Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
17.04
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Người gác rừng tí hon.
Phép cộng.
Ôn tập
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Thứ 3
18.04
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy).
Phép trừ.
Ôn tập: Thực vật, Động vật.
Thứ 4
19.04
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Những cánh buồm (Trích).
Luyện tập.
Trả bài văn con vật.
TẬP ĐỌC:
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc đúng và lưu loát toàn bài.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng thiết tha khi kể về tình
yêu rừng của cậu bé, hổi hộp khi kể về mưu trí và hành
động dũng cảm của cậu, vui vẻ khi khen ngợi cậu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến của câu
chuyện.
3. Thái độ: - Hiểu ý nghóa của bài: biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết 2 đoạn văn
“Đêm ấy … xe công an lao tới”, đoạn “Hai gã trộm” đến hết (để giáo
viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm).
+ HS: Xem trước bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học
sinh đọc bài tập đọc Tà áo dài
Việt Nam, trả lời các câu hỏi về
nội dung bài đọc.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
văn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải.
- Thoạt tiên bạn phát hiện thấy
những gì lạ trên mặt đất?
- Thấy những dấu chân, bạn phán
đoán thế nào?
- Lần theo những dấu chân, bạn
nhỏ đã nhìn thấy những gì, nghe
thấy những gì?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi
2.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 học sinh giải nghóa lại các từ
ngữ đó dựa theo chú giải từ.
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ
chưa hiểu trong bài.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài văn.
- Có thể chia làm 4 đoạn như sau.
- Đoạn 1: từ đầu đến “Mày đã dặn
lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừng
chưa?”.
- Đoạn 2: từ “Qua khe lá…” đến
“bắt bọn trộm, thu lại gỗ”.
- Đoạn 3: từ “Đêm ấy … “ đến “xe
công an lao tới”.
- Đoạn 4: Phần còn lại.
- Các học sinh khác nhận xét bạn
+ Căng dây để chặn xe bọn chở gỗ
ăn trộm.
- Ý 2: Những việc làm của bạn nhỏ
cho thấy bạn là người dũng cảm.
+ Phối hợp với chú công an bắt bọn
trộn gỗ.
+ Một mình căng dây cản xe chở
gỗ của bọn trộm.
+ Dám xô ngã một tên trộm đang
bỏ chạy.
- Ý 1: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện
tham gia việc bắt bọn trộm gỗ?
+ Vì bạn đang gác rừng thay người
cha đi văng.
+ Vì bạn yêu rừng gỗ là tài sản
chung, ai cũng phải có trách nhiệm
gìn giữ, bảo vệ.
+ Vì bạn có ý thức của một công
dân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệ
tài sản chung.
- Ý 2: Em học tập được ở bạn nhỏ
điều gì?
+ Bình tónh, thông minh khi xử trí
tình huống bất ngờ.
+ Phán đoán nhanh, phản ứng
nhanh.
+ Dũng cảm, táo bạo, không quản
nguy hiểm khi làm nhiệm vụ.
+ Có tinh thần trách nhiệm bảo vệ
tài sản chung.
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Luật bảo vệ và chăm
sóc và giáo dục trẻ em”.
- Nhận xét tiết học
- Cao giọng tỏ y thắc mắc.
- Giọng thì thào thể hiện tính chất
bí mật, không đàng hoàng của cuộc
trò chuyện.
- Giọng nghiêm trang.
- Giọng vui vẻ, thể hiện ý khen
ngợi, tâm trang phấn chấn.
- Học sinh thực hành đọc diễn cảm
trong nhóm.
- Học sinh đánh giá kết quả đọc
diễn cảm của nhóm bạn theo các
tiêu chuẩn: đọc lưu loát, giọng đọc,
nhòp đọc, cách nhấn giọng.
- Cả lớp bình chọn nhóm thắng
cuộc.
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi.
- Học sinh nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án /Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-5-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
TOÁN:
của phép cộng.
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
cộng ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
+ Hát.
- Học sinh sửa bài:
2 năm 6 tháng = 30 tháng
3 phút 40 giây = 220 giây
28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây
1 giờ 5 phút = 65 phút
2 ngày 2 giờ = 50 giờ
54 giờ = 2 ngày 6 giờ
30 phút =
2
1
giờ = 0,5 giờ
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác đònh yêu cầu.
- Học sinh nhắc lại
- Tính chất giao hoán, kết hợp,
cộng với O
- Học sinh nêu .
Giáo án /Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-6-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
5’
tính cộng (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép cộng
phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
- Học sinh trả lời, tnh1 chất kết
hợp
- Học sinh giải + sửa bài.
- Học sinh đọc đề và xác đònh yêu
cầu.
