1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay ngành giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong việc đào tạo
nguồn nhân lực mới cho đất nước, nguồn nhân lực đó phải có trình độ khoa học
kỹ thuật tốt, có tư duy sáng tạo và biết giải quyết các vấn đề KT – XH trong cơ
chế thị trường, biết lập nghiệp và cải thiện cuộc sống của mình ngày một tốt đẹp
hơn và bằng chính đôi tay và khối óc của mình.
Giáo dục cần nâng cao chất lượng, thì ngoài việc giáo dục đạo đức nhân văn,
xây dựng nhân cách cho học sinh thì nhiệm vụ trung tâm là cho các em kiến thức
không phải một cách mày móc mà đầy liên tưởng sáng tạo có thế các em mới có
thế phát huy, phát triển tư duy kiến thức của mình và trở thành tương lai của đất
nước. Việc chỉ đạo quản lý hoạt động dạy và học của nhà trường ở nhà trường
cũng là nhiệm vụ quan trọng, nhiệm vụ này là nhiệm vụ trung tâm của người
quản lý giáo dục, cán bộ nhà trường. Trên thực tế hoạt động dạy và học trang bị
cho học sinh những kiến thức khoa học tương đối hoàn chỉnh, có hệ thống và cơ
bản ban đầu để hình thành nhân cách cho học sinh để từ đó các em lao động ,
sáng tạo và học tập sau này.
Đào tạo những người có học thức, những người tài giỏi có ích cho đất
nước, là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục và cả gia đình cũng như xã hội
nhưng quan trọng nhất vẫn là trường học nơi cho các em học sinh cả đạo đức và
kiến thức, Đó cũng chính là chức năng quan trọng nhất của trường học.
Hoạt động dạy và học tô đậm chức năng xã hội của trường học và là hoạt
động chủ yếu của trường học và cơ sở của các hoạt động giáo dục khác không chỉ
riêng trong nhà trường.
Quản lý tốt nề nếp dạy và học sẽ nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà
trường, đó chính là yếu tố quan trọng nhất để tạo nên danh dự và uy tín của người
quản lý, và cũng là uy tín của cả nhà trường,
Vị thế của một nhà trường có được có được củng cố và đề cao hay không
chất lượng giáo dục của nhà trường đó có ngày một tốt hơn không, đó là do chất
lượng dạy và học cùng với công tác quản lý phù hợp và hiệu quả quyết định.
Là một người CBQL xác định được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của hoạt
với hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động dạy của giáo viên không chỉ là
truyền thụ tri thức, truyện thụ những sản phẩm có sẵn mà cần phải tổ chức, điều
khiển hoạt động nhận thức của HS nhằm hình thành cho HS tri thức, kỹ năng,
thái độ, hành vi.
* Hoạt động học của học sinh:
Quá trình học tập của HS là quá trình nhận thức đặc biệt để tiến tới nắm
vững tri thức, là hoạt động tích cực, tự lực, sáng tạo của HS,là thừa hưởng những
giá trị mà thế hệ trước để lại,những giá trị đó là nguyên liệu, người học phải biến
những giá trị đó theo những quy trình nhất định, biến nó thành tài sản cá nhân.
Trong quá trình đó nhân cách con người được hình thành và phát triển .
* Quản lí hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy và học là hoạt động đặc trưng cho nhiệm vụ của nhà trường
và là hoạt động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục
khác trong nhà trường.
Hoạt động dạy và học là một quá trình thống nhất, được thực hiện đồng
thời và thống nhất với nhau trong quá trình khép kín. Quản lí hoạt động dạy và
học chính là quản lí quá trình dạy và học.
2.2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
* Thực trạng:
Nề nếp dạy và học ở các trường tiểu học hiện nay đang là vấn đề đáng
quan tâm của xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng. Nó quyết định chất
lượng giáo dục, chất lượng hiệu quả dạy và học trong mấy năm gần đây đã từng
bước được nâng lên.
- Thuận lợi:
Tỷ lệ giáo viên giỏi, học sinh giỏi ngày càng cao, chất lượng đội ngũ giáo
viên ngày được nâng lên. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phần nào đáp ứng được
nhu cầu dạy và học.
3
năng...Nhưng trên thực tế các trường TH đa số đều học hai ca, các điều kiện phục
vụ cho giảng dạy vừa thiếu, vừa yếu kém về chất lượng, còn thiếu giáo viên đặc
thù, cán bộ thư viện.
