Tiểu luận quản lý nhà nước về đô thị - Pdf 43

MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................3
I. ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................................................................4
II. THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA VẤN ĐỀ CHÁY, NỔ......................................................................4
1. Thực trạng vấn đề cháy, nổ.................................................................................................................5
1.1. Năm 2011.....................................................................................................................................5
1.2. Năm 2012.....................................................................................................................................6
1.3. Năm 2013.....................................................................................................................................6
1.4. Năm 2014.....................................................................................................................................6
1.5. Năm 2015.....................................................................................................................................7
1.6. Năm 2016.....................................................................................................................................7
1.7. Năm 2017.....................................................................................................................................7
2. Nguyên nhân gây cháy nổ...................................................................................................................8
III. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ.....................................................10
1. Chủ thể quản lý.................................................................................................................................10
1.1. Chính phủ (theo Khoản 1 Điều 58)............................................................................................10
1.2. Uỷ ban nhân dân........................................................................................................................11
2. Khách thể quản lý..............................................................................................................................11
3. Nội dung quản lý...............................................................................................................................11
4. Hệ thống các văn bản pháp luật quy định về PCCC..........................................................................12
5. Phương pháp quản lý........................................................................................................................12
IV. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ GIẢI PHÁP.......................................................................13
1. Kinh nghiệm của một số quốc gia.....................................................................................................13
1.1. Phòng chống cháy nổ tại Mỹ......................................................................................................13
1.2. Phòng chống cháy nổ tại ÚC......................................................................................................14
1.3. Phòng chống cháy nổ tại Nhật Bản............................................................................................15
2. Giải pháp............................................................................................................................................16


2.1. Nâng cao ý thức của người dân.................................................................................................16

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: các hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
các khu chung cư, khu công nghiệp… trên địa bàn TP.HCM.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thông tin thu thập từ các Báo cáo, bài báo, các đánh giá… về PCCC trên
địa bàn TP.HCM giai đoạn 2011- tháng 3/2017.
Luật PCCC năm 2013, các Nghị định của Chính phủ và các tài liệu khác.
5. Tóm tắt nội dung
I. Đặt vấn đề
II. Thực trạng và nguyên nhân của vấn đề cháy nổ
III. Quản lý nhà nước đối với vấn đề phòng, chống cháy nổ
IV. Kinh nghiệm của một số quốc gia và giải pháp

Trang | 3
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày 04/10/1961, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 53/LCT ban
hành “Pháp lệnh quy định việc quản lý của Nhà nước đối với công tác PCCC”.
Bản Pháp lệnh khẳng định vai trò thiết yếu của công tác PCCC trong đảm bảo an
ninh, an toàn xã hội:“PCCC là để bảo vệ tài sản của nhà nước, tính mạng tài
sản của nhân dân; bảo vệ sản xuất với an ninh trật tự; đồng thời cũng khẳng
định công tác PCCC là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn dân và của toàn xã
hội”.
Bước sang thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước cùng với sự
phát triển mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa, xã hội, các khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu đô thị, chợ, trung tâm thương mại, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh
doanh, dịch vụ cũng được mở rộng và phát triển; nhu cầu sử dụng điện, xăng
dầu, khí gas, hàng hóa, vật liệu dễ cháy trong sinh hoạt, sản xuất kinh doanh…
ngày càng gia tăng, kéo theo nguy cơ xảy ra cháy nổ ngày càng cao. Vì thế

HCM đã giảm cả ba mặt: số vụ, số người chết và thiệt hại tài sản.
Theo thống kê, trên địa bàn TP. HCM đã xảy ra 123 vụ cháy (giảm 67 vụ),
làm chết 04 người (giảm 01 người) và gây thiệt hại khoảng 49,9 tỷ đồng, giảm
nhiều so với năm 2010. Nguyên nhân gây cháy nhiều nhất được xác định là do
sự cố về điện với 78 vụ (chiếm tỷ lệ 69,64%). Bên cạnh đó, nguyên nhân còn do
mâu thuẫn cá nhân đốt hoặc đốt để tự tử.
Trang | 5
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


