Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu núi lớn thành phố vũng tàu (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

ĐẶNG THỊ MINH

QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
KHU NÚI LỚN, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

ĐẶNG THỊ MINH
KHÓA 2014 - 2016

QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
KHU NÚI LỚN, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình


Đặng Thị Minh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Đặng Thị Minh


MỤC LỤC

Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
Sự cần thiết của đề tài..................................................................................... 1
Mục tiêu đề tài............................................................................................... 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 3
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................ 4

2.2.1 Văn bản quy phạm pháp luật .............................................................. 44
2.2.2 Các tiêu chuẩn, quy phạm................................................................... 47
2.2.3 Văn bản pháp lý liên quan .................................................................. 48
2.2.4 Định hướng phát triển không gian TP. Vũng Tàu: .............................. 48
2.3 Các yếu tố tác động đến quy hoạch và quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan khu núi Lớn, TP. Vũng Tàu ................................................................. 50
2.3.1 Yếu tố tự nhiên ................................................................................... 50
2.3.2 Yếu tố thẩm mỹ .................................................................................. 50
2.3.3 Yếu tố kinh tế xã hội .......................................................................... 51
2.3.4 Yếu tố kỹ thuật ................................................................................... 52
2.3.5 Yếu tố quản lý đô thị .......................................................................... 52
2.4 Các công tác tổ chức triển khai sau khi quy hoạch được duyệt ............ 53
2.5 Vai trò cộng đồng trong công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan ............................................................................................................ 56


2.5.1 Vai trò của cộng đồng......................................................................... 56
2.5.2 Vai trò quan trọng của quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng ........ 56
2.5.3 Các mức độ tham gia của cộng đồng .................................................. 57
2.5.4 Các công cụ sử dụng trong quá trình tham gia của cộng đồng ............ 58
2.6 Kinh nghiệm trong công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tại
các khu đô thị tại Việt Nam và thế giới. ....................................................... 58
2.6.1 Kinh nghiệm ở Việt Nam ................................................................... 59
2.6.2 Kinh nghiệm quốc tế .......................................................................... 61
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG
GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU NÚI LỚN, THÀNH PHỐ
VŨNG TÀU ................................................................................................ 71
3.1 Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý ............................................ 71
3.1.1 Quan điểm .......................................................................................... 71
3.1.2 Mục tiêu ............................................................................................. 71


