Nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi môn vật lí 8 thông qua hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập phần chuyển động - Pdf 43

Mục
1
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
3.1
3.2

MỤC LỤC
Nội dung
Mở đầu
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung
Cơ sở lí luận
Thực trạng trước khi áp dụng SKKN
Các giải pháp thực hiện
Hiệu quả của SKKN
Kết luận, kiến nghị
Kết luận
Kiến nghị


nhằm phát hiện những học sinh có năng lực học tập môn Vật lý bậc THCS để
bồi dưỡng nâng cao năng lực nhận thức, hình thành cho các em những kỹ năng
cơ bản và nâng cao trong việc giải các bài tập vật lý. Giúp các em tham gia dự
các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, huyện, tỉnh đạt kết quả cao nhất mang lại
thành tích cho bản thân, gia đình và thực hiện mục tiêu bồi dưỡng học sinh hàng
năm đã đề ra.
Qua nhiều năm giảng dạy tại trường THCS tôi cũng đã trực tiêp bồi dưỡng
học sinh giỏi môn Vật lí, tôi tự nhận thấy rằng những năm trước đây kết quả
chưa cao. Với mong muốn công tác ôn luyện đạt kết quả tốt, nâng cao chất
lượng giáo giục ở đia phương và tạo niềm tin cho phụ huynh học sinh trong quá
trình ôn luyện tôi đã đúc kết được kinh nghiệm : “ Nâng cao hiệu quả bồi dưỡng
học sinh giỏi môn vật lí 8 thông qua hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài
tập phần chuyển động”.
Chương trình vật lý 8 gồm 2 mảng kiến thức lớn: Cơ học - Nhiệt học
Trong đó các bài toán “chuyển động ” thuộc mảng kiến thức “cơ học” là những
bài toán thiết thực gắn bó với cuộc sống hàng ngày của các em. Tuy nhiên việc
giải thích và tính toán ở loại bài tập này các em gặp không ít khó khăn.
Vì vậy để giúp quá trình lĩnh hội và vận dụng giải các bài tập về “chuyển
động cơ học” được tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học phục vụ công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao đã thôi thúc tôi quyết định lựa chọn
vấn đề này để nghiên cứu và áp dụng.
1.2 : Mục đích nghiên cứu
Phát hiện bồi dưỡng những học sinh có năng lực học tập bộ môn Vật lý
( Đặc biệt là phần cơ học của lớp 8 ) nhằm mang lại các kiến thức nâng cao,
các thành tích cao trong cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh đem vinh quang
về cho bản thân cho trường cho lớp. Nâng cao chất lượng giảng dạy học sinh
mũi nhọn môn Vật lý nói chung của trường THCS và của huyện nhà.

2


trong suy ngh, suy lun.... Nờn bi tp Vt lớ gõy hng thỳ hc tp cho hc
sinh.
2.2 : Thc trng vn trc khi ỏp dng SKKN
Thực trạng, qua những năm thay sách giáo khoa. Việc
đổi mới phơng pháp dạy học đã có nhiều kết quả rất khả quan,
học sinh từ học thụ động đã chuyển sang tự động lĩnh hội
kiến thức. Trong các giờ học các em đã say mê tìm tòi lĩnh hội
kiến thức. Việc vận dụng kiến thức vào giải các bài tập cũng
vậy, nhìn chung các em đã biết tóm tắt một bài tập, biết bài
tập yêu cầu gì, tìm gì. Vận dụng kiến thức nào để giải và
đã biết giải tơng đối thành thạo một bài tập. Tuy nhiên trong
3


việc hớng dẫn giải bài tập môn Vật lý của các giáo viên ở các trờng cha đều tay, trình độ tiếp cận phơng pháp đổi mới vẫn
còn hạn chế, mặt khác việc giải bài tập của học sinh vẫn còn
một số hạn chế sau :
* Về phía giáo viên :
Vẫn còn một số giáo viên dạy theo phơng pháp đổi mới cha nhuần nhuyễn, dẫn đến học sinh lĩnh hội kiến thức còn
thụ động, một số giờ học vẫn còn nghèo nàn, tẻ nhạt, cha hiểu
rõ, hiểu sâu ý đồ của sách giáo khoa. Bài tập chỉ yêu cầu các
em giải một cách thụ động hoặc giáo viên giải hộ cho các em,
cha phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự lực của học sinh.
Chính vì vậy mà một số giáo viên cha thực sự chú trọng đến
việc lập kế hoạch dạy chu đáo. Thông thờng là rất đơn sơ,
cho các em giải một số bài tập ở trong sách, không có bài tập
điển hình và tổng hợp.
* Về phía học sinh :
Vẫn còn nhiều học sinh cha tổng hợp đợc kiến thức Vật lý
từ lớp 6, các em cha hiểu sâu, hiểu kĩ các kiến thức Vật lý,