Trong năm 2011, trên địa bàn Thành phố đã xảy ra 06 vụ nổ (giảm 04 vụ
so với năm 2010), làm 02 người chết.
1.2. Năm 2012
Có 121 vụ cháy, làm chết 09 người, bị thương 12 người. Thiệt hại về tài
sản ước tính khoảng 09 tỉ đồng (giảm hơn 40 tỉ đồng). Bên cạnh đó còn xảy ra
18 vụ tự đốt do mâu thuẫn cá nhân và tự tử làm chết 07 người và 02 người bị
thương, thiệt hại tài sản khoảng 265 triệu đồng.
Đặc biệt, trong năm 2012 tình trạng cháy xe rộ lên. Theo thống kê của Sở
Cảnh sát PCCC, tại TP.HCM có 31 vụ cháy xe các loại, làm chết 01 người và
làm 03 người bị thương.
1.3. Năm 2013
Thành phố xảy ra 598 vụ cháy, làm 13 người chết và 24 người bị thương,
thiệt hại tài sản khoảng 80 tỷ đồng, trong đó có 13 vụ cháy chưa thể ước tính
thành tiền. Trong 598 vụ cháy, có đến 445 vụ nguyên nhân do sự cố điện. Ngoài
ra trong năm cũng xảy ra 10 vụ cháy do mâu thuẫn cá nhân tự đốt nhà và đốt để
tự tử làm chết 01 người và bị thương 01 người, thiệt hại về tài sản khoảng 45
triệu đồng.
Có 08 vụ nổ, làm 13 người chết và 11 người bị thương.
Sở Cảnh sát PCCC TP. HCM đã huy động 4.595 lượt phương tiện với trên
29.884 lượt cán bộ chiến sĩ kịp thời tham gia cứu chữa được 321 vụ cháy, 89 vụ

Thành phố tuy còn diễn biến phức tạp nhưng đã được kiềm chế, giảm cả về số
vụ và thiệt hại về người chết.
1.6. Năm 2016
Đã xảy ra 361 vụ cháy (trong đó có 01 vụ cháy lớn, 05 vụ cháy gây thiệt
hại nghiêm trọng, 06 vụ cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng); 1.583 điểm báo
xảy ra sự cố cháy, 16 vụ cháy do tự đốt.
Các vụ cháy đã làm chết 08 người, bị thương 27 người; theo báo cáo ban
đầu, ước tính thiệt hại thành tiền khoảng 259,8 tỷ đồng. Lực lượng Cảnh sát
PCCC Thành phố đã cứu được 29 người trong các cháy. Các vụ cháy do tự đốt
đã làm chết 01 người, bị thương 12 người.
Trong năm trên địa bàn thành phố không xảy ra vụ nổ nào.
1.7. Năm 2017
Theo báo cáo của Công an PCCC TP. HCM, trong quý I năm 2017 đã
kiểm tra và phát hiện 2.571 cơ sở vi phạm quy định về an toàn PCCC với 2.972
lỗi vi phạm, lập 2.571 biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định phạt tiền
2.571 cơ sở, với tổng số tiền hơn 02 tỷ đồng.
Tổng số vụ cháy có 280 vụ, giảm 394 vụ so với cùng kỳ năm 2016; tuy
nhiên, có 04 vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng làm 07 người chết, 13 người bị
thương. Về thiệt hại tài sản khoảng 18,023 tỷ đồng, trong khi đó còn 28 vụ chưa
được thống kê. Nguyên nhân chủ yếu do người dân sơ suất trong sử dụng lửa, điện.
Công tác xây dựng phong trào toàn dân PCCC trong 3 tháng đầu năm
2017 cũng được tập trung triển khai với nhiều biện pháp, cách làm đổi mới, sáng
tạo. Trong đó đã tổ chức 3.279 cuộc tuyên truyền và 53.593 lượt kiểm tra an
Trang | 7
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


toàn PCCC (tăng 8.265 lượt, chiếm 18,23%) bên cạnh đó các đơn vị phối hợp tổ
chức 5.263 cuộc diễn tập phương án chữa cháy (tăng 1.512 cuộc, đạt tỷ lệ
40.68%).

