BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM HỒNG QUANG
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BỜ SÔNG CHÂU GIANG – THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM HỒNG QUANG
KHÓA 2014 - 2016
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BỜ SÔNG CHÂU GIANG – THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
̀ h , tuy nhiên không tránh khỏi những thiế u sót
, rấ t mong nhâ ̣n
đươ ̣c sự đóng góp của quý thầ y cô và các ba ̣n .
Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Quang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ này là công triǹ h nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học , kế t quả nghiên cứu của Luâ ̣n văn là
trung thực và có nguồ n gố c rõ ràng ..
Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Quang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3
Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 4
Các khái niệm (thuật ngữ) ........................................................................ 4
Cấu trúc luận văn ..................................................................................... 7
CHƢƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUẢN LÝ KHÔNG
GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BỜ SÔNG CHÂU GIANG,
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ .............................................................................. 32
2.1 Cơ sở lý thuyết ................................................................................... 32
2.1.1 Một số lý luận cơ bản về quản lý kiến trúc cảnh quan .................. 32
2.1.2 Cấu trúc đô thị hai bên sông ......................................................... 33
2.1.3 Quản lý không gian mặt nước trong đô thị[18] ............................. 35
2.2 Cơ sở pháp lý ..................................................................................... 39
2.2.1 Các văn bản pháp lý Nhà nước ..................................................... 39
2.2.2 Các quy định liên quan cho dự án hai bờ sông Châu Giang – Thành
phố Phủ Lý ............................................................................................ 40
2.3 Những yếu tố tác động đến công tác quản lý không gian kiến trúc
cảnh quan hai bờ sông Châu Giang – thành phố Phủ Lý ..................... 41
2.3.1 Yếu tố tự nhiên, môi trường ......................................................... 41
2.3.2 Yếu tố kinh tế............................................................................... 42
2.3.3 Yếu tố văn hóa xã hội .................................................................. 42
2.3.4 Sự tham gia của cộng đồng .......................................................... 43
2.4 Điều kiện thực tiễn ảnh hƣởng đến công tác quản lý không gian kiến
trúc cảnh quan hai bờ sông Châu Giang – thành phố Phủ Lý ............. 44
2.4.1 Công tác quản lý hành chính đô thị: ............................................. 45
2.4.2 Điều kiện khoa học kỹ thuật ......................................................... 46
2.4.3 Công tác quy hoạch – kiến trúc .................................................... 46
2.5 Kinh nghiệm quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tại các khu
vực ven sông trong nƣớc và trên thế giới ............................................... 48
2.5.1 Kinh nghiệm trong nước .............................................................. 48
2.5.2 Kinh nghiệm nước ngoài .............................................................. 50
2.5.3 Tổng hợp các bài học kinh nghiệm............................................... 58
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN
động lực hai bên sông ............................................................................ 96
3.7 Giải pháp về mô hình bộ máy quản lý .............................................. 97
3.7.1 Tổ chức bộ máy quản lý: .............................................................. 97
3.7.2 Biện pháp nâng cao năng lực bộ máy quản lý: ........................... 100
3.8 Giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản
lý không gian kiến trúc cảnh quan ....................................................... 104
3.8.1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng ............................................ 104
