BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN QUỐC TOẢN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN DỊ, KHẢ NĂNG DI TRUYỀN VỀ
SINH TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA KEO TAI TƯỢNG (Acacia
mangium Willd.) TRONG VƯỜN GIỐNG THẾ HỆ HAI VÀ KHẢO
NGHIỆM GIỐNG TẠI MIỀN BẮC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------------
NGUYỄN QUỐC TOẢN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN DỊ, KHẢ NĂNG DI TRUYỀN VỀ
SINH TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA KEO TAI TƯỢNG (Acacia
mangium Willd.) TRONG VƯỜN GIỐNG THẾ HỆ HAI VÀ KHẢO
Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nhưng do trình độ còn hạn chế, nên đề tài sẽ
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp của Quí thầy cô giáo, các nhà khoa học, các đồng nghiệp quan
tâm đến vấn đề nghiên cứu và xin chân thành tiếp thu mọi ý kiến đóng góp để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan mọi số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực không
sao chép của bất kỳ tác giả nào.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2012
Học viên
Nguyễn Quốc Toản
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời nói đầu.................................................................................................................i
Mục lục......................................................................................................................ii
Danh mục các từ viết tắt............................................................................................v
Danh mục các bảng....................................................................................................vi
Danh mục các hình..................................................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 4
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu trên thế giới ................................................4
1.1.1. Tình hình gây trồng và sử dụng gỗ Keo tai tượng ...................................4
1.1.1.1. Tình hình gây trồng ..............................................................................4
1.1.1.2. Tình hình sử dụng gỗ ...........................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu cải thiện giống ................................................................6
Cầu Hai – Phú Thọ ................................................................................................27
4.1.1. Sinh trưởng của các công thức thí nghiệm trong khảo nghiệm tăng thu
di truyền Keo tai tượng tại Cầu Hai – Phú Thọ ...............................................27
4.1.2. Chỉ số chất lượng thân cây của các công thức thí nghiệm trong khảo
nghiệm tăng thu di truyền Keo tai tượng tại Cầu Hai – Phú Thọ ....................28
4.1.3. Tỷ trọng của các công thức thí nghiệm trong khảo nghiệm tăng thu di
truyền Keo tai tượng tại Cầu Hai – Phú Thọ ...................................................30
4.1.4. Tăng thu di truyền thực tế của khảo nghiệm tăng thu di truyền Keo tai
tượng tại Cầu Hai – Phú Thọ ...........................................................................31
4.2. Biến dị và khả năng di truyền của các tính trạng trong vườn giống Keo tai
tượng thế hệ 2 tại Ba Vì – Hà Nội .........................................................................34
iv
4.2.1. Biến dị giữa các nguồn hạt.....................................................................34
4.2.1.1. Biến dị về sinh trưởng giữa các nguồn hạt ........................................34
4.2.1.2. Biến dị các chỉ tiêu chất lượng thân cây giữa các nguồn hạt............35
4.2.1.3. Biến dị chỉ số pilodyn giữa các nguồn hạt.........................................35
4.2.2. Biến dị giữa các gia đình .......................................................................36
4.2.2.1. Biến dị về sinh trưởng giữa các gia đình ...........................................36
