BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THẮNG
KHÓA 2013 - 2015
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRUNG
TÂM BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN
TRÊN VỊNH HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THẮNG
KHÓA 2013 - 2015
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRUNG
TÂM BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN
TRÊN VỊNH HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
Nguyễn Văn Thắng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập, dựa trên những kiến thức được trang bị và hiểu biết của cá nhân.
Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Thắng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 5
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 6
Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 6
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 6
Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 7
Cấu trúc luận văn
NỘI DUNG ..............................................................................................................11
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY
HOẠCH, QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KTCQ TRUNG TÂM BẢO TỒN VĂN
HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN TRÊN VỊNH HẠ LONG .................11
BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN TRÊN VỊNH HẠ
LONG .......................................................................................................................97
3.1. Quan điểm và nguyên tắc quản lý ...................................................... 97
3.1.1. Quan điểm quản lý ...................................................................... 97
3.1.2. Nguyên tắc quản lý ..................................................................... 98
3.2. Giải pháp rà soát, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch ........................ 98
3.3. Giải pháp Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đối với các khu
chức năng trong Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển và làng chài Cửa Vạn.100
3.4. Giải pháp Quản lý đối với các công trình kiến trúc .......................... 109
3.5. Giải pháp Quản lý cảnh quan môi trường ........................................ 115
3.6. Giải pháp về Cơ chế chính sách ....................................................... 116
3.7. Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý hiện nay.............................. 118
3.8. Vai trò và sự tham gia của cộng đồng .............................................. 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................1
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt
Viết tắt
Nghị định – Chính phủ
NĐ-CP
Bộ Xây dựng
Ủy ban nhân dân
Thành phố
TT
Quy hoạch
QH
Quy hoạch chi tiết
QHCT
Vệ sinh môi trường
VSMT
Chất thải rắn
Trung tâm bảo tồn văn hóa biển
Kiến trúc cảnh quan
CTR
TTBTVHB
KTCQ
Comment [u1]:
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Stt
Hình 1.1
Hình 1.6
Nhà bè – nhà ở của ngư dân ngày nay
21
Hình 1.7
Môi trường bị ô nhiễm do các hoạt động của con người
23
Hình 1.8
Không gian nghiên cứu QH bảo tồn trên vịnh Hạ Long
27
Hình 1.9
Bản đồ QH các trung tâm, các khu vực bảo tồn
30
Hình 1.10 Bản đồ QHSDĐ Trung tâm BTVH biển
35
Hình 1.11 Bản đồ tổ chức KGKTCQ Trung tâm BTVH biển
Hình 1.19 Điểm trường trên làng chài Cửa vạn
58
Hình 1.20 Phối cảnh QH khu làng chài Cửa vạn
59
Hình 1.21 Phối cảnh QH khu nhà ở làng chài Cống Tàu
60
Hình 1.22 Phối cảnh QH nhóm nhà ở làng chài Cống Tàu
60
Hình 1.23 Mặt bằng nhà ở - làng chài Cống Tàu
61
Hình 1.24 Mô hình nhà bè, làng chài Cửa vạn
61
Hình 1.25 Tổ chức cây xanh cảnh quan kết hợp với lối đi lại
62
Hình 1.26 Tổ chức lối đi với thảm thực vật tự nhiên
Bảng 1.1
Hiện trạng dân cư trên vịnh Hạ Long
16
Bảng 1.2
Hệ thống xử lý CTR trên vịnh Hạ Long
24
Bảng 1.3
Phân khu chức năng TTBTVH biển
31
Bảng 1.4
Hiện trạng SDĐ khu TTBTVH biển
34
Bảng 1.5
Cơ cấu SDĐ QH khu TTBTVH biển
36
Bảng 3.2
Phân khu chức năng quy hoạch, quản lý