SL
%
S %
4


L

L

20112012

21

0

0

5

23,
8

10

47,
6

5



1

5,
0

S gii hc sinh gii ca nhng nm trc khi cha ỏp dng ti cha
c cao( Tc l cú gii cao nhng ớt ch yu l gii khuyn khớch)
Xuất phát từ những lý do trên cùng với băn khoăn, trăn trở
bấy lâu nay của bản thân.Tôi mạnh dạn chọn đề tài Nõng cao
hiu qu bi dng hc sinh gii mụn vt lớ 8 thụng qua hng dn hc sinh
phng phỏp gii bi tp phn chuyn ng.
2.3 : Cỏc gii phỏp thc hin
1- Trớc hết muốn hớng dẫn tốt một tiết bài tập cho học
sinh, ngời giáo viên phải xây dựng cho mình một số
nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Phải nghiên cứu lý luận dạy học về bài tập và
giải bài tập, thông qua giải bài tập Vật lý phần c hc 8, phải
xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập từ dễ đến khó - Các
bài tập phải đa dạng về thể loại, các kiến thức toán lý phải phù
hợp với trình độ của học sinh. Số lợng bài tập phải phù hợp với
thời gian.
Thứ hai: Phải phân tích thật kỹ kiến thức trong sách giáo
khoa và các kiến thức có liên quan đến phần bài tập mà bài
tập yêu cầu.
Thứ ba: Phải tìm hiểu kỹ, vận dụng một cách linh hoạt
vào việc lĩnh hội kiến thức của học sinh của một số trờng lân
cận và trờng mình công tác. Nhất là giáo viên phải biết phần lý
thuyết mà học sinh ở những năm trớc thờng hiểu nhầm ở phần
bài tập này nh thế nào. Nay phải đặt câu hỏi nh thế nào cho

+ Tìm hiểu đầu bài
+ Phân tích hiện tợng
+ Xây dựng lập luận
+ Biện luận
* Xây dựng lập luận trong giải bài tập :
Là một bớc hết sức quan trọng òi hỏi HS phải vận dụng những
định luật Vật lý, những qui tắc, những công thức để thiết
lập mối quan hệ giữa đại lợng cần tìm, hiện tợng cần giải
thích hay dự đoán với những điều kiện đã cho trong đầu bài.
* GV hớng dẫn HS có mối quan hệ giữa việc nắm vững kiến
thức và giải bài tập Vật lý.
Tức là GV giúp HS nắm vững kiến thức cơ bản thật kĩ,
thật sâu, đến việc giải bài tập Vật lý một cách linh hoạt. HS
biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề đặt ra, đợc rèn kĩ năng giải bài tập cơ bản, đồng thời rèn luyện t duy và
tính tự lập của học sinh giúp học sinh chủ động tìm đến kiến
thức và ứng dụng kiến thức vào giải bài tập Vật lý một cách
thành thạo.
Qua thc t ging dy, nghiờn cu, tụi a ra 1 s cỏc hot ng ca hc
sinh nhm nõng cao cht lng hc tp phn Chuyn ng c hc i vi hc
sinh gii c th nh sau :
I. Lí THUYT CN NH:
1. Chuyn ng thng u:
6


a. Chuyển động thẳng đều;
* Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật, đi được những quãng
đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
* Vật chuyển động đều trên đường thẳng gọi là chuyển động thẳng đều.
b.Vận tốc:

(+)S
ban đầu to so với vật được chọn làm mốc. (-) O
v là vận tốc của vật chuyển động đều.
S1
So
S
S là vị trí của vật tại thời điểm t so với
vật được chọn làm mốc.
S1=S* Chú ý:
So
+ Tại thời điểm ban đầu (to) dấu của So:
- Vật nằm ở phần dương của trục: So> 0
- Vật nằm ở phần âm của trục:
So< 0
- Vật nằm ở gốc toạ độ:
So= 0
+ Dấu của vận tốc:
- Vật chuyển động theo chiều dương:
v>0
- Vật chuyển động theo chiều âm:
v
v

S
t

v = const

v1

0

t

t1
t0
b. Đồ thị quãng đường - thời gian : S = v.(t-t0)
Khi
t =t0 ⇒ S = 0
t = t1 ⇒ S1 = v(t1-t0)

S
S1

0t0

t1

t

c. Đồ thị tọa độ - thời gian(đồ thị vị trí - thời gian):

II. CÁC DẠNG BÀI TOÁN VẬN DỤNG:
1. Các bài toán sử dụng hệ quy chiếu tương đối không tường minh.
a. Hệ vật gồm các vật chuyển động với vận tốc cùng phương:
8


Hướng dẫn: sử dụng tính tương đối của chuyển động và công thức cộng vận
tốc. Trong trường hợp các vật chuyển động cùng chiều so với vật mốc thì nên
chọn vật có vận tốc nhỏ hơn làm mốc mới để xét các chuyển động.
Chú ý: Khi chọn vật chuyển động có vận tốc nhỏ hơn làm mốc mới, thì
vật này có vận tốc bằng không so với các vật chuyển động có vận tốc lớn hơn,
và vận tốc của các vật có vận tốc lớn hơn bằng vận tốc ban đầu trừ đi vận tốc
của vật được chọn làm mốc.
Bài toán 1:
Trên một đường đua thẳng, hai bên lề đường có hai hàng dọc các vận động
viên chuyển động theo cùng một hướng: một hàng là các vận động viên chạy
việt dã và hàng kia là các vận động viên đua xe đạp. Biết rằng các vận động viên
việt dã chạy đều với vận tốc v1 = 20km/h và khoảng cách đều giữa hai người liền
kề nhau trong hàng là l1 = 20m; những con số tương ứng đối với hàng các vận
động viên đua xe đạp là v2 = 40km/h và l2 = 30m. Hỏi một người quan sát cần
phải chuyển động trên đường với vận tốc v3 bằng bao nhiêu để mỗi lần khi một
vận động viên đua xe đạp đuổi kịp anh ta thì chính lúc đó anh ta lại đuổi kịp một
vận động viên chạy việt dã tiếp theo?
Giải: Coi vận động viên việt dã là đứng yên so với người quan sát và vận động
viên đua xe đạp.
Vận tốc của vận động viên xe đạp so với vận động viên việt dã là:
Vx = v2 - v1 = 20 km/h.
Vận tốc của người quan sát so với vận động viên việt dã là:
Vn = v3 – v1 = v3 - 20
Giả sử tại thời điểm tính mốc thời gian thì họ ngang nhau.

9


Cỏc bi toỏn cựng dng:
Bài 2: Một hành khách ngồi trong một đoàn tàu thứ nhất có
chiều dài l1 = 900m đang chạy với vận tốc v 1 = 36km/h, nhìn
thấy một đoàn tàu thứ hai có chiều dài l 2= 600m, chạy song
song cùng chiều vợt qua trớc mặt mình trtong thời gian t2 =
60s. Hỏi:
a) Vận tốc v2 của đoàn tàu thứ hai đối với mặt đất.
b) Thời gian t1 mà một hành khách ở đoàn taù thứ hai nhìn
thấy đoàn tàu thứ nhất đi qua trớc mặt mình.
c) Giả sử hai đoàn tàu chạy ngợc chiều nhau. Tìm thời gian mà
hành khách ở đoàn tàu này nhìn thấy đoàn tàu kia qua trớc
mặt mình. Biết vận tốc của mỗi đoàn tàu đều giữ nguyên
giá trị nh đã nói ở trên.
đáP Số :
a) Vận tốc v2 của đoàn tàu thứ hai : v2 = 20m/s
b) Thời gian đoàn tàu 1 đi qua quan sát viên trên tàu 2.
t1 = 90s.
c) Thời gian tàu 2 đi qua quan sát viên trên tàu 1.
t2/ = 20s.
Thời gian tàu 1 đi qua ngời quan sát viên trên tàu 2:
t1/ = 30s.
Bài 3: Trên đại lộ có một đoàn xe diễu hành, khoảng cách
giữa các xe bằng nhau. Một cảnh sát giao thông đi xe mô tô
cùng chiều với đoàn xe nhận tháy nếu xe của anh ta có vận tốc
v1 = 32km/h thì cứ sau t1 = 15s các xe con lại vợt qua anh , còn
nếu vận tốc xe của anh là v2 = 40km/h thì cứ sau t2 = 25s anh
lại vợt qua từng xe của đoàn. Hãy xác định vận tốc của đoàn