4.2.2.2. Biến dị các chỉ tiêu chất lượng thân cây giữa các gia đình ..............38
4.2.2.3. Biến dị chỉ số pilodyn giữa các gia đình...........................................40
4.2.3. Hệ số di truyền và hệ số biến động di truyền lũy tích ............................42
4.2.4. Đánh giá tương quan giữa các chỉ tiêu chọn lọc ...................................43
4.2.5. Ước lượng tăng thu di truyền lý thuyết ..................................................44
4.2.6. Chọn lọc gia đình và cá thể ...................................................................46
4.2.6.1. Chọn lọc gia đình ..............................................................................47
4.2.6.2. Chọn lọc cá thể ..................................................................................49
4.2.7. Đề xuất biện pháp tỉa thưa .....................................................................51
F.pr
Xác suất của F (Fisher) tính toán
Ftính
Giá trị F tính
GĐ
Gia đình
h2
Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp
Hvn
Chiều cao vút ngọn
Icl
Hệ số tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng thân cây
L.sd
Khoảng sai dị đảm bảo
PNG
Vườn giống
V
Thể tích thân cây
σ2a
Phương sai di truyền lũy tích
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
3.1
Đặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu
23
3.2
Chỉ số chất lượng thân cây của các nguồn hạt trong vườn giống Keo
tai tượng thế hệ 2 tại Ba Vì – Hà Nội
Chỉ số pilodyn của các nguồn hạt trong vườn giống Keo tai tượng
thế hệ 2 tại Ba Vì – Hà Nội
Xếp hạng theo chỉ tiêu sinh trưởng của các gia đình trong vườn
giống Keo tai tượng thế hệ 2 tại Ba Vì – Hà Nội
Xếp hạng theo chỉ tiêu chất lượng thân cây của các gia đình trong
vườn giống Keo tai tượng thế hệ 2 tại Ba Vì – Hà Nội
Xếp hạng theo chỉ số pilodyn của các gia đình trong vườn giống
Keo tai tượng thế hệ 2 tại Ba Vì – Hà Nội
28
29
30
34
35
36
38
39
41
50
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
2.1
4.1
Tên hình
Pilodyn và phương pháp thu thập số liệu pilodyn
Biểu đồ tăng thu di truyền thực tế của khảo nghiệm tăng thu di
truyền Keo tai tượng tại Cầu Hai – Phú Thọ
Trang
17
31
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Một chương trình cải thiện giống muốn đạt được kết quả tốt không chỉ dừng
lại ở chỗ có những giống được cải thiện mà điều quan trọng cần làm tiếp theo là
hiện mới là kiểu hình phải thông qua khảo nghiệm mới đánh giá được thực tế tăng
thu của chúng.
Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.), là loài cây đa thân hoặc đơn thân
thẳng, thường xanh và sinh trưởng khá nhanh. Keo tai tượng có nguồn gốc từ
Australia, Papua New Guinea (PNG) và Indonesia và được nhập vào nước ta từ
những năm 1960. Hiện nay, ở nước ta Keo tai tượng là một trong những loài cây
trồng rừng chủ yếu, mang lại lại hiệu quả kinh tế cao. Keo tai tượng là một trong
những loài cây đáp ứng được mục tiêu của trồng rừng sản xuất cung cấp cho cả gỗ
xẻ và gỗ giấy. Loài keo này con có khả năng thích ứng rộng, và có thể trồng trên đất
trống đồi núi trọc. Vì vậy, đây là một trong những loài cây trồng rừng chủ yếu được
dùng trong trồng rừng sản xuất ở nhiều vùng trong cả nước.
Các nghiên cứu về cải thiện giống Keo tai tượng đã được Trung tâm nghiên
cứu giống cây rừng thực hiện từ năm 1990 đến nay qua nhiều đề tài nghiên cứu
khoa học. Trong giai đoạn từ 1990-2000, Trung tâm đã chọn lọc được một số xuất
xứ tốt như Oriomo, Pongaki... và xây dựng được một số vườn giống cây hạt Keo tai
tượng tại Ba Vì (Hà Nội) và Chơn Thành (Đồng Nai) để cung cấp hạt giống cho sản
xuất và nghiên cứu cải thiện giống. Trong quá trình nghiên cứu giai đoạn tiếp theo
2000-2010, trung tâm đã xây dựng mới hệ thống vườn giống vô tính và vườn giống
thế hệ hai Keo tai tượng từ các gia đình và xuất xứ tốt nhất của Keo tai tượng theo
hướng sinh trưởng, chất lượng thân cây, tỷ trọng gỗ, hàm lượng cellulose và một số
tính chất cơ lý gỗ.
