TIỂU LUẬN KINH tế CHÍNH TRỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ QUA các dự án đầu tư nước NGOÀI ở VIỆT NAM HIỆN NAY - Pdf 43

Mục lục
Tran
M U
Chng 1 Những vấn đề chung về công nghệ và
1.1
1.2
1.3

chuyển giao công nghệ
Công nghệ.
Chuyển giao công nghệ.
Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của một

1.4

số nớc.
Thực trạng chuyển giao công nghệ qua các d

án đầu t nớc ngoài tại việt nam.
Chng 2 Một số giải pháp cơ bản góp phần nâng

g
2
3
3
6
10

14

cao hiệu quả chuyển giao công nghệ

đem lại những thành tựu to lớn. Khoa học - công nghệ đã trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp, tác động sâu sắc đến mọi
mặt của đời sống xã hội, làm biến đổi tận gốc mọi yếu tố
của lực lợng sản xuất, của tự nhên - xã hội và ngay chính bản
thân con ngời.
Dới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công
nghệ hiện đại, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc ở các
quốc gia có trình độ khoa học - công nghệ kém phát triển
không còn con đờng nào khác là coi trọng việc tiếp thu các
thành tựu khoa học công nghệ của thế giới. Đó cũng chính là bí
quyết thành công của Nhật Bản, các nớc công nghiệp mới và
nhiều nớc khác. Điều đó chứng tỏ vai trò to lớn của công nghệ
đối với nền sản xuất vật chất trên quy mô toàn cầu nói chung
và mỗi quốc gia nói riêng.
Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát thấp, sản
xuất nông nghiệp lạc hậu, khoa học công nghệ tuy đã có những
bớc tiến song vẫn thuộc loại lạc hậu. Do vậy, việc chuyển giao
công nghệ đang là vấn đề vô cùng cấp bách. Nghị quyết TW 2 Khóa VIII đã khẳng định: cùng với giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế
- xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và
xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trên lĩnh vực chuyển giao công
nghệ, Đảng ta chỉ ra lấy ứng dụng và chuyển giao công nghệ là
chính. Để thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nhằm đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp
theo hớng hiện đại vào năm 2020, cần phải tích cực và chủ


3

động hơn nữa trong việc mở rộng quan hệ kinh quốc tế. Trong
đó, chuyển giao công nghệ, đặc biệt là chuyển giao công nghệ

ESCAP):
Công nghệ là một hệ thống kiến thức về quy trình và
kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Sau đó,
định nghĩa này đợc mở rộng nó bao gồm tất cả các kĩ năng,
kiến thức, thiết bị và phơng pháp sử dụng trong sản xuất chế
tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin.
Nếu nh định nghĩa về công nghệ của UNIDO nhấn mạnh
tính khoa học và tính hiệu quả khi xem xét việc sử dụng công
nghệ cho một mục đích nào đó thì định nghĩa của ESCAP
đã tạo ra một bớc ngoặt trong các quan niệm về công nghệ.
Định nghĩa này đã mở rộng khái niệm công nghệ sang lĩnh vực
dịch vụ và quản lý.
Trên cơ sở tiếp thu những kiến thức của thế giới và thực tế hoạt
động khoa học ở Việt Nam, lần đầu tiên trong văn bản pháp luật
Việt Nam tại thông t số 28/TTQLKH ngày 22/01/1994 của Bộ khoa
học công nghệ và môi trờng đợc tóm tắt nh sau:
Công nghệ là hệ thống các giải pháp đợc tạo nên bởi sự ứng
dụng các kiến thức khoa học, đợc sử dụng để giải quyết một
hoặc một số nhiệm vụ thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh đợc thể hiện dới dạng:


5

+ Các bí quyết kĩ thuật, phơng án công nghệ, quy trình
công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kĩ thuật.
+ Các đối tợng sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá).
+ Các giải pháp nói trên có thể bao gồm máy móc thiết bị
có hàm chứa nội dung công nghệ.
+ Các dịch vụ hỗ trợ về t vấn.