Tên đầy đủ

BXD

Bộ xây dựng

CTCC

Công trình công cộng

ĐTPT

Đầu tư phát triển

KGCC

Không gian công cộng

KTCQ

Kiến trúc cảnh quan

MĐXD

Mật độ xây dựng

NĐ –CP

Nghị định – Chính phủ


TT

Thông tư

TTg

Thủ tướng

UBND
VT

Ủy ban nhân dân
Vũng Tàu


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Số hiệu bảng,
biểu

Tên bảng, biểu

Bảng 1.1

Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

Bảng 1.2

Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

Hình 1.1

TP. Vũng tàu gắn với hình ảnh 5 ngọn núi

Hình 1.2

Vị trí khu vực nghiên cứu

Hình 1.3

Hiện trạng sử dụng đất

Hình 1.4

Công trình dịch vụ nhà hàng, khách sạn

Hình 1.5

Di tích Bạch Dinh

Hình 1.6

Nhà thờ Bãi Dâu với tượng Maria

Hình 1.7

Công trình cao tầng

Hình 1.8


Hình 1.16

Các công trình xây dựng ở độ cao trên 100 m

Hình 1.17

Dự án cụm du lịch trên núi Lớn không tuân thủ quy hoach

Hình 1.18

Thảm thực vật bị đe dọa vì thiếu nước trong mùa khô [

Hình 1.19

Các công trình di tích danh lam thắng cảnh tại Núi Lớn

Hình 1.20

Công trình xây sai phép tại địa bàn núi Lớn

Hình 1.21

Đường Trần Phú trên núi Lớn

Hình 1.22

Đường giao thông tại khu dân cư quá nhỏ[

Hình 1.23



Hình 2.8

Cộng đồng tham gia điều tra- khảo sát các công trình cổ

Hình 2.9

Cộng đồng tham gia nạo vét dòng sông

Hình 2.10

Tổ chức các buổi học bên sông cho trẻ em

Hình 3.1

Minh họa phân vùng quản lý núi Lớn

Hình 3.2

Minh họa phân khu núi Lớn

Hình 3.3

Mật độ xây dựng tại khu núi Lớn

Hình 3.4

Tầng cao xây dựng tại khu núi Lớn

Hình 3.5

Minh họa bãi đậu xe xanh

Hình 3.14

Minh họa bảo tồn không gian xanh

Hình 3.15

Minh họa cây xanh cảnh quan đô thị

Hình 3.16

Minh họa công viên rừng trong thành phố

Hình 3.17

Đưa các yêu tố tự nhiên vào thiết kế đô thị

Hình 3.9


Hình 3.18

Minh họa hình ảnh hệ thống thu nước mưa vào các bể chứa

Hình 3.19

Trang thiết bị đô thị

Hình 3.20

Minh họa tổ chức không gian khu Bạch Dinh

Hình 3.29

Minh họa tổ chức không gian khu công viên rừng

Hình 3.22


1

PHẦN MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Thành phố Vũng Tàu là đô thị có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hoá
cao, trở thành đô thị loại 1 theo Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 23/4/2013
của Thủ tướng Chính phủ, có vai trò và vị thế quan trọng trong sự phát triển
chung của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đồng thời là cửa ngõ giao thương quốc tế
về đường biển của vùng thành phố Hồ Chí Minh.
Trong những năm qua, thành phố Vũng Tàu là một trong số ít các đô thị
đi đầu trong việc phát huy nội lực, phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao
năng lực cạnh tranh để phát triển kinh tế - xã hội. Mặt khác, quá trình đô thị
hóa với những bước phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với công tác đầu tư và quản
lý hoạt động cải tạo và xây dựng các cơ sở hạ tầng đô thị đang phát triển
mạnh. Bộ mặt thành phố đã có nhiều thay đổi với việc hình thành các khu đô
thị mới, khu du lịch, khu nhà ở mới, các tuyến đường xây mới khang trang
hiện đại, hệ thống các công trình dịch vụ công cộng mới được đầu tư xây
dựng.
Khu vực núi Lớn đã được xác định rõ theo QHC thành phố Vũng Tàu
đến năm 2020 thuộc khu vực trung tâm Khu đô thị truyền thống - trung tâm
của thành phố Vũng Tàu: là trung tâm hành chính thành phố, các khu phố

sáng cho công trình điểm nhấn, không gian cảnh quan chính trên núi Lớn để
tạo lập hình ảnh đô thị về ban đêm cũng chưa được quan tâm.
Thực tế, công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng trên địa bàn còn
không ít những vấn đề tồn tại, vướng mắc chưa đáp ứng được những yêu cầu
của quá trình đô thị hoá đang diễn ra khá nhanh. Bộ máy quản lý đô thị chồng
chéo giữa các cấp, các ngành, sự buông lỏng quản lý, nguồn nhân lực quản lý
chưa đủ năng lực chưa theo kịp sự phát triển, công tác tuyên truyền pháp luật
về xây dựng đến các tầng lớp nhân dân chưa sâu, rộng, ý thức chấp hành
pháp luật trong nhân dân về hoạt động xây dựng còn hạn chế.


3

Để khu vực Núi Lớn phát triển theo hướng bền vững, việc triển khai
thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt và hoàn chỉnh đầu tư xây dựng cần
phải có những giải pháp khoa học về quản lý xây dựng theo quy hoạch phát
huy các giá trị về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, văn hóa, mỹ quan đô thị, bảo
vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu người dân của thành phố Vũng Tàu.
Vì vậy, việc nghiên cứu ” Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
khu Núi Lớn, thành phố Vũng Tàu ” là rất cần thiết, cấp bách và mang tính
thực tiễn cao, tạo các tiền đề thuận lợi quản lý, triển khai các chương trình
phát triển và các dự án đầu tư trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn lực trên
địa bàn và phát triển đô thị bền vững.
Mục tiêu đề tài


Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn chỉnh nội dung trong công tác

quản lý theo quy hoạch về không gian kiến trúc cảnh quan có chất lượng, đáp
ứng được các yêu cầu quản lý và thực tiễn.



Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh.



So sánh, đối chiếu.



Kế thừa, chuyên gia.



Phương pháp tham vấn cộng đồng: Phương pháp này được sử dụng

trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và dân cư địa phương tại nơi thực hiện
dự án.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài


Góp phần hoàn thiện lý luận về quản lý, kiểm soát quy hoạch, kiến

trúc đô thị và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị


Đóng góp vào các căn cứ, cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả quản

lý quy hoạch cho khu vực đô thị cải tạo.
Các khái niệm (thuật ngữ)


Quy hoạch đô thị: là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô

thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để
tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể
hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị [19].


Kiến trúc đô thị: là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công

trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu
dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị [19].


Không gian đô thị: là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị,

cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị
[19].


Cảnh quan đô thị: là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở

trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố,
hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò
đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông,
kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị [19].