Để đánh giá được mức độ cải thiện di truyền của nguồn hạt giống từ vườn
giống thế hệ 1 và định hướng cho công tác xây dựng và quản lý vườn giống thế hệ
2, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã tiến hành xây dựng một số khảo nghiệm
tăng thu di truyền nhằm so sánh mức độ cải thiện của các lô hạt vườn giống với
xuất xứ nguyên sản. Việc đánh giá các khảo nghiệm tăng thu di truyền nhằm xác
định mức độ cải thiện giống từ vườn giống là một yêu cầu cần thiết để đánh giá hiệu
3
1.1.1. Tình hình gây trồng và sử dụng gỗ Keo tai tượng
1.1.1.1. Tình hình gây trồng
Chi Keo (Acacia) là một chi thực vật quan trọng đối với đời sống kinh tế và
xã hội của nhiều nước, cũng như tiến trình bảo vệ tài nguyên di truyền thực vật và
bảo vệ đa dạng sinh học. Trong vài ba thập kỷ gần đây ở vùng nhiệt đới Châu á, đặc
biệt là Đông Nam á, các loài keo được nhập từ Australia đã đóng một vai trò quan
trọng trong các chương trình trồng rừng, trong đó nổi bật là Keo lá tràm (Acacia
auriculiformis) , Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá liềm ( A. crassicarpa) và
Keo lai (A.auriculiformis x A. mangiun).
Keo tai tượng đã được nhập trồng đầu tiên vào Sabah, Malaixia năm 1967
(Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) [12] với hạt giống thu được từ một cây mẹ duy nhất ở
vùng Mission Beach, bang Queensland, Australia. Từ nguồn hạt giống này, các
rừng trồng đã được mở rộng và năng suất rừng các thế hệ sau đó đã bị ảnh hưởng
đáng kể và từ năm 1981, người ta đã phải nhập thêm nhiều nguồn hạt vào khảo
nghiệm và gây trồng để mở rộng nền tảng di truyền của loài.
Trước những năm 1990, ở Trung Quốc các loài keo chỉ được trồng làm cây
xanh đường phố, hoặc trồng với diện tích nhỏ. Tuy nhiên do nhiều ưu điểm của keo
mà diện tích trồng keo của Trung Quốc tăng mạnh trong những năm qua. Hiện tại
diện tích trồng keo của Trung Quốc tăng 0,02 triệu ha/năm. Các tỉnh chủ yếu trồng
keo là Quảng Đông, Quảng Tây và đảo Hải Nam (Gao Ruiqiung và Lujianxiong,
2006). Riêng Keo tai tượng đến năm 1999, Trung Quốc đã trồng được 3.300ha, sinh
trưởng bình quân đạt 1,7-1,9m/năm, thể tích 0,014- 0,016 m3/cây ở tuổi 5- 7. Sau
5
năm 1990 diện tích gây trồng loài Keo tai tượng này đã tăng lên rất nhiều (Nguyễn
Hoàng Nghĩa, 1992).
Ở Papua New Guinea từ năm 1950 đã có khoảng 59.450 ha rừng trồng keo
được thiết lập, trong đó Keo tai tượng chiếm khoảng 15 - 16%. Trồng rừng Keo tai
lên tới 192% gấp 3 lần so với rừng trồng chưa được cải thiện (Nguyễn Hoàng
Nghĩa, 2001). [11]
1.1.1.2. Tình hình sử dụng gỗ
Keo tai tượng là loài cây gỗ lớn, hơn nữa với công nghệ chế biến và bảo
quản lâm sản (gỗ) ngày càng phát triển nên gỗ Keo tai tượng là nguyên vật liệu xây
dựng, đồ gia dụng, trang trí nội thất, và đồ thủ công mỹ nghệ quan trọng.
