Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố tôn đức thắng, quận đống đa, thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TẠ PHƯƠNG LINH

QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
TUYẾN PHỐ TÔN ĐỨC THẮNG, QUẬN ĐỐNG ĐA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH


Hà Nội - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TẠ PHƯƠNG LINH
KHÓA 2013-2015

QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
TUYẾN PHỐ TÔN ĐỨC THẮNG, QUẬN ĐỐNG ĐA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH


Tạ Phương Linh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đơn Luận văn thạc sỹ là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tạ Phương Linh


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Danh mục hình minh họa
MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 2
Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 2
Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 2
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................. 3
Các khái niệm dùng trong luận văn ....................................................................... 3
NỘI DUNG ............................................................................................................ 7
Chương I: Tổng quan về không gian kiến trúc cảnh quan và công tác quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thành


Những vấn đề còn tồn tại ..........................................................................36

Chương II: Cơ sở khoa học quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức
Thắng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ........................................................... 39
2.1.

Cơ sở lý luận về kiến trúc cảnh quan và quản lý kiến trúc cảnh quan .....39

2.2.1. Các lý thuyết về kiến trúc cảnh quan ......................................................... 39
2.1.2. Quản lý Nhà nước về kiến trúc cảnh quan................................................ 43
2.2.

Cơ sở pháp lý ............................................................................................ 45

2.2.1. Các văn bản pháp luật ............................................................................... 45


2.2.2. Các đồ án quy hoạch được phê duyệt trong phạm vi nghiên cứu không
gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội .................................................................................................................. 48
2.2.3. Quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức Thắng, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội................................................................................. 51
2.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan và quản lý kiến trúc cảnh

quan tuyến phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. .................53
2.3.1. Yếu tố tự nhiên.......................................................................................... 53
2.3.2. Yếu tố kinh tế - xã hội............................................................................... 54

Kết luận ................................................................................................................ 89
Kiến nghị .............................................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên sơ đồ, bảng biểu

Trang

Sơ đồ 1.1

Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kiến

32

trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức Thắng, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 3.1

Đề xuất sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan

85


DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Số hiệu hình

Thắng

13

Hình 1.5

Thực trạng màu sắc công trình hai bên tuyến phố
Tôn Đức Thắng

13

Hình 1.6

Nhà dân xây dựng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường

14

Hình 1.7

UBND quận Đống Đa

15

Hình 1.8

Tòa nhà văn phòng

15

Hình 1.9

Hình 1.14

Một đoạn trên tuyến phố Tôn Đức Thắng hầu như
không có cây xanh

20

Hình 1.15

Vườn hoa Văn Miếu nhìn từ ngã tư Tôn Đức
Thắng – Cát Linh

21


Hình 1.16

Vườn hoa Văn Miếu

21

Hình 1.17

Đoạn phố đi qua Nhà thờ giáo xứ Hàng Bột
không có vỉa hè

22

Hình 1.18


43

Hình 3.1

Minh họa giải pháp trồng cây xanh trên mặt đứng
công trình

75

Hình 3.2

Minh họa đường dành cho người khuyết tật

76

Hình 3.3

Hình ảnh minh họa cải tạo vỉa hè và bồn cây

77

Hình 3.4

Minh họa nắp hố ga trang trí

79


1


Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức Thắng nhằm đảm bảo tính
thống nhất và phát huy hình ảnh kiến trúc cảnh quan đặc trưng của tuyến phố.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý kiến trúc cảnh quan đường phố.



Phạm vi nghiên cứu: Tuyến phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thành

phố Hà Nội.
Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận quận Đống Đa; chạy theo hướng
Đông Bắc – Tây Nam. Giới hạn hai đầu là nút giao với đường Đê La Thành,
Khâm Thiên và nút giao với phố Nguyễn Thái Học. Chiều dài toàn tuyến khoảng
1,5 km, mặt cắt ngang đường từ 15-20m. Ranh giới nghiên cứu được lấy từ tim
phố Tôn Đức Thắng về hai phía khoảng 25m.
Nội dung nghiên cứu


Thực trạng quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức Thắng, quận

Đống Đa, thành phố Hà Nội.


Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức

Thắng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

ra các luận điểm cần nghiên cứu và rút ra điểm chung, riêng của các yếu tố đó.


Phương pháp thống kê các giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài


Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn chỉnh cơ

sở lý luận trong quản lý kiến trúc cảnh quan. Đề tài có thể làm tài liệu để nghiên
cứu đào tạo các chuyên ngành quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan.


Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng vào thực tiễn các giải pháp quản lý kiến trúc

cảnh quan tuyến phố Tôn Đức Thắng. Thêm vào đó có thể tham khảo để áp dụng
cho một số tuyến đường khác có tính chất tương tự của thành phố Hà Nội.
Các khái niệm dùng trong luận văn
- Kiến trúc cảnh quan: là hoạt động định của con người tác động vào môi
trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thiên nhiên
và nhân tạo, tạo nên sự thống nhất, hài hòa. Kiến trúc cảnh quan là một môn
khoa học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau


4

như: quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình,
điêu khắc, hội họa,… nhằm giải quyết những vấn đề tổ chức môi trường nghỉ
ngơi giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo vệ môi trường, tổ chức nghệ

sóc cây. Cáo đối tượng kỉến trúc thề hiện mối tương quan tỷ lệ hợp lý.
- Thiết kế đô thị: được xác định như một hoạt động có tính chất đa ngành
tạo nên cấu trúc và quản lý môi trường không gian đô thị. Theo Urban design
group thì thiết kế đô thị là một quá trình có sự tham gia của nhiều ngành liên
quan nhằm định hình cấu trúc hình thể không gian của đời sống người dân đô thị
và là nghệ thuật tạo nên đặc trưng của địa điểm và nới chốn. Đối với Việt Nam
thiết kế đô thị là một khái niệm mới, thiết kế đô thị trong luật xây dựng năm
2003 được định nghĩa “Thiết kế đô thị là việc cụ thể hóa nội dung quy hoạch
chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô
thị, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và các khu không gian công
cộng khác trong đô thị.
Các khái niệm trong Luật Quy hoạch đô thị [19]:
+ Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành
chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh
tế – xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội
thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.
+ Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô
thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để


6

tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể
hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.
+ Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công
trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng
của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
+ Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị,
cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.

hướng Đông – Tây, phân khu H1-3 còn có các tuyến đường vành đai I, vành đai
II ( Kim Liên – Xã Đàn – La Thành – Voi Phục; Trường Chinh – Láng).


8

Hình 1.1: Vị trí quận Đống Đa trong quy hoạch thành phố Hà Nội


9

So với các Quận khác trong Thành phố, Quận Đống Đa có các tính chất
đặc trưng sau:
- Nằm toàn bộ trong khu vực hạn chế phát triển của Thành phố với các
trung tâm chính: Ô Chợ Dừa, Ngã tư Sở.
- Là khu vực có nhiều cơ quan, trường đại học và bệnh viện cấp Thành
phố.
- Là Quận có nhiều di tích lịch sử, văn hóa đặc biệt quan trọng của Thủ đô
như Văn Miếu - Quốc Tử Giám, đình Kim Liên – một trong “Tứ Trấn” của
Kinh thành Thăng Long, Khu tượng đài Quang Trung, Gò Đống Đa…
- Là một Quận có diện tích lớn nhưng quỹ đất để khai thác, đầu tư phát
triển ít, mật độ xây dựng trong khu vực khá cao.
Trong phạm vi địa giới hành chính, Quận Đống Đa bao gồm 21 phường
với tổng diện tích đất khoảng 996 Ha. Dân số hiện trạng 395402 người (số liệu
thống kê của Quận Đống Đa đến 31/12/2012). Chỉ tiêu đất bình quân cho một
người hiện nay là 25,2 m2/người.
Theo định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030
và tầm nhìn đến năm 2050, đất xây dựng phân khu đô thị H1-3 khoảng 998,05
Ha với quy mô dân số 255000 người. Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị cho một người
khoảng 39 m2/người.

có mật độ giao thông cao.
+ Có lịch sử hình thành từ lâu đời do đó lưu giữ nhiều giá trị lịch sử và
nghệ thuật cần được bảo vệ và phát huy.
1.2.

Hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố Tôn Đức Thắng,

quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
1.2.1. Hiện trạng các công trình kiến trúc
Các công trình hai bên tuyến phố Tôn Đức Thắng chủ yếu là công trình
nhà ở, nhà ở - thương mại. Phần lớn các công trình được xây dựng từ thời gian
khoảng 20 năm trở lại đây, nhiều công trình đã được cải tạo lại. Các công trình
này được xây dựng với tầng cao trung bình là 3 - 4 tầng, chủ yếu là nhà chia lô,
bề ngang mặt tiền từ 3-5m, tầng 1 thường được sử dụng với mục đích kinh
doanh buôn bán, các tầng trên sử dụng với mục đích ở của người dân.


12

Hình1.3: Bản đồ hiện trạng các công trình công cộng và di tích, công trình tôn
giáo hai bên tuyến phố Tôn Đức Thắng.


13

Nhiều công trình được xây dựng từ lâu và công trình bán kiên cố chủ yếu
được sử dụng với mục đích thương mại hiện đã xuống cấp gây ảnh hưởng đến an
toàn và mỹ quan đô thị. Đồng thời những công trình này không có sự đồng nhất
về chiều cao của toàn công trình cũng như chiều cao từng tầng gây nên hình ảnh
về một đô thị lộn xộn, không có sự quy củ (hình 1.4)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status