+ Phần con ngời: Là đội ngũ nhân lực có sức khoẻ, kĩ
năng, kĩ xảo, kinh nghiệm sản xuất, làm việc có trách nhiệm
và năng suất cao. Một trang thiết bị hoàn hảo nhng nếu thiếu
con ngời có trình độ chuyên môn tốt và kỉ luật lao động cao
sẽ trở nên vô tích sự.
+ Phần thông tin: Bao gồm các dữ liệu, thuyết minh, dự
án, mô tả sáng chế, chỉ dẫn kĩ thuật, điều hành sản xuất.
+ Phần tổ chức: Bao gồm những liên hệ, bố trí, sắp xếp
đào tạo đội ngũ cán bộ cho các hoạt động nh phân chia
nguồn lực, tạo mạng lới, lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành.
+ Phần bao tiêu: Nghiên cứu thị trờng đầu ra là nhiệm vụ
quan trọng và cũng nằm trong phần mềm của hoạt động
chuyển giao công nghệ.
1.1.2. Phân loại công nghệ.
Cùng với sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa
học - công nghệ hiện nay, trên thế giới tồn tại một số lợng rất lớn
các loại công nghệ. Vì vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, sử
dụng khác nhau, ngời ta phân chia công nghệ theo các tiêu


7

thức khác nhau. Dới đây là một số cách phân loại công nghệ
thờng gặp.
Thứ nhất, theo tính chất: có công nghệ sản xuất, công
nghệ dịch vụ, công nghệ thông tin, công nghệ đào tạo...
Thứ hai, theo ngành nghề: có công nghệ công nghiệp,
nông nghiệp; công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng; công nghệ
vật liệu...
Thứ ba, theo đặc tính công nghệ: có công nghệ đơn

công nghệ để triển khai. Đó có thể là công nghệ nội sinh
(công nghệ tự tạo) hay công nghệ ngoại sinh (công nghệ có đợc từ nớc ngoài). Trong một số điều kiện nhất định, nhu cầu
chuyển giao công nghệ đợc đặt ra. Vậy chuyển giao công
nghệ là gì? Theo quan niệm của nhiều quốc gia, nhiều tổ
chức quốc tế chuyển giao công nghệ là chuyển và nhận
công nghệ qua biên giới . Điều đó có nghĩa, công nghệ đợc
chuyển và nhận qua con đờng thơng mại quốc tế, qua các dự
án đầu t nớc ngoài, qua chuyển và nhận tự giác hay không tự
giác (tình báo kinh tế, hội thảo khoa học...).
Nhà nghiên cứu kinh tế Nhật Bản Prayyoon Shiowattana đa ra khái niệm về chuyển giao công nghệ nh sau: chuyển
giao công nghệ là một quá trình học tập trong đó tri thức về
công nghệ đợc tích luỹ một cách liên tục và nguồn tài nguyên
con ngời đang đợc thu hút vào các hoạt động sản xuất; một sự
chuyển giao công nghệ thành công cuối cùng sẽ đa tới sự tích


9

luỹ tri thức sâu hơn và rộng hơn. Cách nhìn nhận mới về
chuyển giao công nghệ đứng trên góc độ của một quốc gia đã
và đang có những hoạt động chuyển giao công nghệ tích cực
vào các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam cho ta thấy
sự đánh giá của họ về hiệu quả chuyển giao công nghệ, đặc
biệt là nhân tố con ngời. Nh vậy, trong một khuôn khổ nhất
định, định nghĩa về chuyển giao công nghệ chính là việc
làm cần thiết đầu tiên.
ở Việt Nam trớc đây, chuyển giao công nghệ đợc quan
niệm một cách giản đơn nh là việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật,
ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống.
Điều này đã dẫn đến cách hiểu không đầy đủ, coi quá trình

công nghệ.
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ để bên
nhận có đợc năng lực công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm nh: hỗ trợ
việc tuyển chọn công nghệ, lắp đặt vận hành, t vấn quản lý
công nghệ, quản lý kinh doanh, giám định công nghệ, đào tạo
và cung cấp thông tin công nghệ, trong đó có phần thông tin
chuyên về kỹ thuật, phần thông tin chuyên về nhân lực, phần
thông tin chuyên về tổ chức.
Từ những vấn đề trên cho ta thấy, chuyển giao công nghệ
là một khái niệm cần phải đợc hiểu là một quá trình tích lũy