KP4, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, TP. HCM nguyên nhân là do gia chủ

Trang | 8
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


thắp nhang đèn cúng ngày mùng 1 bất cẩn, kết quả là toàn bộ căn nhà đã bị thiêu
rụi ngay trong ngày mùng 01 Tết.
Thứ tư, nguyên nhân “trong bếp”. Đa số các hộ dân trong nội đô thành
phố sử dụng bếp gas để đun nấu. Nhiều gia đình chuyển sang dùng bếp từ, bếp
hồng ngoại vì tính an toàn song vẫn có những hộ đến bây giờ vẫn dùng bếp củi
để chụm lửa.
Bếp từ, bếp hồng ngoại nếu bất cẩn sẽ nảy sinh sự số điện, còn bếp gas,
bếp củi trực tiếp phát lửa càng dễ gây cháy hơn.
Một số nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ khi sử dụng gas là không khóa van
bình gas khi nấu xong, tắt bếp gas chưa đúng quy trình; sử dụng các chai chứa
gas và các phụ kiện không đảm bảo chất lượng làm gas xì ra khỏi bình. Khi đó
chỉ cần một mồi lửa nhỏ cũng gây hậu quả khôn lường.
Thứ năm, tại các hộ gia đình thường bố trí vật dụng sinh hoạt trên lối thoát
nạn như thang bộ, cửa đi,…làm tăng mức độ nguy hiểm khi có cháy xảy ra, làm
ảnh hưởng đến công tác tự thoát nạn, cứu nạn - cứu hộ, công tác chữa cháy,…
Thứ sáu, nguyên nhân “tích trữ bom”. Tuy các gia đình có tích trữ chất dễ
gây cháy trong nhà như xăng, bình gas các loại, dầu hỏa v.v….không nhiều
nhưng đa số lại không có các biện pháp đảm bảo an toàn, PCCC. Ngay cả các
đại lý gas, người bán xăng lẻ…cũng rất chủ quan khi cất những mồi lửa này
trong nhà.
Khi trong không khí luôn có sẵn các hợp chất dễ cháy, rò rỉ hoặc thoát ra
từ những “quả bom” này nếu gần đó có người hút thuốc hoặc đun nấu bằng lửa
là có thể gây cháy nổ tức thì. Những đám cháy ban đầu có thể rất nhỏ, tưởng
như không có gì đáng ngại nhưng lại lây lan rất nhanh do môi trường xung

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về PCCC.
- Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về PCCC.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an tổ chức
thực hiện các quy định về PCCC.
- Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về PCCC tại địa phương.
Theo đó vai trò của từng chủ thể cũng được quy định cụ thể trong các văn
bản pháp luật:
1.1. Chính phủ (theo Khoản 1 Điều 58)
- Chính phủ tổ chức thực hiện, bảo đảm việc chấp hành các yêu cầu của
Luật PCCC thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về PCCC
nhằm cụ thể hóa các yêu cầu của luật PCCC như Nghị quyết Liên tịch, Nghị
định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động quản lý nhà nước về PCCC,
Chính phủ thực hiện vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra
hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban
nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC.
- Chính phủ có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch, kế hoạch mang tính
chiến lược về PCCC trong phạm vi toàn quốc, quyết định những vấn đề chung
thuộc nội dung, phạm vi quản lý nhà nước, đề ra và tổ chức chỉ đạo thực hiện
Trang | 10
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


các chủ trương, biện pháp công tác lớn về PCCC; bảo đảm các điều kiện về tài
chính, phương tiện, chế độ chính sách,... và các vấn đề khác có liên quan đến
PCCC.
1.2. Uỷ ban nhân dân