4
Về phía học sinh : Một bộ phận không nhỏ còn lười học, không chịu học và
làm bài tập ở nhà, một số gia đình phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của
con cái, lãnh đạo các địa phương có quan tâm đến giáo dục nhưng “ cái khó bó
cái khôn ” , dân còn nghèo, lực bất tòng tâm. Những yếu tố này ảnh hưởng không
nhỏ đến giáo dục. Kinh tế thu nhập của nhân dân còn thấp, một số học sinh cách
xa trường, một số còn ngại học ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học sinh
Nguyên nhân của những tồn tại trên là :
- Về phía quản lý : Nhiều cán bộ còn buông lỏng trong công tác quản lý
nề nếp dạy và học, còn thiếu sâu sát, không tìm hiểu nắm bắt nội dung chương
trình, không thường xuyên đôn đốc kiểm tra việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo
viên, ngại dự giờ thăm lớp để đánh giá hoạt động dạy và học của giáo viên và
hoạt động dạy và học của học sinh, dẫn đến đội ngũ giáo viên không quan tâm
đến công tác chuyên môn, thiếu nhiệt tình trong công tác, các quy chế chuyên
môn không được thực hiện nghiêm túc dẫn đến hiệu quả giáo dục bị giảm sút.
- Về phía giáo viên: ý thức tự học, tự bồi dưỡng chưa đều, một số bộ phận
giáo viên có chuyên môn yếu kém nhưng lại không chịu học hỏi, bằng lòng với
trình độ đã có không phát huy được khả năng làm ảnh hưởng đến chất lượng
chung. Một số giáo viên chưa say mê với công việc, đối với nội quy giờ giấc ra
vào lớp thực hiện không nghiêm túc, việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp còn sơ
sài, phương pháp bài thiếu tính tư duy, liên tưởng và phong phú, tính linh hoạt
với các trường hợp khác nhau còn kém nên cũng làm hạn chế phần nào về chất
lượng dạy và học.
- Về phía các tầng lớp xã hội: Bước đầu đã quan tâm đến giáo dục, xong
chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển chung.
+ Kết quả về năng lực: Đạt về năng lực: 1032/1032 = 100%
+ Kết quả về chương trình lớp học:
Hoàn thành chương trình lớp học: 1032/1032 = 100%
+ Kết quả học sinh lớp 5 Hoàn thành chương trình tiểu học: 166/166=
100%
+ Kết quả VSCĐ:Cã 28 /28 líp = 100% §¹t h¹ng 1;
+ Khen thưởng:
- Học sinh đạt thành tích XS trong học tập và rèn luyện: 280 /946 = 29%
- Học sinh đạt thành tích tốt trong học tập và rèn luyện : 425/946 = 45%
- Học sinh đạt thành tích Xuất sắc môn Tiếng việt: 29/946 = 3%
- Học sinh đạt thành tích Xuất sắc môn Toán : 115/946 = 12%
- Học sinh đạt thành tích Xuất sắc trong các phong trào: 15/946 = 2%
- Kết quả học sinh giỏi các cấp.
- HS giỏi cấp Tỉnh: 1 em đạt giải đặc biệt thi Tiếng hát kể chuyện
- HS giỏi cấp TP: 20 em
- HS giỏi cấp cụm: 4 em
- Chất lượng giáo viên:
6
Tổng số CBGV là 40đ/c, trong đó CBGV có trên chuẩn 39/40 = 97,5%
CBGV đạt chuẩn là 1/40 = 2,5%
- Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 35/28 đạt 1,25GV/ lớp.
+ Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 32/36 đ/c = 89%
+ Xếp loại Chuẩn NNGV tiểu học: : XS: 37/41 = 90 %; K: 4/41 = 10 %
+ Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2014 - 2015: 36/40 tham gia
có 32 đ/c đạt giỏi, 4 đ/c đạt khá.
+ Giáo viên đạt LĐG cấp trường: 37/41 = 90%
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Các giải pháp thực hiện:
- Hướng dẫn phương pháp học tập từng môn cho học học sinh
- Tổ chức nhiều hình thức học tập: Nội khoá,tổ chức các chủ đề hoạt động
giáo dục NGLL,kĩ năng sống cho HS , tăng cường thực hành,…
- Tổ chức kiểm tra đôn đốc kịp thời uốn nắn những sai sót, lệch lạc trong quá
trình thực hiện.
