh họa tổ chức cải tạo mặt đứng trường MN dân lập
74
Sơ đồ dây chuyền chức năng trường MN
Minh họa giải pháp tổ chức mặt bằng trường MN
77
78
Hình 3.15.
Minh họa tổ chức hình khối công trình
81
Hình 3.16.
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
Tên bảng, biểu
bảng, biểu
Trang
Bảng 1.1.
Thống kê các trường MN công lập quận Hai Bà Trưng
6
Bảng 1.2.
Thống kê các trường MN dân lập quận Hai Bà Trưng
10
Bảng 1.3.
Bảng 1.4.
Bảng 1.5.
Bảng 1.6.
Bảng 1.7.
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay nhiều công trình giáo dục trên địa bàn quận Hai Bà Trưng đang ở
tình trạng quá tải bởi trong thời gian qua nhiều khu đô thị mới phát triển và nhiều
các khu phố cũ cải tạo, nâng cấp, xây dựng dẫn đến số lượng người tập trung
sinh sống tăng lên quá đông trong khi đó hệ thống hạ tầng xã hội và giáo dục
phát triển không tương xứng gây nên tình trạng quá tải và chất lượng yếu kém.
Đặc biệt chất lượng của các trường mầm non cũng rất yếu kém, vừa thiếu về số
lượng, vừa yếu về chất lượng, nhiều công trình xây dựng trước đây đã bị xuống
cấp: từ những không gian ngoài nhà như cảnh quan sân vườn, kiến trúc công
trình đến các không gian trong nhà như các phòng học, phòng ngủ, phòng ăn,
phòng đa năng...
Do tình trạng quá tải, cung không đáp ứng cầu cho nên thời gian qua cũng
đã phát sinh một loạt các trường mầm non dân lập trong các khu phố cũ cũng
như trong các khu đô thị mới của quận Hai Bà Trưng, để phục vụ cho nhu cầu
của thị trường. Mặt tốt của điều này là đáp ứng được nhu cầu trước mắt của
người dân có điều kiện kinh tế gửi gắm con em mình tới một nơi trông trẻ có
chất lượng. Tuy nhiên bên cạnh một số trường mầm non dân lập có đầu tư về
chất lượng trang thiết bị, không gian kiến trúc, nội thất tốt thì cũng có rất nhiều
trường mầm non dân lập tự phát còn hạn chế về kinh phí đầu tư cũng như diện
tích xây dựng và quy mô xây dựng nên chất lượng giáo dục ở đây vẫn còn rất
nhiều bất cập.
Đề tài "Tổ chức không gian kiến trúc trường mầm non trên địa bàn
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội" nhằm nghiên cứu đánh giá tổng quan
thực trạng và đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc trường mầm non
trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội là cần thiết, cấp bách có tính
khoa học và giá trị thực tiễn cao.
2
3
trường mầm non trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Là tài liệu
tham khảo có giá trị cho công tác đào tạo nghiên cứu chuyên ngành kiến trúc
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục
trường mầm non ở địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Một số khái niệm và thuật ngữ viết tắt
Một số khái niệm.
- Không gian kiến trúc: Con người sống giữa lòng thiên nhiên trong không
gian rộng lớn được gọi là môi trường sống (môi sinh) nhưng chỉ những không
gian được tạo lập có bàn tay can thiệp của con người mới gọi là không gian kiến
trúc. Một công trình hay quần thể công trình, không gian kiến trúc có thể là
những không gian kín, nửa kín (nội thất) hay thoáng hở (ngoại thất), gồm có
không gian cận cảnh (ngoại thất sát kề công trình), không gian viễn cảnh (ngoại
thất ngoài tầm ảnh hường của công năng nhưng có đóng góp cho cảnh quan khu
vực). Không gian kiến trúc vì thế phải có yêu cầu chức năng, có tính mục đích
(vì một công năng cụ thể liên quan đến một hoặc nhiều hoạt động của con
người).
- Trường mầm non: là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, là
trường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo. Trường mầm non có chức năng
thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ
phát triển bình thường về cơ thể và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1. Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và
các nhóm trẻ. Trường do một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách.
Một số thuật ngữ viết tắt.
- Mầm non: MN
- Xây Dựng: XD
- Đạt chuẩn quốc gia: ĐCQG
Cấu trúc luận văn.
Luận văn được trình bày theo cấu trúc sau:
Kiến nghị
Cần bổ xung các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn có liên
quan đến tổ chức trường MN nói chung và tổ chức không gian vui chơi – học tập
trong trường MN nói riêng. Nhất là tiêu chuẩn về điều kiện tối thiểu khi thiết kế
trường MN trong điều kiện khó khăn về diện tích, để làm cơ sở cho các thiết kế
về sau.
Khuyến khích hình thức trường MN có chất lượng cao. Hỗ trợ phát triển
hình thức trường mầm non tư thục đạt chuẩn, dần loại bỏ hình thức các nhóm lớp
nhỏ lẻ do hộ dân tự tổ chức để đảm bảo 100% trẻ đều được hưởng chế độ tốt
đảm bảo cho sự phát triển toàn diện trẻ.
Yêu cầu phải tổ chức không gian vui chơi ngoài nhà, có đầy đủ các khu
90
vui chơi theo các chức năng khác nhau.
Áp dụng các công nghệ mới, phương tiện kỹ thuật hiện đại để phục vụ cho
mục đích phát triển toàn diện cho trẻ, đồng thời giúp công việc quản lý tổ chức
các hoạt động trong trường MN tốt hơn nữa.
91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục mầm non, Ban hành
kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT.
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2010), Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy
học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non, Thông tư Số : 02/2010/TTBGDĐT.
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non, Ban hành kèm theo
Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT.
4. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2014), Quy chế công nhận trường mầm non đạt
toàn,
19. Tiêu chuẩn quốc gia (2001), Trường mầm non –Yêu cầu thiết kế, TCVN
3907: 2001.
20. Tạ Trường Xuân (1999), Nguyên lý thiết kế kiến trúc, Giáo trình trường Đại
học Kiến trúc Hà Nội. Nhà xuất bản xây dựng.
21. Tạ Trường Xuân (2002), Nguyên lý thiết kế công trình kiến trúc công cộng,
Nhà xuất bản xây dựng.