11

năng động, đợc xúc tiến từng bớc, học hỏi liên tục và lâu dài.
Trong đó tri thức công nghệ đợc tích lũy liên tục vào con ngời
trong quá trình sản xuất. Hiệu quả của việc chuyển giao công
nghệ phụ thuộc phần lớn vào chất lợng nguồn lao động ở phía
nhận công nghệ.
1.2.2. Các hình thức chuyển giao công nghệ.
Thứ nhất, phân theo luồng.
Theo cách phân loại này, có hai luồng chuyển giao công
nghệ là chuyển giao dọc và chuyển giao ngang.
- Chuyển giao dọc: là sự chuyển giao các công nghệ hoàn
toàn mới mẻ, đòi hỏi các bớc đi khá đồng bộ từ nghiên cứu, thử
nghiệm, triển khai sản xuất thử đến sản xuất hàng loạt để
đảm bảo độ tin cậy về kinh tế và kĩ thuật.
- Chuyển giao ngang: là sự chuyển giao công nghệ đã
hoàn thiện từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, từ nớc này đến nớc khác. So với chuyển giao dọc, kiểu chuyển giao
này ít rủi ro hơn song thờng phải tiếp nhận một công nghệ dới

phẩm ngời bán còn phải bàn giao một phần thị trờng đã xâm
nhập thành công cho bên mua công nghệ.
1.2.3. Cơ sở của hoạt động chuyển giao công nghệ.


13

Ngày nay, sự phân công lao động diễn ra mạnh mẽ, xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, áp lực cạnh tranh gia tăng
cùng với sự phát triển không đồng đều giữa các nền kinh tế đã
tạo điều kiện cho hoạt động chuyển giao công nghệ trên
phạm vi toàn cầu. Mặt khác, công nghệ có một thuộc tính
quan trọng là tính sinh thể, tức có giai đoạn phát triển và diệt
vong. Để thu đợc nhiều lợi nhuận, các nhà nghiên cứu, nhà kinh
doanh, các hãng đều muốn kéo dài vòng đời công nghệ. Cùng
với quá trình phát triển khoa học - công nghệ trên thế giới, các
công nghệ cũng phải luôn đợc cải tiến đợc đổi mới. Hơn nữa,
tranh thủ sự đầu t của

nớc ngoài, các quốc gia tận dụng

chuyển giao công nghệ nh một giải pháp hữu hiệu để cải tiến
nền sản xuất trong nớc. Đó là những cơ sở quan trọng của hoạt
động chuyển giao công nghệ trong điều kiện hiện nay.
1.2.4. Vai trò của chuyển giao công nghệ.
Chuyển giao công nghệ có vai trò to lớn đối với nền kinh tế
thế giới nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng.
Chuyển giao công nghệ có lợi cho cả hai bên, bên chuyển giao và
bên nhận chuyển giao. Đối với bên tiếp nhận, họ có đợc công
nghệ mới, có trình độ kĩ thuật cao hơn, trong khi đó lại tiết
kiệm đợc nguồn lực. Đối với bên chuyển giao, họ có thể thu lợi từ

nhận công nghệ phải nắm vững các thông tin để lựa chọn đ-


15

ợc công nghệ thích hợp theo những tiêu chuẩn nêu trên. Đó là
các thông tin liên quan đến bên cung cấp và bên nhận công
nghệ nh: lịch sử và kinh nghiệm; địa vị hiện tại; chiến lợc và
kế hoạch của doanh nghiệp; các thông tin về mức độ tiên tiến
của công nghệ cũng nh về tình hình công nghệ thế giới. Lựa
chọn công nghệ phải trên cơ sở chủ động tích cực và xuất
phát từ đòi hỏi của bản thân doanh nghiệp và đất nớc.
1.3.2. Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của một
số nớc.
Để bắt đầu quá trình tìm hiểu kinh nghiệm chuyển
giao công nghệ của một số quốc gia tiêu biểu, chúng ta hãy
cùng xem xét biểu đồ sau:

1860

1950

1980

(Biểu đồ: những mô hình đuổi kịp về công nghệ của
Nhật Bản và các nớc đang phát triển ở Châu á, so sánh với các
nớc phát triển)


16


17

đang phát triển ngày càng cách xa nhau, lợi dụng kĩ thuật tiên
tiến của nớc ngoài là việc làm cần thiết để thúc đẩy kinh tế
phát triển. Công nghệ đã giúp các NIC Châu á trở thành
những con rồng với tốc độ tăng trởng cao, đầu t trực tiếp nớc
ngoài tăng liên tục, hoà nhập vào thị trờng thế giới và đời sống
nhân dân đợc cải thiện đáng kể... Trong thời gian qua, các
NIC Châu á rất chú trọng việc nghiên cứu, phân loại, xác định
tính chất, đặc điểm các kênh chuyển giao công nghệ trên
thế giới. Đối với kênh chuyển giao công nghệ giữa các nớc công
nghiệp phát triển, các NIC thông qua các công ty xuyên quốc
gia(TNCs), cụ thể là thông qua các chi nhánh đặt tại nhiều nớc
để tiếp cận với công nghệ hiện đại. Đối với kênh chuyển giao
công nghệ giữa các nớc phát triển với các nớc đang phát triển,
các NIC tập trung u đãi về tài chính, tạo điều kiện thuận lợi
để nhập và sử dụng công nghệ cho phù hợp điều kiện cụ thể.
Đối với kênh chuyển giao công nghệ giữa các nớc đang phát
triển, họ luôn ý thức đợc u thế của mình, tiến hành đầu t và
chuyển giao công nghệ sang nhiều nớc, đặc biệt là sang các nớc
ASEAN. Các NIC Châu á cũng thờng sử dụng các hình thức tiếp
thu chuyển giao công nghệ nh: qua liên doanh, tiếp nhận
chuyển giao trọn gói, qua mua bản quyền sở hữu công nghệ,
thuê chuyên gia hớng dẫn, trao đổi thông tin và đào tạo cán bộ
kĩ thuật. Thông qua các hình thức tiếp thu công nghệ nh trên
cùng với khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ, các NIC châu


18

và thúc đẩy sự phát triển của khu công nghệ cao là nơi thu
hút các hoạt động chuyển giao công nghệ, đóng vai trò
động lực, đầu tàu trong việc đẩy mạnh phát triển công
nghệ quốc gia; chuyển giao công nghệ không đợc tách rời
việc nâng cao đời sống của nhân dân - đây cũng là mục
tiêu xã hội công bằng văn minh của Đảng và Nhà nớc ta đã
đề ra.
Trong quá trình học tập kinh nghiệm của các nớc khác,
không có một mô hình nào là thớc đo vạn năng, phổ biến rộng
khắp, cần chú trọng điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể sẽ giúp
chúng ta có đợc những bớc đi thích hợp cho hoạt động chuyển
giao công nghệ, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc. Đặc biệt, con ngời là nhân tố
quyết định đối với mọi thành quả kinh tế - xã hội. Tri thức đợc
tích luỹ bởi tài nguyên con ngời là bài học kinh nghiệm không
bao giờ cũ cho chúng ta.


20

1.4. Thực trạng chuyển giao công nghệ qua các d án
đầu t nớc ngoài tại việt nam.
1.4.1. Đánh giá chung.
Nhìn chung, công nghệ chuyển giao vào Việt Nam đợc chia
thành bốn nhóm:
- Nhóm 1: Bao gồm những thiết bị và công nghệ lạc hậu
hơn mức trung bình của thế giới khoảng 1 - 2 thế hệ, đang
phổ biến tại các ngành lắp ráp điện tử, ôtô, lắp máy xây
dựng, thuỷ sản đông lạnh...
- Nhóm 2: Bao gồm những thiết bị và công nghệ lạc hậu