2.3.2. Các biện pháp tổ chức thực hiện:
Qua nghiên cứu thực tế tại trường Tiểu học Trần Phú chúng tôi nhận thấy phải
có những biện pháp chỉ đạo nề nếp dạy và học phù hợp, khoa học, thiết lập trật tự
kỷ cương, đưa mọi hoạt động của trường vào nề nếp. giữ vững thế ổn định và tạo
khí thế thi đua sôi nổi liên tục trong nhà trường nhằm không ngừng nâng cao chất
lượng dạy và học.
a. Quản lý hoạt đông dạy học của giáo viên:
* Việc thực hiện chương trình:
- Trước hết Hiệu trưởng cần phân công trách nhiệm cho các lực lượng giúp
việc như: PHT phụ trách chuyên môn, tổ trưởng CM.
- BGH phải đảm bảo đủ thời gian cho GV thực hiện đúng và đủ chương trình.
- Các lực lượng giúp việc trên phải lập ra dữ liệu về tình hình thực hiện
chương trình. Trên cơ sở đó HT kiểm tra, phân tích tình hình theo tuần,tháng, học
kì, cả năm.Sau đó cùng với những người giúp việc có những biện pháp để quản lí
tốt.
- BGH cần phải quan tâm quản lý, theo dõi các loại hồ sơ sổ sách của nhà
trường, của Gv, của HS,…để nắm được việc thực hiện chương trình và tình hình
có liên quan đến chương trình hàng ngày.
- BGH sử dụng thời khóa biểu để điều khiển và kiểm soát việc thực hiện
chương trình hàng ngày của tất cả các môn.
* Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên:
Soạn bài là việc chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên trước giờ lên lớp ,
giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài, lựa chọn phương pháp hình thức dạy học phù
hợp với từng loại bài đồng thời với việc soạn bài là việc chuẩn bị các thiết bị dạy
8
trong tháng
* Quản lý việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh:
Để kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên đối với học sinh được khách quan và
đúng quy định, hiệu trưởng trực tiếp phân công công tác cho phó hiệu trưởng, tổ
9
chuyên môn, theo dõi sát sao cụ thể là:
- Thường xuyên kiểm tra số theo dõi nhận xét để đánh giá, uốn nắn việc kiểm tra
đánh giá học sinh.
Trong sinh hoạt chuyên môn tổ chức chuyên đề: về đổi mới công tác kiểm tra
đánh giá chất lượng học tập của học sinh.
- Cuối kỳ, Kiểm tra VSCĐ các lớp ,kiểm tra chế độ nhận xét của giáo viên, cách
thức theo yêu cầu của bộ. Qua đó bổ sung, uốn nắn những sai sót của giáo viên.
* Quản lý nề nếp dạy học của giáo viên:
Bằng cách kiểm tra chuyên môn qua hồ sơ chuyên môn, qua đó sẽ giúp hiệu
trưởng nắm chắc hơn và cụ thể hơn về việc thực hiện nề nếp dạy của giáo
viên.Thông qua công tác kiểm tra nội bộ trường học. Các loại hình thức kiểm tra:
kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ, kiểm tra hồ sơ,....
Sau khi kiểm tra đánh giá xếp loại, uốn nắn bổ xung các nội dung còn thiếu,
biểu dương khen thưởng những giáo viên làm tốt, nhắc nhở những người làm
chưa tốt, thực hiện tốt phong trào: “ Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn trong tháng của từng giáo
viên:
Kiểm tra chuyên đề đổi mới phương pháp soạn bài , đổi mới phương pháp soạn
bài và phương pháp đánh giá chất lượng học sinh
Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh
Kiểm tra công tác chủ nhiệm lớp của từng giáo viên chủ nhiệm
+ Giáo dục đạo đức học sinh của lớp
+ Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, các giờ ngoại khoá,…
phận trực ban hàng tuần, đội cờ đỏ. Việc theo dõi, kiểm tra phải được tiến hành
hàng ngày.Nhận xét tình hình thực hiện nề nếp phải làm thường xuyên, chặt chẽ.