3.8.2 Tham gia quản lý, duy trì bảo dưỡng .......................................... 105
3.8.3 Tham gia vào công tác kiểm tra giám sát và đánh giá ................ 106
3.8.4 Xây dựng cơ chế phát huy nội lực cộng đồng ............................. 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 110
Kết luận ................................................................................................. 110
Kiến nghị ............................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 112
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
BXD
Bộ xây dựng
CTCC
Công trình công cộng
Quy hoạch chi tiết
QLDA
Quản lý dự án
TP
Thành phố
TT
Thông tư
TTg
Thủ tướng
TKĐT
Thiết kế đô thị
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA
Số hiệu
Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông và đê kè
Hình 1.8
Hiện trạng hệ thống cầu qua sông Châu
Hình 1.9
Sơ đồ cơ cấu không gian dọc sông Châu Giang
Hình 1.10
Mặt bằng tổng thể không gian dọc sông Châu Giang
Hình 2.1
Cấu trúc đô thị ven sông
Hình 2.2
Cảnh quan khu đô thị mới Mỹ Đình
Hình 2.3
Sông Hồng đoạn qua Hà Nội
Hình 2.4
Khu đô thị kiểu mẫu Linh Đàm – Hà Nội
Hình 3.4
Phân đoạn 03 – Công viên vui chơi giải trí
Hình 3.5
Phân đoạn 04 - Công viên nông nghiệp
Hình 3.6
Mặt đứng toàn tuyến dọc sông Châu
Hình 3.7
Minh họa trung tâm nghệ thuật hiện đại tỉnh Hà Nam
Hình 3.8
Minh họa công trình điểm nhấn phía Bắc cầu Hồng Phú
Hình 3.9
Điểm nhấn đầu cầu Liêm Chính trên sông Châu
Hình 3.10
Quản lý và cải tạo nhà ở dọc đường kè nghiêng ven sông
Hình 3.11
Hình 3.18
Minh họa không gian nông nghiệp
Hình 3.19
Mặt cắt kè nghiêng – cốt đất tự nhiên cao
Hình 3.20
Mặt cắt kè nghiêng – cốt đất tự nhiên thấp
Hình 3.21
Trang thiết bị đô thị
Hình 3.22
Trang thiết bị đô thị
Hình 3.23
Minh họa đặt biển quảng cáo
Hình 3.24
Quy định sử dụng cây xanh
Hình 3.25
Số hiệu
Tên hình
hình
Sơ đồ 1.1
Cơ cấu bộ máy quản lý quy hoạch đô thị
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban Quản Lý khu vực đô thị hai
bên sông Châu Giang – Thành phố Phủ Lý
Sơ đồ 3.2
Sơ đồ quy trình quản lý kiên trúc cảnh quan
1
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Thành phố Phủ Lý là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá
giáo dục của tỉnh Hà Nam, được Chính phủ và Bộ Xây dựng công nhận là đô
thị loại III theo Nghị định 72/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 và
Quyết định số 1402/QĐ-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Bộ Xây dựng.
Thời điểm hiện tại, hướng phát triển của thành phố cũng như bộ mặt đô
thị Phủ Lý đang bám theo các trục đường lớn như QL 1A cũ, QL 1 mới…..
Các không gian xung quanh các dòng sông phát triển tự phát, chưa được quản
Đồ án QHCT và TKDT khu vực hai bờ sông Châu Giang là một trong
những dự án trọng điểm được UBND thành phố Phủ Lý và tỉnh Hà Nam rất
quan tâm, sẽ được phê duyệt trọng thời gian ngắn nhất, đây sẽ là công cụ pháp
lý nhằm quản lý và thi công xây dựng một cách hiệu quả nhất, góp phần hoàn
chỉnh hệ thống hạ tầng và cân bằng không gian đô thị cho cả thành phố.
Chính vì vậy việc nghiên cứu thực hiện đề tài: “quản lý không gian kiến
trúc cảnh quan hai bờ sông Châu Giang” là rất thiết thực và cấp bách, mục
tiêu ngắn hạn là từng bước thay đổi cuộc sống dân cư hai bên sông, dài hạn là
góp phần phát triển đô thị Phủ Lý bền vững, hiện đại, lấy chất lượng sống của
cộng đồng dân cư làm nền tảng, đồng thời đây cũng là công cụ pháp lý gắn
kết sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường cảnh quan tự nhiên.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu:
Đề xuất một số giải pháp quản lý tốt trong giai đoạn xây dựng nhằm
hoàn chỉnh những nội dung về công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan để khu vực hai bên sông Châu Giang được triển khai đúng theo quy
hoạch đã được phê duyệt.
3
Nghiên cứu này sẽ làm cơ sở cho việc hoàn thiện khung quản lý không
gian kiến trúc cảnh quan hai bờ sông Châu Giang nói riêng và các khu vực
ven sông khác trên địa bàn Thành phố Phủ Lý nói chung, đem lại những khu
vực cảnh quan ven sông đẹp, tạo nên bản sắc của thành phố. Quản lý không
gian kiến trúc cảnh quan hai bờ sông Châu Giang nhằm cải thiện đời sống
cộng đồng và khai thác tối đa giá trị và hiệu quả cảnh quan ven sông.