Keo tai tượng có gỗ giác màu sáng, lõi màu vàng nâu với các tính chất như
đã nói ở phần trên nên thích hợp để làm gỗ xẻ, gỗ dán, ván dăm và ván MDF, ván
ghép thanh. Hàm lượng bột trong gỗ Keo tai tượng cũng khá cao khoảng 255kg.m-1
và đặc biệt gỗ Keo tai tượng dễ tẩy trắng vì vậy Keo tai tượng được coi là cây làm
nguồn nguyên liệu để cung cấp cho công nghiệp sản xuất giấy rất quan trọng.
Ở Inđônêxia, việc trồng Keo tai tượng với mục đích thương mại đã được triển
khai từ đầu những năm 1980, đến năm 1990 đã có xấp xỉ 38.000ha rừng trồng Keo tai
tượng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy và gỗ xẻ (Werren, M., 1991). Riêng ở Indonesia,
năm 2006, sản lượng bột giấy của Keo tai tượng đã đạt tới 9 triệu m3/năm, trong khi
sản lượng gỗ xẻ của loài này cũng đạt được 165.000 m3/năm (Nirsatmanto et al.,
2004).
1.1.2. Các nghiên cứu cải thiện giống
1.1.2.1. Nghiên cứu biến dị di truyền về sinh trưởng, độ thẳng thân và các tính
trạng cành
Tăng trưởng của các giống Keo tai tượng biến động rất khác nhau ở các nước
trên thế giới, từ 20-44m3/ha/năm phụ thuộc vào giống, lập địa và biện pháp kỹ thuật
lâm sinh (Turnbull et al., 1998; Nirsatmanto& Kurinobu, 2002; Nguyễn Hoàng
7
Nghĩa, 2003). Keo tai tượng sinh trưởng nhanh hơn ở những nước gần xích đạo và
chậm hơn ở các nước xa xích đạo (Awang&Taylor, 1993). Để có được các giống tốt
như vậy, công tác cải thiện giống Keo tai tượng đã được chú trọng ngay từ đầu ở
Papua là những xuất xứ sinh trưởng chậm.
Giai đoạn 2000-2010, các nghiên cứu biến dị di truyền ở mức độ gia đình
mới được bắt đầu chú trọng, nhằm cải thiện các tính trạng sinh trưởng, chất lượng
thân cây và tỷ trọng gỗ. Các kết quả đã chỉ ra rằng biến dị di truyền về sinh trưởng
và chất lượng thân cây của loài keo này biến động từ thấp tới trung bình
(Nirsatmanto & Kurinobu, 2002; Arnold & Cuevas, 2003; Susumu & Rimbawanto,
2004), trong khi biến dị di truyền là trung bình cho tỷ trọng gỗ (Susumu &
Rimbawanto, 2004). Nhìn chung, tương quan di truyền giữa sinh trưởng và chất
lượng thân cây là tương quan dương (Arnold & Cuevas, 2003), tức là cải thiện sinh
trưởng cũng đồng thời cải thiện chất lượng thân cây. Tăng thu di truyền thực tế của
các lô hạt thu từ vườn giống thế hệ hai tại Indonesia đạt 3.1% - 5.2% cho sinh
trưởng và độ thẳng thân. Chọn lọc tổng hợp 3 tính trạng này được khuyến nghị sử
dụng để chọn lọc gia đình (Nirsatmanto et al., 2004). Tương tác di truyền-hoàn
cảnh cũng đã xác định là có ý nghĩa giữa Sumatra và Kalimantan, Indonesia, nhưng
tương tác này phụ thuộc vào tuổi và tính trạng nghiên cứu (Susumu & Rimbawanto,
2004).
Rất ít các nghiên cứu về độ thẳng thân và tính trạng cành trong các loài Keo. Hệ
số di truyền của độ thẳng thân của Keo tai tượng là 0,1 (Arnold and Cuevas 2003) [14].
Về tính trạng cành, Arnold và Cuevas 2003 ghi nhận hệ số di truyền của độ dày cành
cũng chỉ là 0.1.