* Xây dựng phương pháp, kỹ năng cho học sinh:
Yêu cầu GV bộ môn, GV chủ nhiệm, Tổ chức Đoàn- Đội phải hướng dẫn
PP học tập bộ môn mình giảng dạy cho HS vào đầu năm học mới( Cách học
SGK, cách ghi chép bài,chuẩn bị bài trước khi đến lớp ,…)
Thông qua các hoạt động GDNGLL hình thành cho HS các kỹ năng sống,
KN học tập, KN giao tiếp,…
* Phân tích,đánh giá kết quả hoạt động học tập của học sinh:
Hàng tháng BGH cần thu thập thông tin, phân tích, đánh giá kết quả các
hoạt động học tập của HS về các mặt( Số HS nghỉ học,lí do nghỉ học, số HS mắc
các khuyết điểm ở từng lớp, nhận xét học tập các môn học,…). Các hoạt động
trong tháng có thực hiện đúng chương trình, kế hoạch hay không?
* Tổ chức các hoạt động học tập, lao động, vui chơi giải trí:
11
Việc tổ chức hài hòa các hoạt động lao động, vui chơi, giải trí với học tập
trên lớp sẽ giúp HS thư giãn sau một thời gian học tập căng thẳng, tạo cho HS
hứng thú và thúc đẩy kết quả học tập. Cần thực hiện nghiêm túc các hoạt
độngGDNGLL theo quy định của Bộ GD, các hoạt động ngoại khóa,thực hiện
phong trào "XD trường học TT, học sinh tích cực"…
* Quản lí việc học ở nhà của học sinh:
BGH nhà trường cần quan tâm chỉ đạo tổ chức việc học ở nhà của HS. Cần
phân loại HS theo lớp, theo địa bàn dân cư để tiên cho việc bố trí các nhóm học
tập. Ngoài ra BGH cần làm tốt việc phối hợp giữa GV- Tổ chức Đội- Cha mẹ HS
để quản lí HS.Thông qua tổ chức đội phát huy được vai trò làm chủ tập thể của
HS để HS tự giác, tích cực, tự quản các hoạt động học tập của mình.Vì vậy nhà
trường thường xuyên liên lạc với Ban đại diện cha mẹ HS để nắm bắt thông tin từ
đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
73,5
87,2
78
90,3
Điểm 7,8
SL
246/1090
123/1090
197/1090
98/866
80/414
36/414
Điểm 5,6
%
22,6
11,3
18,1
11,3
19,3
8,7
SL
46/1090
41/1090
92/1090
4/866
1090/1090
%
100
100
100
100
100
100
Chưa hoàn thành
SL
%
0/1090
0
0/1090
0
0/1090
0
0/1090
0
0/1090
0
0/1090
0
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
13
đồng sư phạm có kỷ cương, đoàn kết thống nhất cao, xây dựng được mối đoàn
kết tin tưởng giữa giáo viên với chính quyền địa phương và quần chúng nhân
dân.
14
- Đội ngũ CBGV luôn có lòng nhiệt tình, quyết tâm cao, tâm huyết với nghề,
năng động sáng tạo trong giảng dạy, luôn tìm tòi học hỏi, chấp hành tốt mọi quy
chế, nội quy, pháp luật đề ra. Tích cực bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ. Tiếp tục phấn đấu hơn nữa về mọi mặt nhằm đáp ứng mong mỏi của
các bậc phụ huynh, các cấp lãnh đạo cũng như của ngành.
* Đối với chính quyền địa phương, PGD:
Tiếp tục quan tâm hơn nữa trong việc tích cực ủng hộ nhà trường về xây dựng
cơ sở vật chất, đặc biệt là mua sắm,cấp thêm trang thiết bị giảng dạy ngày càng
hiện đại hơn, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ CNH –HĐH đất nước, góp
phần xây dựng phong trào học tập trong toàn dân, xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển sự nghiệp giáo dục
của địa phương và của ngành.
LỜI CẢM ƠN.
15
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ nhiệt tình của BGH, tập thể
CBGV trường Tiểu học Trần Phú đối với tôi trong quá trình thu thập thông tin,
số liệu cho đề tài.
Tuy trong một khoảng thời gian ngắn, song với sự cố gắng chuyên tâm
nghiên cứu, học hỏi tôi đã hoàn thành bản Sáng kiến kinh nghiệm này. Tuy
nhiên trong quá trình nghiên cứu để viết và hoàn thành bản SKKN sẽ không