101
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
Sơ đồ 1.1
Tên sơ đồ
Sơ đồ cơ cấu quản lý hiện nay
Trang
70
1
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Quảng Ninh là một tỉnh địa đầu vùng đông bắc của Tổ quốc, Quảng
Ninh có biên giới trên đất liền và trên biển với các cửa khẩu giao thương nhộn
nhịp nhất trên cả tuyến biên giới Việt - Trung trong bối cảnh quan hệ hợp tác
Việt - Trung cũng như ASEAN - Trung Quốc ngày càng được củng cố, mở
rộng. Với vị trí địa lý đặc biệt quan trọng, tiềm lực kinh tế được xây dựng qua
gần 30 năm đổi mới đã giúp Quảng Ninh có vị thế ngày càng quan trọng trong
hợp tác Hai hành lang - Một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc. Quảng
Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ và là một điểm đến đầy tiềm năng
hứa hẹn nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch cũng như khám
cập và hạn chế. Một mặt, trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa diễn ra
quá nhanh, khó kiểm soát dẫn đến phương thức lối sống có những biến dạng,
nhiều phong tục tập quán tốt đẹp bị tác động và có nguy cơ bị mai một. Các
làng chài ngày nay đã có nhiều sự thay đổi. Mặt khác, do ảnh hưởng của việc
khai thác du lịch thiếu kế hoạch, thiếu sự hiểu biết nhất định về các giá trị
truyền thống, các giá trị lịch sử, văn hóa... đã phá vỡ những trật tự cũ một
cách gượng ép thô bạo, môi trường thiên nhiên bị xâm hại nghiêm trọng. Hình
thái, cấu trúc của làng chài Cửa Vạn và các làng chài khác trên vịnh Hạ Long
có nhiều biến đổi. Không gian bị thu hẹp, các giá trị về văn hóa, kiến trúc bị
xuống cấp, biến dạng và bị ngoại lai... Những vấn đề này đã đe dọa trực tiếp
đến tính toàn vẹn của khu làng chài. Người dân và khách tham quan, những
người yêu mến Hạ Long đang dần mất đi những khái niệm và ấn tượng về
khu vực giàu giá trị lịch sử và nhân văn này.
Trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên được nhận dạng thì
mâu thuẫn giữa lợi ích sản xuất thủy hải sản với phát triển du lịch, mâu thuẫn
giữa phát triển kinh tế đô thị với bảo tồn phát huy giá trị di sản, bảo vệ môi
3
trường, mâu thuẫn giữa ổn định và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho
người dân... là một trong những nguyên nhân then chốt cần phải giải quyết
trong việc hoạch định mọi kế hoạch phát triển kinh tế trong vùng.
Để giải quyết vấn đề này, trên cơ sở định hướng trong Quy hoạch bảo
tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long đến năm 2020, năm 2012 UBND
tỉnh Quảng Ninh đã cho lập Quy hoạch chi tiết xây dựng: Bảo tồn và phát huy
giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long đến năm 2020 tỷ lệ 1/2000 và
một số các quy hoạch chi tiết các điểm dân cư trên vịnh Hạ Long.
Tuy nhiên, giữa việc lập và thực hiện sau khi quy hoạch được duyệt đã
có nhiều biến đổi. Sức ép từ quá trình khai thác du lịch, đánh bắt và chế biến
nghiên cứu nhằm mục đích xây dựng Khu bảo tồn Văn hóa biển có tính khả
thi cao, đem lại sự khang trang hiện đại và có bản sắc. Các ngôi làng chài
được quy hoạch sẽ lưu giữ được nét đẹp truyền thống, phù hợp với tâm lý,
phong tục tập quán sinh hoạt và sản xuất của người dân. Qua đó giúp đời sống
của người dân được đảm bảo ngày càng nâng cao, môi trường được phục hồi
ngày một tốt hơn. Mặt khác cũng góp phần hoàn thiện thể chế chính sách hệ
thống văn bản quản lý hiện nay.
Mục đích nghiên cứu
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn các vấn đề về
quản lý không gian kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch đã được phê duyệt để
hướng tới việc bảo tồn các giá trị về không gian kiến trúc cảnh quan khu làng
chài Cửa Vạn nói riêng và khu Bảo tồn văn hóa biển nói chung. Từ đó tìm ra
các mặt được và chưa được, các nguyên nhân khách quan và chủ quan... để
tìm ra các giải pháp liên quan về quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng và
quản lý không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường sau quy hoạch... nhằm
hướng tới phát triển du lịch theo hướng thân thiện và bền vững.
Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý quy hoạch, quản lý không gian
kiến trúc cảnh quan và bảo tồn theo quy hoạch đã được duyệt một cách hiệu
5
quả. Tạo và tăng các điều kiện sống, sinh hoạt, giáo dục phù hợp với tâm lý
và tập quán sinh hoạt của ngư dân. Đồng thời nhằm nâng cao nhận thức của
người dân làng chài nói riêng, nhân dân cả nước và khách tham quan nói
chung về việc khai thác, sử dụng kết hợp với bảo tồn các giá trị văn hóa kiến
trúc và phát triển du lịch, bảo vệ môi trường.
Tạo sự thống nhất hài hòa với không gian cảnh quan chung theo một
kịch bản thống nhất, có kiểm soát. Góp phần bảo vệ và làm tăng giá trị cho kỳ
quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long.
trạng xây dựng và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan Trung tâm Bảo tồn
văn hóa biển nói chung và khu làng chài Cửa Vạn nói riêng theo quy hoạch đã
được phê duyệt;
Thực trạng về quản lý, khai thác sử dụng các tiềm năng của khu làng
chài trong lĩnh vực du lịch và bảo vệ môi trường.
Những cơ sở, căn cứ pháp lý và chính sách cho công tác quản lý, bảo tồn
các giá trị văn hóa kiến trúc cảnh quan khu vực.
Đề xuất các giải pháp quản lý để sử dụng trên cơ sở đánh giá những mặt
hạn chế, những mặt còn tồn tại.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
+ Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn không gian kiến trúc cảnh quan
khu Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển và làng chài Cửa Vạn theo quy hoạch
bảo tồn gắn với phát triển du lịch bền vững một cách cụ thể, phù hợp với địa
phương;
+ Góp phần cụ thể hóa cơ sở lý luận, khoa học trong công tác quản lý
gắn với ổn định và phát triển đời sống vật chất, tinh thần của ngư dân;
7
Ý nghĩa thực tiễn:
+ Góp phần hoàn thiện các giải pháp cho công tác quản lý, bảo tồn cũng
như phát huy các giá trị về văn hóa, kiến trúc cảnh quan để từ đó có phương
án gắn kết với việc phát triển du lịch một cách bền vững và bảo vệ môi trường
+ Chung tay góp phần gìn giữ bản sắc văn hóa, đặc trưng kiến trúc của
không gian làng chài hướng tới sự hài hòa giữa bảo tồn và phát triển các
không gian. Đem lại sự phong phú đa dạng phục vụ cho du lịch và phát triển
kinh tế;
+ Góp phần nâng cao giá trị và vai trò của không gian làng xã trong công
phù hợp với các đồ án QHXD đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đồ án
Thiết kế đô thị (đã và đang được nghiên cứu); làm cơ sở để các cơ quan quản
lý nhà nước và chính quyền địa phương quản lý việc quy hoạch và đầu tư xây
dựng theo đơn vị hành chính (Thành phố, quận, thị xã, phường, thị trấn), các
khu vực đặc thù, các khu chức năng trong đô thị một cách hiệu quả, làm căn
cứ để quản lý cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến
trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị nhằm nâng cao chất lượng và thẩm mĩ
kiến trúc cho toàn đô thị.
Để tạo điều kiện cho chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân chủ
động nắm bắt thông tin, chỉ dẫn, các quy định cần thiết phù hợp với các đồ án
QHXD đã được phê duyệt để triển khai công tác quản lý và thực hiện đầu tư
xây dựng đô thị trên các địa bàn, từ phạm vi rộng toàn thành phố đến phạm vi
hẹp (các quận, phường, các khu vực đặc thù, các khu chức năng) một cách
hiệu quả.
Đối với các công trình kiến trúc đặc biệt (công trình điểm nhấn, công
trình có ý nghĩa lịch sử - văn hoá của địa phương) quy định cụ thể quản lý
KTĐT chủ yếu là các nội dung: quy định vị trí, ranh giới, quy mô, tính chất,
chức năng, phạm vi ranh giới bảo vệ (cấm xây dựng), hình thức kiến trúc,
9
tường rào, cổng, bố trí sân vườn, cây xanh, quảng cáo, đèn chiếu sáng, bãi đỗ
xe, quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan v.v..
