Tiểu luận Quản lý nhà nước về giáo dục - Pdf 43

Tiểu luận kết thúc môn

Quản lý nhà nước và vai trò của xã hội trong quản lý giáo dục

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN
“QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÒ XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ GIÁO
DỤC”
Câu 1: Nêu nội dung quản lý nhà nước về giáo dục trong luật giáo dục.
Từ nội dung đó hãy mô hình hóa theo quan điểm quản lý giáo dục và giáo dục
học.
Điều 99 luật giáo dục nêu rõ nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao
gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục;
ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ
sở giáo dục khác;
3. Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà
giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in
và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng
chỉ;
4. Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất
lượng giáo dục;
5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo
dục;
6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục;

1


Đ

2

Nguyễn Xuân Quy – Lớp Cao học Quản lý giáo dục – K10


Tiểu luận kết thúc môn

Quản lý nhà nước và vai trò của xã hội trong quản lý giáo dục

M: mục tiêu giáo dục đào tạo

N. Nội dung giáo dục đào tạo

P. Phương pháp

Th Lực lượng đào tạo

Tr: Đối tượng đào tạo

Đ: Điều kiện đào tạo

Q: Quản lý quá trình đào tạo.
Trong đó ( M, N, P là những yếu tố tinh thần. Th, Tr, Đ: là những yếu tố vật
chất ).
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo


việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát
triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học
tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng. (Mục 2 Điều 40 luật GD 2005).
- Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng
việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát
triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học
tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng. (Mục 2 Điều 40 luật GD 2005).
- Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học,
tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện
thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải
quyết những vấn đề chuyên môn. (Mục 2 Điều 40 luật GD 2005).
- Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai
thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử

4

Nguyễn Xuân Quy – Lớp Cao học Quản lý giáo dục – K10


Tiểu luận kết thúc môn

Quản lý nhà nước và vai trò của xã hội trong quản lý giáo dục

dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu
quả dạy và học. (Mục 4 Điều 45 luật GD 2005).
Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động giáo dục. Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng
học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực
quản lý và trách nhiệm cá nhân. Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao


A

S

B

H2

H3

Knowledge:

Kiến thức

Head:

Đầu ( trí lực)

Attitude:

Thái độ

Heart:

Tim ( tâm lực).

Skill:

Kỹ năng


Nguyễn Xuân Quy – Lớp Cao học Quản lý giáo dục – K10


Tiểu luận kết thúc môn

Quản lý nhà nước và vai trò của xã hội trong quản lý giáo dục

P: planning

Kế hoạch hóa

O: Oganizing

Tổ chức

L: Leading

Chỉ đạo

C: Controling:

Kiểm tra

I: Information

Thông tin.

Thông tin kết nối 4 vấn đề: Kế hoạch hóa – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra
đánh giá và cấp năng lượng cho bốn công việc này hoạt động hài hòa, đồng bộ

2.

Mô hình “ GD nhà trường – GD gia đình – GD xã hội “
GD gia đình

GD xã hội

3.

G
D

GD N trường.

Mô hình “ Dân trí – Quan trí – Doanh trí”
Quan trí

G
D

Doanh trí

Dân trí

Giáo dục nhằm mục đích phát triển toàn diện và cân đối cả ba yếu tố trong xã hội
( đồng thời phát triển song song) nếu một trong 3 yếu tố trên chậm phát triển thì
xã hội cũng sẽ trì trệ và chậm phát triển.

8



Vốn con người

Vốn con người ở đây phải đảm bảo đủ “ Tâm – Trí – Thể - Mỹ”
Vốn tổ chức là con người sống theo tổ chức, hòa thuận với nhau, sống có
kỷ cương, tình thương và sống có trách nhiệm với bản than và sống có trách
nhiệm với mọi người, với xã hội.

9

Nguyễn Xuân Quy – Lớp Cao học Quản lý giáo dục – K10


Tiểu luận kết thúc môn

6.

Quản lý nhà nước và vai trò của xã hội trong quản lý giáo dục

Mô hình “ chấn hưng văn hóa – Công nghiệp hóa – Hội nhập quốc tế”
Công nghiệp hóa

G
D

Hội nhập QT

Chấn hưng VH

Để hiện thực hóa mô hình thì chúng ta cần chú trọng nâng cao chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status