doanh nghiệp đều tiến hành lần lợt từng dây chuyền, từng sản
phẩm hoặc một số giai đoạn trong toàn bộ dây chuyền, sau
đó triển khai tiếp. Trong xu thế khu vực hoá, quốc tế hoá nền
kinh tế thế giới hiện nay, cùng với sự mở rộng các quan hệ kinh
tế song phơng và đa phơng, chuyển giao công nghệ cũng đợc
thực hiện chủ yếu qua con đờng này. ở đây, phần chủ động
thờng thuộc về phía nớc ngoài. Phía Việt Nam thờng phải chịu
thua thiệt, đặc biệt là nếu ngời chịu trách nhiệm đàm phán
lại thiếu kiến thức về công nghệ và chuyển giao công nghệ.
Thực tế cho thấy, nhiều dự án gặp vớng mắc trong vấn đề
chuyển giao công nghệ mà hai bên phải đàm phán, thảo luận


22

nhiều lần, phải bổ sung, điều chỉnh lại các văn bản liên quan...
khiến các bên tốn kém thời gian, tiền của mà hiệu quả rất hạn
chế. Bên cạnh đó, chuyển giao công nghệ gắn với hàng loạt các
vấn đề kinh tế xã hội khác nh: việc làm của ngời lao động,
mức sống, bản sắc văn hoá dân tộc... Điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp nói riêng và các cơ quan quản lý nói chung phải lu
tâm trong việc lựa chọn công nghệ thích hợp. Một vấn đề cần
đặc biệt quan tâm trong giai đoạn hiện nay là: chuyển giao
công nghệ phần nhiều vẫn là yếu tố kĩ thuật ( máy móc, thiết
bị ) còn những bí quyết kĩ thuật, phơng pháp quản lý... lại ít
đợc chuyển giao. Giải quyết vấn đề này không tốt có thể dẫn
tới tình trạng lệ thuộc vào nền công nghệ chính quốc.
Đánh giá chung về chuyển giao công nghệ qua các dự án
đầu t nớc ngoài, không thể không đánh giá chất lợng công
nghệ đợc chuyển giao thông qua các nhà đầu t nớc ngoài - ngời đóng vai trò quyết định trong việc đa công nghệ nào vào

1.4.2. Những thành tựu và hạn chế trong chuyển
giao công nghệ ở các dự án đầu t nớc ngoài thời gian
qua.
Thứ nhất, những thành tựu.


24

Kể từ năm 1986, nền kinh tế nớc ta bắt đầu mở cửa, hội
nhập với nền kinh tế khu vực nói riêng và nền kinh tế toàn cầu
nói chung, hoạt động đầu t nớc ngoài cũng bắt đầu đợc đẩy
mạnh. Hoạt động này đã thúc đẩy nền kinh tế trong nớc phát
triển và đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Mặc dù còn nhiều
thua kém so với các nớc trong khu vực nhng bớc đầu, bức tranh
về một nền công nghệ lạc hậu đã đợc cải thiện. Đây là những
cơ sở, những định hớng để chúng ta xây dựng một nền công
nghệ hiện đại trong tơng lai.
Một là, về trình độ công nghệ.
Chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t nớc ngoài đã
góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất. Trong
hầu hết các ngành, công nghệ tiên tiến của nớc ngoài đã đợc
đa vào dới dạng đổi mới đồng bộ hay từng dây chuyền công
nghệ. Thực tiễn chiến lợc đón đầu công nghệ - một u thế
của kẻ đi sau, các ngành bu chính viễn thông, thăm dò, khai
thác dầu khí đã tiếp nhận đợc những công nghệ tiên tiến so với
khu vực và thế giới. Một số ngành khác cũng cải thiện đợc phần
lớn dây chuyền sản xuất, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh trong nớc nh: may mặc, giầy da, chế biến thuỷ sản...
Ngoài ra còn phải kể đến sự vực dậy của Công ty gang thép
Thái Nguyên thông qua một loạt các hoạt động chuyển giao công


Trích đoạn Giải pháp đổi mới từ phía doanh nghiệp. Một số biện pháp trớc mắt.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status