- áp dụng : v =

- Giải hệ phng trình ta tính đợc v2.
* Gọi v1 là vận tốc của thuyền đối với nớc, v2 là vận tốc của nớc
đối với bờ, v là vận tốc của thuyền đối với bờ, ta có:
v = v1 +v2
Các véc tơ v, v1, v2 đợc biểu diễn trên hình vẽ.
Ta có : v v2 độ lớn v, v1, v2 thoả mãn: v12 = v2+v22 (1)
Mt khỏc ta cú: v =
B

AB 400
=
= 0, 8 m/s
500
t

(2)

Thay v1= 1m/s, v = 0, 8m/s vo (1) ta cú:
12 = 0, 82 + v22
v22 = 12 0, 82 = 0, 62
Vy : v2 = 0, 6m/s
Chỳ ý: Ta cú th gii thớch bng cỏch sau.
Ta cú :
AC = v1.t
CB = AC 2 AB 2
v2 =


đáP

Số

:

A
a) Thời gian chuyển động của canô.
t = 100s.
b) Vận tốc của canô đối với nớc:
v/ = 4m/s.
Vận tốc của canô đối với bờ: u = 5m/s.
Bài tập 2 : một chiếc ca nô sang ngang một dòng sông có nớc
chảy với vận tốc v = 1,2m/s . Muốn cho ca nô chuyển động
vuông góc với bờ sông với vận tốc 3,2m/s thì động cơ của ca
nô phải tạo ra cho nó một vận tốc bằng bao nhiêu ?
đáP Số :
vận tốc của động cơ ca nô : v1= 3,4 m/s
Bài tập 3 : Một ca nô đi ngang sông xuất phát từ A nhằm
thẳng hớng BA cách B một khoảng AB = 400m . Do nớc chảy nên
ca nô đến vị trí C cách B một đoạn BC = 300m . Biết vân tốc
của nớc chảy là 3m/s .
a) Tính thời gian ca nô chuyển động?
b) Tính vận tốc của ca nô so với nớc và so với bờ
đáP Số :
a)Tính thời gian ca nô chuyển động : t = 100s
b)Tính vận tốc của ca nô so với nớc và so với bờ :
v1= 4 m/s
;
v = 5m/s


b.

A
M
B
N
*Quãng đường mỗi xe đi được sau thời gian t = 1h là :
- Xe đi từ A: S1 = v1.t = 30x1 = 30 km
- Xe đi từ B: S2 = v2t = 40x1 = 40 km
Sau 1 giờ thì khoảng cách giữa hai xe là đoạn MN ( Vì sau 1 giờ xe 1 đi
được từ A đến M, xe 2 đi được từ B đến N và lúc đầu hai xe cách nhau
đoạn AB = 60 km ) Nên :
MN = BN + AB – AM
MN = S2 + S – S1 = 40 + 60 – 30 = 70 km
V1
V1'
V2
V2'

A
M’
B
N’
C
Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút thì quãng đường mà hai xe đi được là :
- Xe 1 : S1 = V1. t = 30. 1, 5 = 45 km
- Xe 2 : S2 = V2. t = 40. 1, 5 = 60 km
Khoảng cách giữa hai xe lúc đó là đoạn M’N’. Ta có :
M’N’ = S2 + S – S1 = 60 + 60 – 45 = 75 km.