Kiến trúc cảnh quan: Là hoạt động định hướng của con người tác động



Thiết kế đô thị: là việc cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung, quy

hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh
quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và các khu không gian công cộng
khác trong đô thị. [18].


Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp

lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, bao gồm phát triển kinh tế, phát
triển xã hội tạo sự công bằng xã hội và bảo vệ môi trường [31].


Sự tham gia của cộng đồng: Là một quá trình mà cả chính quyền và

cộng đồng cùng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra
dịch vụ đô thị cho tất cả mọi người. Yếu tố quan trọng nhất của sự tham gia
cộng đồng là những người mà lợi ích của họ sẽ chịu ảnh hưởng của dự án
phải được tham gia vào tiến trình quyết định dự án [31].


Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị gồm những quy định quản

lý không gian cho tổng thể đô thị và những quy định về cảnh quan, kiến trúc
đô thị cho các khu vực đô thị, đường phố và tuyến phố trong đô thị do chính
quyền đô thị xác định theo yêu cầu quản lý [30].


7

Trên thực tế, việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan là một thành
phần quan trọng trong hoạt động quản lý xây dựng và phát triển đô thị. Việc
quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu núi Lớn, TP Vũng Tàu đạt hiệu
quả cao và khai thác tối đa giá trị về cảnh quan thiên nhiên gắn với việc bảo
vệ môi trường, gìn giữ được nét đặc trưng văn hóa, đảm bảo tính thống nhất
trong việc quản lý không gian tổng thể đến không gian cụ thể trong đô thị,
luận văn đề xuất một số giải pháp như sau:
- Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuân thủ theo QHPK
được duyệt và bổ sung thêm các quy định, quy chế và thiết kế đô thị cụ thể
với các tiêu chí, chỉ tiêu quản lý về công trình mang tính nhất quán, rõ ràng,
dễ thực hiện đồng thời tích hợp các yếu tố kiểm soát và phát triển là bước đi
cần thiết, quan trọng.
Cùng với đó là giải pháp về cơ chế chính sách phù hợp, giải pháp hỗ trợ
để phát triển, xác định rõ các lộ trình và chiến lược thực hiện có tính khả thi;
về tổ chức bộ máy quản lý đạt được hiệu quả cần có một chính quyền mạnh,
có năng lực.
Để đảm bảo tuân thủ được các quy định quản lý, kế hoạch thực hiện quy
hoạch theo được nhà nước phê duyêt, cần có giải pháp hướng dẫn người dân
thực hiện, cung cấp thông tin, minh bạch trong quy trình quản lý, tổ chức
giám sát chặt chẽ, xây dựng Ban quản lý phát triển cho khu núi Lớn.


124

Nâng cao nâng cao vai trò, trách nhiệm đối với sự tham gia của cộng
đồng, của chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn và cộng đồng dân cư
trong quản lý không gian kiến trúc cảnh quan nhằm cân đối hài hòa giữa trách
nhiệm - lợi ích - nhu cầu để cùng hướng tới mục tiêu chung là phát triển đô
thị bền vững. Phải xây dựng được sự đồng thuận của các bên liên quan: tổ
chức phi chính phủ, các công ty tư nhân, các tổ chức cộng đồng, các nhóm

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý không gian kiến

trúc cảnh quan.
- Chính quyền hợp tác rộng rãi với các tổ chức quốc tế thông qua hợp tác
để chuyển giao kinh nghiệm về hoạch định chính sách, tổ chức đào tạo, áp
dụng các mô hình thành công về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khai
thác và ứng dụng ở địa phương.
-

Đề ra các chính sách, mục tiêu cụ thể, quy hoạch chiến lược cho khu

vực có chức năng đặc thù.
-

Quy định cơ chế khuyến khích chính sách hỗ trợ chủ đầu tư xây dựng

chỉnh trang, cải tạo các khu vực đô thị cũ, triển khai các dự án chương trình
trồng rừng, dịch vụ công cộng phục vụ cộng đồng …
-

Hạn chế xây dựng công trình gây ảnh hưởng đến tầm nhìn và giá trị

cảnh quan đô thị, khu vực bảo tồn rừng tự nhiên….


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Tài liệu thuộc văn bản quy phạm pháp luật



7.

Chính phủ (2012), Nghị định số70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 về Quy
định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

8.

Chính phủ (2013), Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/ 2013 về quản
lý đầu tư phát triển đô thị.

9.

Chính phủ (2013), Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/ 2013 về Chất
lượng công trình xây dựng.

10.

Chính phủ (2013), Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/ 2013 của
về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh
doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status