Nhiệm vụ :
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý không gian kiến
trúc cảnh quan.
phi thực nghiệm, điều tra khảo sát thực địa, phân tích đối chiếu, so sánh,
phỏng vấn, xử lý tình huống.
Các phương pháp phân tích, suy luận: Bằng các kiến thức đã học, thực tế
công tác và lý luận lôgic để nghiên cứu vấn đề.
Các phương pháp tiếp cận: Tiếp cận lôgic, phân tích và tổng hợp, so sánh đối
chiếu, định tính và định lượng, tiếp cận hệ thống.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề xuất đồng bộ các giải pháp quản lý, đề xuất tổ chức bộ
máy quản lý và các nguyên tắc quản lý kiến trúc cảnh hai bờ sông để làm căn
cứ áp dụng vào thực tiễn.
Ý nghĩa thực tiễn : Áp dụng hệ thống các giải pháp quản lý không gian kiến
trúc cảnh quan hai bờ sông Châu Giang – Thành Phố Phủ Lý. Qua đó có thể
tham khảo, áp dụng tại một số các khu vực sông khác.
Các khái niệm (thuật ngữ)
Các lớp không gian cảnh quan ven sông:
- Lớp mặt nước sông : Không gian bao gồm bề mặt dòng sông và cồn giữa
dòng sông. Là không gian mặt nước được sử dụng cho các hoạt động trên
sông như giao thông, lễ hội, đua thuyền… Khu vực cồn sông là khu vực đất
bồi có khả năng ngập lụt cao nên chỉ khai thác vào các mùa cồn nổi.[13]
- Lớp mép bờ : Không gian bờ sát mép nước, khu vực bị nhấn chìm vào mùa
nước lên và hiện ra vào mùa nước rút. Khu vực này có thể tổ chức cho người
5
dân và các hoạt động ven bờ tiếp cận gần nhất với mặt nước, làm tăng khả
năng gần gũi với mặt nước và thiên nhiên.[6]
- Lớp bờ sông : không gian từ mép bờ đến khu vực giao thông công cộng
(Đường ven sông). Là khu vực đất bờ rộng ven sông sử dụng để khai thác tổ
chức cảnh quan chính cho khu vực ven sông. Kết hợp với các yếu tố thiên
tòa nhà và các cấu trúc; Các yếu tố tạm thời như ánh sáng và điều kiện thời
tiết.[22]
- Cảnh quan đô thị: Là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô
thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè,
đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất,
đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh,
rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị. [22]
- Kiến trúc cảnh quan: Là hoạt động định hướng của con người tác động vào
môi trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ giữa các yếu tố thiên nhiên
và nhân tạo, tạo nên sự hài hòa giữa chúng.[22]
Các thành phần của kiến trúc cảnh quan đô thị bao gồm các yếu tố thiên nhiên
và nhân tạo:
+ Yếu tố thiên nhiên gồm: địa hình, mặt nước, cây xanh, điều kiện khí hậu,
không trung và con người.
+ Yếu tố nhân tạo gồm: kiến trúc công trình, đường phố, quảng trường, trang
thiết bị hoàn thiện kỹ thuật và tranh tượng hoành tráng trang trí.