Bài 3: Lúc 8h một ngời đi xe đạp khởi hành từ A về B với vận
tốc 15km/h. Lúc 8h20ph, một ngời đi xe máy cũng khởi hành từ
A về B nhng với vận tốc 45km/h. Hỏi :
a) Hai ngời gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao
nhiêu km?
b) Lúc mấy giờ hai ngời đó cách nhau 3 km?
đáP Số :
a )Hai ngời gặp nhau lúc 8h30ph 2 ngời gặp nhau tại vị trí
cách A 7,5km.
b )Lúc 8h24ph và lúc 8h36ph hai ngời đó cách nhau 3km.
Bài 4: Trên đoạn đờng AB dài 11,5km, có một vật c/đ đều từ
A đến B với vận tốc 10m/s và cùng lúc đó một vật khác c/đ
đều từ B về A với vận tốc 10km/h. Hỏi :
a) Sau bao lâu 2 vật gặp nhau? Nơi gặp nhau cách A,B
bao nhiêu km?
b) Sau bao lâu 2 vật cách nhau 2,3km?
đáP Số :
a) Sau khi xuất phát 15ph thì 2 vật gặp nhau và cách A một
khoảng 9km, cách B một khoảng 2,5km.
b) Sau 12ph và sau 28ph 2 vật đó cách nhau 2,3km.

14


b. Tính vận tốc trung bình.
Hướng dẫn:Trên quãng đường S được chia thành các quãng đường nhỏ S1; S2;
…; Sn và thời gian vật chuyển động trên các quãng đường ấy tương ứng là t1; t2;
….; tn. thì vận tốc trung bình trên cả quãng đường được tính theo công thức: VTB
s1 + s2 + .... + sn


Quãng đường vật đi được.
- Trong nửa thời gian đầu:
- Trong nửa thời gian sau:

t
2
t
s2 = v2.
2

s1 = v1..

- Trong cả khoảng thời gian: s = va . t
Ta có:
s = s1 + s2
Thay (1), (2), (3) vào (4) ta được:

(1)
(2)
(3)
(4)

t
t
+ v2 .
2
2
v1 + v2
 va =
(a)

s
+
2v1
2v2
l
l
+
2v1
2v2
2v1.v2
= v1 + v2

(5)
(6)
(7)
(8)

s
=
vb
l
=
vb

vb
c, So sỏnh va v vb
Xột hiu:

(b)


2v 1 v 2

vtb1 = v +v = 36 km/h.
1
2
vtb2 = 37,5 km/h.
Xe 2 đến sớm hơn xe1.
b) Chiều dài quãng đờng AB là 90 km
* Thời gian c/đ của mỗi xe.
txe1 = 2,5 h .
txe2 = 2,4 h.
Bài 4 : Hai ngời đi xe máy cùng khởi hành từ A-> B. Sau nửa
giờ thì 2 xe cách nhau 10km.
a) Tính quãng đờng AB. Từ đó suy ra vận tốc của mỗi xe. Biết
thời gian đi hết quãng đờng của mỗi xe lần lợt là 3h và 2h.
b) Nếu xe1 khởi hành trớc xe2 30ph thì sau bao lâu 2 xe gặp
nhau . Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
c) Xe nào đến B trớc? Khi đó xe kia cách B bao nhiêu km?
đáP Số :
a) Quãng đờng AB dai 120 km
* Vận tốc của mỗi xe .
v1 = 40km/h ; v2 = 60 km/h
b) Sau 1,5h kể từ khi xe1 xuất phát tại A thì 2 xe gặp nhau tại
địa điểm cách A một đoạn là 60km.
c) Xe 2 đến B trớc, khi đó xe1 còn cách B 20km.
c. V th ng i, ý ngha giao im ca th
Hng dn: Cn c th v liờn h gia cỏc i lng c biu th trờn
th. Tỡm ra c bn cht ca mi liờn h v ý ngha cỏc on, cỏc im c
biu din trờn th.
Bi tp 1:

I

II

H

B 30
A, 0
1
Đờng đi của 2 xe từ điểm suất phát:
Xe ôtô tính từ A.
* 1h đầu : s1 = v1.t1 = 45.1 = 45km.
* 1h nghỉ : s1 = 45km.
Sau 2h: s2 = 45 + v1.t = 45 +30t.
Xe đạp tính từ B: s2 = v2.t = 15t.
Bảng biến thiên:
t(h)
s1(km
)
s2(km
)