3. Nội dung quản lý
Theo Điều 57 Luật PCCC quy định:
Trang | 11
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về
PCCC.
- Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về PCCC.
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức về PCCC.
- Tổ chức và chỉ đạo hoạt động PCCC.
- Tổ chức đào tạo, xây dựng lực lượng, trang bị và quản lý phương tiện
PCCC.
- Bảo đảm ngân sách cho hoạt động PCCC; tổ chức bảo hiểm cháy, nổ gắn
với hoạt động PCCC.
- Thẩm định, phê duyệt các dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây
dựng về PCCC; kiểm định và chứng nhận an toàn phương tiện; xác nhận điều
kiện an toàn về PCCC.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ
về PCCC.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về
PCCC; điều tra vụ cháy.
- Tổ chức thống kê nhà nước về PCCC.
- Hợp tác quốc tế về PCCC.
4. Hệ thống các văn bản pháp luật quy định về PCCC
Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, các cơ quan Nhà
nước sử dụng bộ công cụ sau:
- Luật số 40/2013/QH13: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
PCCC ngày 01/7/2014

Nhờ vào phương pháp này mà Nhà nước tác động lên mỗi tổ chức, cá nhân một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua việc quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của
họ về PCCC.
- Phương pháp kinh tế
Kinh tế là một yếu tố nhạy cảm đối với mỗi tổ chức, cá nhân. Nhà nước
đã lợi dụng yếu điểm này nhằm làm phương pháp quản lý nhà nước về PCCC.
Đây là phương pháp tác động gián tiếp lên đối tượng thông qua lợi ích kinh tế
quy định chế độ thưởng, xử phạt. Nhiều tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về
PCCC như cơ sở làm việc không có trang thiết bị đầy đủ PCCC…tùy theo mức
độ nặng nhẹ mà Nhà nước sử dụng phương pháp này hoặc phương pháp hành
chính để xử phạt.

IV. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ GIẢI PHÁP
1. Kinh nghiệm của một số quốc gia
1.1. Phòng chống cháy nổ tại Mỹ
Mỹ là quốc gia có tỉ lệ chết vì hỏa hoạn cao nhất trong nhóm các quốc gia
công nghiệp hóa. Để hạn chế nhất các rủi ro hỏa hoạn, luật pháp Mỹ tìm cách
loại trừ các nguy cơ cháy nổ ngay từ khâu vật liệu và thiết kế xây dựng các công
trình kiến trúc.
Trang | 13
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


Cụ thể, Cơ quan Chữa cháy Quốc gia (USFA) được phối hợp cố vấn loại
bỏ các vật liệu dễ cháy nổ cho các ủy ban chuyên trách về an toàn người tiêu
dùng, Bộ Thương mại, Viện Y tế Quốc gia và Cục Tiêu chuẩn Quốc gia USFA
cũng đẩy mạnh vận động các cơ sở đào tạo kiến trúc sư cung cấp thêm kiến thức
về phòng, chống cháy nổ cho học viên.
Để đảm bảo cho công tác phòng chống cháy nổ thì nước Mỹ đã thực hiện
và ứng dụng một số giải pháp và mô hình sau:

“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


Tại Úc, dù là cao ốc hay các hộ gia đình không bao giờ vắng bóng các
phương tiện chữa cháy, được gắn ở những nơi dễ bắt tầm mắt nhất..
Học sinh tiểu học ở Úc cũng được nhà trường dạy những đều cần thiết
trong trường hợp cháy nhà. Ai cũng biết, trẻ con thường trở thành nạn nhân đầu
tiên, bởi các em không biết cách thoát hiểm. Vì vậy mà các khóa huấn luyện
hoặc học cách thoát thân trong khi xảy ra cháy nổ, hoặc những sự cố tương tự
được tổ chức thường xuyên, liên tục ngay từ cấp tiểu học. Bởi, khi sự cố xảy ra,
nếu các kỹ năng ứng phó, thoát hiểm được vận dụng, chắc chắn sẽ giảm thiểu
những thiệt hại về người, về của.
Cũng giống như nhiều nước phát triển khác, khi thiết kế xây dựng nhà
cửa, công trình, ngoài lối đi dành cho người khuyết tật, thì các kỹ sư hết sức
quan tâm đến những cửa phụ, lối thoát hiểm để phòng tránh những trường hợp
đáng tiếc có thể xảy ra. Lối thoát hiểm là bắt buộc với tất cả các công trình nhà
cửa tại Úc.
Các hộ gia đình tại Úc, không có chuyện rào cửa bằng song sắt. Dường
như mọi thứ đều bằng kiếng để cảnh sát, lực lượng cứu hỏa có thể đập vỡ trong
trường hợp khẩn cấp. Phải nói là những câu chuyện đằng sau công tác ngăn
ngừa phòng chống cháy nổ tại xứ này thật ấn tượng.
Luật pháp tại Úc quy định rất rõ về qui chuẩn xây dựng, để đảm bảo
người dân cảm thấy an toàn giữa các dãy nhà, các quy tắc đun nấu. Người dân ở
đây không lắp đặt bình gas ngay cạnh bếp, hay ở trong nhà. Thay vào đó, có một
đường ống dẫn, hệ thống chung được gắn cho các hộ gia đình có nhu cầu. Làm
như thế chỉ để đảm bảo tính an toàn, ngăn ngừa cháy khi đun nấu. Lý do đưa ra
là người ta tin tưởng, hiện tượng rò rỉ khí gas, có thể là mồi châm của các vụ
cháy nổ lớn, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Để phòng tránh tốt nhất và giảm thiểu những thiệt hại do cháy gây ra, và
nhất là phòng ngừa nguy cơ cháy rừng, các hộ gia đình ở Úc cũng được phát

xu hướng gia tăng. Do nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, người dân đã quen
với sự tiện lợi trong sử dụng các thiết bị điện mà quên rằng nguy hiểm luôn rình
rập từ những điều nhỏ nhất. Thêm vào đó, ở các khu dân cư đa phần là đường
hẻm nhỏ, giao thông rất phức tạp, nhiều quán sá, xe cộ gây cản trở cho việc
thoát nạn của người dân và tiếp cận đám cháy của xe chữa cháy.
Để hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy nổ có thể xảy ra thì ý thức
trách nhiệm của người dân đóng vai trò quan trọng hàng đầu.
Mỗi hộ gia đình cần trang bị cho mình những kiến thức về an toàn phòng
cháy chữa cháy; thường xuyên kiểm tra và vệ sinh các thiết bị điện; không câu
nối giăng móc chằng chịt dây điện trong nhà, không tăng phụ tải bừa bãi, phải
lắp thiết bị tự động ngắt cho hệ thống điện chung toàn nhà, từng tầng, từng
nhánh và từng thiết bị có công suất lớn; khi ra khỏi nhà phải kiểm tra tắt tất cả
các thiết bị tiêu thụ điện, đồ dùng điện; không đặt các chất gây cháy (gas, xăng,
dầu, giấy…) gần các thiết bị, dụng cụ tiêu thụ điện như: đèn, bàn ủi, bếp điện, ổ
cắm điện, bảng điện; cần đóng ngắt bình gas nấu nướng trong nhà sau khi sử
dụng; những chỗ thờ cúng cũng hết sức chú ý đến nguồn điện, nguồn nhiệt;
không tồn trữ các chất cháy nổ gây nguy hiểm trong gia đình…Bên cạnh đó cần
Trang | 16
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


phải trang bị những kỹ năng cơ bản để xử lý những tình huống bất ngờ và biết
cách sử dụng các thiết bị PCCC khi có cháy nổ xảy ra.
Các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương cần tuyên truyền, phổ
biến về cách phòng, chống cháy nổ bằng nhiều hình thức khác nhau, đa dạng về
nội dung và phong phú về cách truyền đạt:
- Phổ biến, tuyền truyền cho người dân trong khu vực về hậu quả và cách
phòng, chống cháy nổ tại các cuộc họp của phường, của khu phố.
- Đa dạng hóa, sân khấu hóa hình thức tuyên truyền bằng các vở kịch, tiểu
phẩm về hậu quả của cháy nổ đối với bản thân, gia đình, hàng xóm nhằm nâng