- Quản lý đô thị: Là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào công
tác quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt
động đó để đạt được các mục tiêu phát triển của chính quyền đô thị. Quản lý
đô thị gồm 6 nhóm sau: quản lý đất và nhà ở đô thị; quản lý quy hoạch xây
dựng đô thị; quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; quản lý hạ tầng xã hội đô thị;
quản lý môi trường đô thị; quản lý kinh tế, tài chính đô thị. [4]
7
- Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị: Là một trong những nội
dung của công tác quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị, nó góp phần tạo lập
hình ảnh cấu trúc không gian của đô thị, kết hợp hài hòa giữa cảnh quan thiên
nhiên và cảnh quan nhân tạo của kiến trúc cảnh quan xác lập trật tự đô thị và
Kết luận
Phát triển đô thị hai bờ sông Châu Giang đóng một vai trò quan trọng,
nhằm tạo ra cho người dân một môi trường sống tốt hơn, đồng thời cũng tạo
nên hình ảnh, bản săc cho thành phố Phủ Lý. Tuy nhiên song song đó là quá
trình đầu tư và quản lý, khai thác sử dụng và quản lý hành chính. Thực tế cho
thấy việc quản lý kiến trúc cảnh quan các khu vực chưa được quan tâm chú
trọng nen còn nhiều lộn xộn. Điều này gây ảnh hưởng đến bộ mặt kiến trúc
cảnh quan chung của toàn đô thị. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng
trên: Trình độ quản lý còn nhiều hạn chế, kinh phí thực hiện dự án, khó khăn
của các chủ đầu tư thứ cấp, sự lúng túng của chủ đầu tư. Các giải pháp đưa ra
nhằm giải quyết những vấn đề này gồm:
- Giải pháp rà soát, kiểm tra quy định quản lý quy hoạch kiến trúc và bổ
sung giải pháp thiết kế
- Giải pháp bổ sung thiết kế đô thị
- Giải pháp về cơ chế chính sách
- Giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý
- Giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý
kiến trúc cảnh quan
- Biện pháp về nâng cao năng lực quản lý đô thị
Cùng với các giải pháp, luận văn đưa ra mô hình quản lý phù hợp giúp
chủ đầu tư quản lý kiến trúc cảnh quan hai bờ sông Châu Giang một cách có
hiệu quả, góp phần cải thiện về đời sống cộng đồng và khai thác tối đa giá trị
và hiệu quả không gian kiến trúc cảnh quan hai bên sông.
111
Kiến nghị
Quản lý kiến trúc cảnh quan hai bên sông Châu Giang cần được các cấp
chính quyền quan tâm chỉ đạo một cách đồng bộ và yêu cầu các chủ đầu tư
2.
AREP_ Quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị hai bờ sông Châu Giang –
Thành phố Phủ Lý.
3.
Trần Thị Lan Anh (2015), Đổi mới công tác quy hoạch xây dựng đô thị
hướng tới phát triển bền vững, Asui.com
4.
Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 19/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
5.
Bộ Xây dựng (2013), Thông tư số 06/2013/TT-BXD về hướng dẫn thiết
kế đô thị.
6.
Nguyễn Xuân Bách: Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bờ
sông Hàn – Đà Nẵng
7.
Nguyễn Đình Bổng & PGS. TS. KTS Đỗ Hậu (2005), Giáo trình: Quản
lý đất đai và bất động sản đô thị, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội.
Chính phủ (2013), Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/ 2013 của
về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh
doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
15. Lê Trọng Cúc và A. Terry Rambo ( chủ biên), (1995) một số vấn đề sinh
thái nhân văn ở Việt Nam, NXB nông nghiệp – Hà Nội.
16. Nguyễn Hữu Dũng, Quy hoạch và quản lý môi trường đô thị, giáo trình
giảng dạy.
17. Bùi Quốc Dũng. Luận văn thạc sỹ. Quản lý không gian kiến trúc đô thị
hai bên bờ sông Hương Tp Huế. Trường đại Xây dựng Hà Nội. 2007
18. Nguyễn Mạnh Đỉnh(2002) “ Cảnh quan – sinh thái: Hướng nghiên cứu
hiệu quả trong bảo vệ môi trường đô thị”. Tạp chí xây dựng.
19. Trần Trọng Hanh (2007), “Công tác thực hiện quy hoạch xây dựng đô
thị”, NXB Xây dựng.
20. Lê Thị Ly Na: Tổ chức không gian KTCQ nhằm khai thác hiệu quả khu
vực ven sông các đô thị duyên hải Trung Trung Bộ ( Lấy Đà Nẵng làm
địa bàn nghiên cứu)
21. Trương Hoàng Phương. Luận văn thạc sỹ: Bảo tồn và phát huy giá trị
cảnh quan bờ sông Hương. Đại học Kiến trúc Hà Nội. 2006
22. Quốc hội (2009), Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12.
23. Quốc hội (2013), Luật Đất đai 43/2013/QH13
24. Quốc hội (2013), Luật xây dựng số 16/2003/QH11
25. Mai Tiến Thịnh. Luận văn thạc sỹ. Sông Tô Lịch: Di sản dòng sông quê
hương của Hà Nội. Đại học Kiến trúc HÀ Nội. 2006
114
Tiếng Anh