0
0

1
4

2
45

thiờn v th. Sau khi v th phi kim tra xem th ó phự hp bi toỏn
cha.
Cỏc bi toỏn cựng dng:
Bài 2: Hai thành phố A và B cách nhau 250km. Cùng một lúc từ
hai thành phố đó có hai chiếc ôtô khởi hành và đi đến gặp
nhau. Chiếc xuất phát từ A có vận tốc v 1 = 60km/h , còn chiếc
kia có vận tốc v2 = 40km/h. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn chuyển
động của hai chiếc xe trên cùng một hệ trục tọa độ. Căn cứ vào
đồ thị đã vẽ. Hãy tìm xem hai ôtô gặp nhau lúc mấy giờ kể từ
khi bắt đầu c/đ và chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km?
đáP Số :
2 xe gặp nhau sau 2,5h. Vị trí gặp nhau cách A 150km.
Bài 3: Lúc 8h một đoàn tàu rời Hà Nội đi Hải Phòng với vận
tốc 30km/h . Sau khi chạy đợc 40ph tàu đỗ lại một ga 5ph, sau
đó lại tiếp tục đi về Hải Phòng với vận tốc nh ban đầu. Lúc
8h45ph một ôtô khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc
40km/h.
a) Vẽ đồ thị chuyển động của ôtô và tàu hoả trên cùng một
hình vẽ.
b) Căn cứ vào đò thị xác định vị trí và thời điêmt lúc ôtô
đuổi kịp tàu.
c) Tìm lại các kết qủa của phần b dựa vào tính toán.
đáP Số :
Giải. a) Bảng biến thện s1, s2 theo t.
t(h)
Tàu hoả
(s1)
Ôtô (s2)

8h


8,45

10,45

t(h)
b) Vị trí và thời điểm ôtô đuổi kịp tàu hoả.
Toạ độ giao điểm của 2 đồ thị là G( 10,45; 80) . Vậy ôtô đuổi
kịp tàu lúc 10h45
Ph. Vị trí đó cách Hà Nội 80km.
c) Tìm kết quả câu b bằng tính toán.
Quãng đờng đi (vị trí đối với Hà Nội) của tàu và ôtô:
Gốc thời gian lúc 8h45ph : s1 = 20 +30t , s2 = 40t.
Ôtô đuổi kịp tàu : s1 = s2 => 20 +30t = 40t => t = 2h => s1
= s2 = 40.2 = 80km.
Vậy ôtô đuổi kịp tàu hoả lúc 8h45 + 2h = 1045ph.
Vị trí đó cách Hà Nội 80km.
d. Hp vn tc cựng phng.
Hng dn: p dng cụng thc hp vn tc: v = v1 +v2 trong trng
hp, v1 v v2 cựng phng, cựng chiu lỳc xuụi dũng v v = v1 v2 trong
trng hp, v1 v v2 cựng phng, ngc chiu lỳc ngc dũng, lp h
phng trỡnh hai n s.
Ngoi hai phng trỡnh lỳc xuụi dũng lỳc ngc dũng nh cõu a, õy
cũn phi lp thờm mt phng trỡnh lỳc ca nụ trụi theo dũng nc. Gii h 3
phng trỡnh ta tớnh c thi gian t.
Bi 1 :
a, Hai bờn A, B ca mt con sụng thng cỏch nhau mt khong AB= S. Mt ca
nụ xuụi dũng t A n B mt thi gian l t 1, cũn ngc dũng t B n A mt
thi gian l t2. Hi vn tc v1 ca ca nụ v v2 ca dũng nc. ỏp dng : S =
60km, t1 = 2h, t2 = 3h.

s
s 1 s s
v1 = ( + )
t1
t1 2 t1 t2
1 s s
v2 = ( )
2 t1 t2
1 60 60
Thay s: v1 = ( + ) = 25 (km/h)
2 2
3
1 60 60
v2 = ( ) = 5 (km/h)
2 2
3
v2 =