phải ≥ 6m, khi khoảng cách không đảm bảo thì phải xem xét đến khoảng cách từ
mép tường công trình đến đường ranh giới khu đất.
b. Giải pháp bố trí mặt bằng:
Trong các nhà cao tầng hầu hết được bố trí với nhiều công năng khác
nhau, do vậy phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn khi thiết kế
như:
- Nơi tập trung đông người (trung tâm thương mại, hội trường, nhà trẻ
mẫu giáo, trường mầm non, bệnh viện...) phải được bố trí ở tầng thấp để đảm
bảo thoát nạn nhanh chóng và thuận lợi trong công tác cứu nạn.
- Các gara để xe bố trí trong nhà cao tầng không được bố trí quá 05 tầng
hầm, quá 09 tầng nổi và không bố trí dưới nhà có công năng làm nhà trẻ, mẫu
giáo, bệnh viện..
- Bố trí các phòng máy biến áp, bồn dầu phải đảm bảo không bố trí ở tầng
hầm, nếu bố trí máy biến áp ở tầng hầm phải là máy biến áp khô.
- Phải bố trí phòng trực chống cháy cho tòa nhà, phòng trực phải đảm bảo
ngăn cháy với các khu vực khác, có lối ra ngoài trực tiếp.
c. Lối ra thoát nạn:
- Trong nhà cao tầng việc thoát nạn chủ yếu qua hành lang và buồng thang
bộ để xuống tầng 1 ra ngoài nhà. Do vậy các công trình này phải đảm bảo số lối
ra thoát nạn theo quy định, lối ra thoát nạn phải đảm bảo qua buồng thang hoặc
qua cầu thang ngoài nhà để hở. Các lối ra thoát nạn phải bố trí phân tán, đảm
bảo khoảng cách đến các lối ra thoát nạn, đủ chiều rộng (đặc biệt lưu ý khu vực
đông người như trung tâm thương mại, hội trường phải bố trí thêm các thang bộ
ngoài nhà).
- Buồng thang bộ phải đảm bảo kết cấu (tường, sàn, cửa) là kết cấu ngăn
cháy, có giải pháp chống tụ khói cho buồng thang như lối vào thang phải đi qua
1 khoảng thông thoáng hoặc phòng đệm; trong buồng thang bộ thoát nạn không
được bố trí bất cứ phòng chức năng nào cũng như không bố trí các đường ống
dẫn chất lỏng, khí cháy, các hộp, tủ.

chữa cháy ngoài nhà, màn ngăn cháy (nếu có), bình chữa cháy, đèn chiếu sáng
sự cố, chỉ dẫn thoát nạn, phương tiện phá dỡ, cứu người đảm bảo.
Thông thường hệ thống báo cháy tự động ở nhà cao tầng thường phải
trang bị hệ thống báo cháy địa chỉ để đảm bảo khả năng giám sát và điều khiển
các thiết bị ngoại vi.
Hệ thống chữa cháy tự động thường trang bị hệ thống Sprinkler phủ kín
diện tích bảo vệ toàn bộ công trình, hệ thống phải có họng chờ nhận nước từ xe
và họng tiếp nước cho xe.
g. Hệ thống thông gió chống tụ khói:
Trong các nhà cao tầng phải có hệ thống hút khói hành lang, tầng hầm, hệ
thống cấp gió tạo áp suất dương khi cháy cho khu vực phòng đệm thang máy
dưới tầng hầm, thang máy.
h. Các yêu cầu khác
- Đảm bảo yêu cầu về khoảng cách PCCC với các công trình xung quanh
và giao thông phục vụ chữa cháy theo thiết kế đã được thẩm duyệt.
- Trong quá trình hoạt động phải đảm bảo chiều rộng đường giao thông
phục vụ chữa cháy để xe thang xe cần nâng có thể tiếp cận được các gian phòng
trên các tầng cao (lưu ý về việc bố trí bố các điểm trông giữ xe, các hạng mục
công trình hạ tầng xây dựng bổ sung, đường dây điện....ảnh hưởng đến các vị trí
tiếp cận của xe thang, xe chữa cháy).
Trang | 19
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