Sự tham gia của cộng đồng: Là quá trình trong đó các nhóm dân cư của
cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thực hiện, quản lý sử dựng hoặc
duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạt động. Các hoạt động cá
nhân không có tổ chức sẽ không được coi là sự tham gia của cộng đồng.
Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà Chính phủ và cộng đồng
cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để cung cấp
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan hiện nay là giải pháp quan trọng
và phù hợp với xu hướng phát triển mới với nhiều ưu thế:
+ Tạo dựng được cảnh quan khu Trung tâm bảo tồn văn hóa biển theo
chiều hướng tốt, tạo sự thống nhất hài hòa về không gian kiến trúc cảnh quan
giữa các khu vực trong tổng thể quy hoạch.
+ Tạo dựng bộ mặt kiến trúc khang trang, có trật tự và bản sắc riêng.
Đề tài đề cập đến các vấn đề: Thực trạng công tác quy hoạch và quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan khu Trung tâm bảo tồn văn hóa biển và làng
chài Cửa Vạn trên vịnh Hạ Long; Cơ sở khoa học cho việc quản lý không
gian kiến trúc cảnh quan các khu làng truyền thống; Đề xuất các giải pháp
quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu vực nêu trên.
Để xây dựng khu Trung tâm bảo tồn văn hóa biển và làng chài Cửa Vạn
trên vịnh Hạ Long, các quan điểm cơ bản cần thể hiện rõ trên tất cả các mặt
liên quan như Quy hoạch, Kiến trúc và Cảnh quan, hay nói cách khác là phải
đồng bộ, thống nhất từ đầu đến cuối, từ tổng thể không gian đến các yếu tố
cấu thành. Qua đó, luận văn đề xuất xây dựng quy định quản lý trên từng khu
vực, các khu chức năng cụ thể và theo từng thể loại công trình.
Nhằm quản lý không gian kiến trúc cảnh quan Trung tâm Bảo tồn văn
hóa biển và làng chài Cửa Vạn trên vịnh Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh đạt hiệu
quả luận văn đề xuất một số giải pháp:
+ Sớm lập, trình thẩm định và phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch
kiến trúc cảnh quan cho toàn bộ vịnh Hạ Long và các khu vực riêng rẽ trong
- Đối với các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn:
+ Tạo cơ chế, chính sách phù hợp nhằm đa dạng hóa và xã hội hóa các
nguồn lực đầu tư phát triển theo hình thức cùng chia sẻ lợi ích - trách nhiệm
(huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư để giảm gánh nặng cho ngân sách nhà
nước như: các nguồn ODA, FDI, huy động từ nhân dân, v.v…).
+ Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cộng
đồng, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý có trình độ
chuyên môn cao, chuyên sâu, công nhân có tay nghề giỏi, chú trọng việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu trong nước:
1. Toan Ánh ( 1996): Phong tục thờ cúng trong gia đình Việt nam, NXB Văn
Hóa Dân Tộc;
2. Đào Duy Anh ( 2000), Việt Nam văn hóa sử cương, NXB Văn hóa –
Thông tin;
3. Trần Thúy Anh ( 2011), Giáo trình Du lịch văn hóa, NXB Giáo dục Việt
Nam;
4. Nguyễn thế Bá (2004), “Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị”, NXB Xây
dựng;
5. Đặng văn Bài ( 1995): Vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn di
sản, Tạp chí Văn hóa thông tin ( số 2);
6. Đặng văn Bài – Nguyễn Hữu Toàn ( 2006): Bảo tàng hóa di sản văn hóa
làng, Bộ Văn hóa -Thông tin, Cục Di sản văn hóa;
7. Đặng văn Bài ( 2001): Bảo tồn di sản văn hóa ở Việt Nam, Tài liệu bài
giảng Bảo tồn di sản kiến trúc đô thị Việt Nam, Đại học Kiến trúc Hà Nội;
24. Quốc hội nước CHXHCN Việt nam, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Di sản văn hóa;
25. Quốc hội nước CHXHCN Việt nam, Luật Du lịch;
26. Quốc hội nước CHXHCN Việt nam, Luật Bảo vệ môi trường;