- Cách 1: x = 0 vì 0 cócông5 với số
nào cũng bằng chính số đó.
- Cách 2: x = 0 vì x = 8,75 – 8,75
= 0
- Cách 1 vì sử dụng tính chất của
phép cộng với 0.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán:
175,65 + 63,47 = 239, 12 (m)
Ngày thứ ba cửa hàng bán:
239, 12 + 70,52 = 309,64 (m)
Cả 3 ngày cửa hàng bán:
175,65 + 239, 12 + 309,64 =
724,41 (m)
Đáp số: 724,41m
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d
lựa chọn đáp án đúng nhất.
D
Giáo án /Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-7-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
1’
Giáo án /Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-8-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
ĐẠO ĐỨC:
ÔN TẬP
LỊCH SỬ:
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết thuật lại những nét chính về việc xây dựng
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Nhà máy thỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu
nỗi bật của công cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm sau
khi đất nước thống nhất.
2. Kó năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
3. Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống
hàng ngày.
II. Chuẩn bò:
+ GV: nh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác đònh vò trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Hoàn thành thống nhất
đất nước.
- Nêu những quyết đònh quan
trọng nhất của kì họp đầu tiên
hàng loạt công trình chuẩn bò: kho
tàng, bến bãi, đường xá, các nhà
máy sản xuất vật liệu, các cơ sở
sửa chữa máy móc. Đặc biệt là xây
dựng các khu chung cư lớn bao
gồm nhà ở, cửa hàng, trường học,
bệnh viện cho 3500 công nhân
xây dựng và gia đình họ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ
trên bản đồ vò trí xây dựng nhà
máy.
→ Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi
bảng.
“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được xây dựng từ ngày 6/11/1979
đến ngày 4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc
trên công trường.
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Trên công trường xây dựng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình, công
nhân Việt Nam và chuyên gia liên
sô đã làm việc như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình.
Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
trả lời câu hỏi.
- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nêu lại tác dụng của nhà máy
thuỷ điện hoà bình?
→ Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ
điện hoà bình là thành tựu nổi bật
trong 20 năm qua.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: Ôn tập.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án /Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-11-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
Thứ ba, ngày 18 tháng 04 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU PHẨY).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng
của dấu phẩy.
2. Kó năng: - Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết.
dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
Bài 2:
- Giáo viên chia lớp thành nhiều
- Hát
- Học sinh nêu tác dụng của dấu
phẩy trong từng câu.
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm việc độc lập, điền
dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK
bằng bút chì mờ.
- Những học sinh làm bài trên
phiếu trình bày kết quả.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
Giáo án /Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-12-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
4’
1’
nhóm nhỏ.
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm
đọc đoạn văn của mình, góp ý cho
bạn.
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt
nhất yêu cầu của bài tập, viết đoạn
văn đó vào giấy khổ to.
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kó năng thực hiện phép trừ các số
tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính
nhanh, trong giải bài toán.
2. Kó năng: - Rèn kó năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua.
+ HS: Bảng con.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
25’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Phép cộng.
- GV nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép
trừ”.
→ Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc
lại tên gọi các thành phần và kết quả
của phép trừ.
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
trừ ? Cho ví dụ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm.
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách
làm gọn.
Bài 5:
- Nêu cách làm.
- Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
Đề bài :
1) 45,008 – 5,8
A. 40,2 C. 40,808
B. 40,88 D. 40,208
2)
5
4
–
3
2
có kết quả là:
A. 1 C.
15
8
B.
15
2
D.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
KHOA HỌC:
Giáo án /Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-15-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
ÔN TẬP: THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và
động vật thông qua một số đại diện.
2. Kó năng: - Nêu được ý nghóa của sự sinh sản của thực vật và động
vật.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Phiếu học tập.
- HSø: - SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
28’
12’
12’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập:
Thực vật – động vật.
4. Phát triển các hoạt động:
5 Chim x
6 Ếch x
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
4’
1’
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo
luận câu hỏi
→ Giáo viên kết luận:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật
và động vật mới bảo tồn được nòi
giống của mình.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua kể tên các con vật đẻ
trừng, đẻ con.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Môi trường”.
- Nhận xét tiết học .
- Nêu ý nghóa của sự sinh sản của
thực vật và động vật.
- Học sinh trình bày.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
2. Bài cũ:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc truyện
Người gác rừng tí hon, trả lời câu
hỏi 2 sau truyện.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ
Những cánh buồm thể hiện cảm
xúc của một người cha trước những
câu hỏi, những lời nói ngây thơ,
đáng yêu của con cùng mình đi ra
biển.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Hát
- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý
nghóa của câu chuyện.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Giáo án /Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-18-