- Phải đảm bảo bố trí công năng các tầng theo đúng thiết kế được phê
duyệt. Không tự ý thay đổi công năng các tầng, tự ý ngăn chia các khu vực ảnh
hưởng đến thoát nạn và các hệ thống PCCC, khi thay đổi phải được sự chấp
thuận của cơ quan cảnh sát PCCC.
- Đặc biệt lưu ý đến vấn đề quản lý việc người dân cho thuê căn hộ để làm
văn phòng, dẫn đến tăng mật độ người, tăng thiết bị sử dụng điện, dễ chập cháy.



Như vậy, cường độ bức xạ mặt trời trung bình của TP. HCM là khá cao,
nên tiềm năng phát triển và ứng dụng năng lượng mặt trời rất lớn và có xu
hướng ngày càng tăng cao trong những năm gần đây.
Do đó, biến nguồn nhiệt năng thành điện năng là một điều rất cần thiết
vừa được đánh giá là thân thiện với môi trường và ít gây ảnh hưởng xấu về mặt
xã hội, có khả năng tái tạo, chi phí nhiên liệu và bảo dưỡng thấp, an toàn cho
người sử dụng.
Vì vậy, cho tiến hành lắp đặt các tấm Pin năng lượng mặt trời trên các sân
thượng của các tòa nhà cao tầng hoặc trên các mái nhà, sân thượng của các hộ
gia đình.
Theo đó, tại TP. HCM, lượng ánh sáng mặt trời trung bình năm là khoảng
5,20kWh/ngày. Vậy khi lắp 1kWp tấm điện mặt trời thì trung bình mỗi ngày, hệ
điện mặt trời này cho ra lượng điện là 5,20kWh. Nếu trong một tháng sử dụng
hết 350kWh điện thì chỉ cần lắp hệ thống điện mặt trời 3kWp là đủ (đã tính tổn
hao trên các thiết bị). Tấm điện mặt trời có diện tích 1m 2 công suất 135-150Wp.
Vậy để lắp đặt 1kWp thì cần diện tích khoảng 8m2.
Việc sử dụng nguồn năng lượng mặt trời thay thế cho nguồn năng lượng
truyền thống (điện, gas…) vừa đảm bảo môi trường vừa tiết kiệm một khoản
tiền hàng tháng, vừa tránh các sự cố đáng tiếc như chập mạch, chập điện. Đây là
lựa chọn thông minh cho việc giảm thiểu nguy cơ cháy nổ ở TP. HCM.

Trang | 21
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”


KẾT LUẬN
Muốn xã hội phát triển bền vững, trước hết phải chú trọng đến sự an toàn
và quyền con người trong mỗi quốc gia. Điều đó cũng là một yếu tố đánh giá,

446413&_EXT_ARTICLEVIEW_version=1.0&_EXT_ARTICLEVIEW_i=3&_EXT_AR
TICLEVIEW_curValue=1&_EXT_ARTICLEVIEW_redirect=%2Fweb%2Fguest%2Fsolieu-thong-ke
5. />6. />7. />p_p_id=EXT_ARTICLEVIEW&p_p_lifecycle=0&p_p_state=normal&p_p_col_id=center
-left-1&p_p_col_count=1&_EXT_ARTICLEVIEW_struts_action=%2Fext
%2Farticleview
%2Fview&_EXT_ARTICLEVIEW_groupId=10217&_EXT_ARTICLEVIEW_articleId=
738255&_EXT_ARTICLEVIEW_version=1.0&_EXT_ARTICLEVIEW_i=0&_EXT_AR
TICLEVIEW_curValue=1&_EXT_ARTICLEVIEW_redirect=%2Fweb%2Fguest%2Ftintuc
8. />9. />
Trang | 23
“Vấn đề cháy nổ và công tác quản lý Nhà nước đối với vấn đề cháy nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status