(4)

b, Thi gian ca nụ trụi theo dũng nc t A n B.
Vn tc ca nụ i vi b sụng:
- Lỳc xuụi dũng: v= v1 + v2
- Lỳc ngc dũng: v = v1 v2
Thi gian chuyn ng ca ca nụ:
- Lỳc xuụi dũng: t1 = s/ (v1+ v2 )
(5)
- Lỳc ngc dũng: t2 = s/(v1 - v2 )
(6)
- Lỳc theo dũng: t = s/v2

= 12 (h)
p dng : t = 2 x 2 x
32

Chỳ ý: Khi gii dng bi tp ny ta nờn chn chiu dũng nc chy thỡ vn tc
ca ca nụ so vi b c tớnh:
- Lỳc xuụi dũng: v= v1 +v2
- Lỳc ngc dũng: v = v1 v2
Cỏc bi toỏn cựng dng:
Bài tập 2 : Một ca nô chuyển động với vận tốc v1 khi nớc lặng .
Nếu nớc chảy với vận tốc v2 thì thời gian để ca nô đi đoạn đờng S ngợc chiều dòng nớc là bao nhiêu ? Thời gian đi là bao

21


nhiêu nếu ca nô cùng đi đoạn đờng S đó nhng xuôi chiều
dòng nớc chảy ( so sánh thời gian đi và về).
đáP Số :
Thi gian chuyn ng ca ca nụ: )
- Lỳc ngc dũng: t2 = s/ (v1 v2 )
- Lỳc xuụi dũng: t1 = s/ (v1+ v2 )
t2 > t1
Bài tập 3 : Khi xuôi dòng sông , một chiếc ca nô đã vuột một
chiếc bè tại điểm A . Sau thời gian t = 60 phút , chiếc ca nô đi
ngợc lại và gặp chiếc bè tại một điểm cách A về phía hạ lu một
khoảng l = 6 km. Xác định vận tốc chảy của dòng nớc . Biết
rằng động cơ ca nô chạy với cùng một chế độ ở cả hai chiều .
đáP Số :
Vận tốc chảy của dòng nớc 3km/h
Sau khi tỡm hiu phng phỏp vn dng gii 1 s bi tp c bn nht. Hc

5-->6, 5

S
L

%

S
L

%

S
L

%

21

3

14,
3

6

28,
6

1


4

20,
0

7

35,
0

8

40,
0

1

5,
0

0

0

Học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh trong 2 năm như sau :
Năm học
2011 - 2012
(4HS dự thi k8+k9)
2012 - 2013

thể tìm tòi nghiên cứu để củng cố hệ thống lý thuyết cho HS, phân loại từng
dạng bài tập và đưa ra được phương pháp giải cho từng dạng bài tập đó một
cách cụ thể. GV phải chuẩn bị được bài tập minh hoạ và bài tập áp dụng cho HS
được rèn luyện. Vì đây là dạng bài tập tương đối phức tạp nên GV phải thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở động viên khuyến khích các em HS thì mới
kích thích được suy nghĩ của HS làm cho các em không bị nản, nhụt chí trước
tình huống khó khăn.
3.2 : Kiến nghị

23


ti ny bn thõn tụi ó p v t mỡnh ỳc rỳt kinh nghim ca nhiu
nm trc õy khi m nhn cụng tỏc bi dng hc sinh gii mụn Vt lớ do nh
trng giao cho v tụi thy cú hiu qu tng i cao. Vỡ iu kin khung thi
gian cú hn tụi ch nờu quỏ trỡnh thc hin ti ca hai nm hc 2011- 2012 v
2012-2013. Cho n nm hc ny tụi li c nh trng giao cho cụng tỏc bi
hc sinh gii mụn Vt lớ 8 tụi ó mnh dn a ra ti ny v chc chn ti
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi kính mong
các đồng chí trong tổ chuyên môn, trong hội đồng khoa học
trờng và nhất là các đồng chí trong hội đồng khoa học chấm
đề tài sáng kiến kinh nghiệm ở các cấp góp ý chân thành để
sáng kiến kinh nghiệm của tôi đợc bảo vệ thành công.
Tụi xin chõn thnh cm n !
XC NHN CA TH TRNG N V

Th Xuõn, ngy 15 thỏng 03 nm 2017
Tụi xin cam oan õy l SKKN ca
mỡnh vit, khụng sao chộp ni dung
ca ngi khỏc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status