Xu hướng tương quan di truyền giữa sinh trưởng với độ thẳng thân, và góc
phân cành đã được nghiên cứu trong khảo nghiệm xuất xứ Keo lá tràm tại Zaire.
Kết quả cho thấy hệ số tương quan di truyền yếu và không sai khác rõ ràng (Khasa
et al. 1995), chứng tỏ không có mối quan hệ di truyền giữa sinh trưởng với độ thẳng
thân. Tuy nhiên, hệ số tương quan di truyền dương đã được tìm thấy là có tồn tại
giữa sinh trưởng, độ thẳng thân và số cành ở Keo tai tượng (Arnold and Cuevas
2003) [14].
9
được nhập đã lên tới 800 kg. Riêng tỉnh Tuyên Quang năm 2004 nhập 70 kg, năm
2005 nhập 60 kg. Tỉnh Yên Bái năm 2007 nhập 50kg... Như vậy, Keo tai tượng đã
là loài cây được xác định là loài cây trồng rừng chủ yếu ở nước ta. Năm 2006, Keo
tai tượng đã được trồng đến 100.000 ha; giai đoạn 2006-2010 trồng gần 500.000 ha
và trên hầu hết các lập địa vùng thấp từ Bắc tới Nam. Qua số liệu trên chứng tỏ Keo
tai tượng đã chiếm được cảm tình của người trồng rừng rất nhanh sau khi được du
nhập. Hiện nay diện tích Keo tai tương trên toàn quốc đạt khoảng trên 600.000ha.
Keo tai tượng được trồng ở hầu hết các vùng trong cả nước. Các vùng có diện tích
Keo tai tượng lớn là vùng Đông bắc, vùng Trung tâm và vùng Bắc Trung bộ; các
vùng có diện tích nhỏ là Tây nguyên và Duyên hải miền Trung.
1.2.1.2.Tình hình sử dụng gỗ
Hiện nay, gỗ của Keo tai tượng đã được sử dụng làm gỗ giấy và gỗ xẻ ở
nhiều tỉnh trong cả nước. Gỗ Keo tai tượng sau khi biến tính có thể làm nguyên liệu
tốt cho công nghệ sản xuất đồ mộc cao cấp.
Gần đây, kết quả thử nghiệm sản xuất ván ghép thanh bằng gỗ Keo tai tượng có
độ tuổi từ 7-8 tuổi với đường kính từ 15-20cm cho thấy công nghệ này hoàn toàn có
thể áp dụng vào thực tế sản xuất ở nước ta và đảm bảo các yêu cầu về chất lượng cho
ván dùng làm khung cửa, cánh cửa và các chi tiết đồ mộc khác.Tuy nhiên, chất lượng
gỗ rừng trồng còn thấp do nguyên nhân rỗng ruột, tỷ trọng thấp, độ co rút lớn và
nhiều khuyết tật.
1.2.2. Các nghiên cứu về cải thiện giống
Công tác chọn giống Keo tai tượng đã được tiến hành từ những năm 1980 ở
Việt Nam khi nhiều loài keo đã được nhập vào phục vụ các khảo nghiệm loài, khảo
nghiệm xuất xứ và trồng thử. Trong công tác chọn giống, nhiều xuất xứ Keo tai
tượng đã được khảo nghiệm. Lê Đình Khả (1996)[4], Lê Đình Khả và Nguyễn
Hoàng Nghĩa (1997) [10], đã đánh giá sinh trưởng giai đoạn tuổi 4-5 của Keo tai
tượng trong các khảo nghiệm tại Đại Lải, Bầu Bàng, Sông Mây, La Ngà, Ba Vì và
12
đa thân (A. aulacocarpa, Atherton area). Số liệu sinh trưởng ở tuổi 8 cho thấy Keo
tai tượng đứng đầu bảng cả về chiều cao lẫn đường kính, cũng là loài có số thân trên
cây ít nhất (92% cây có 1 thân). Tiếp đến là khảo nghiệm năm 1990, bao gồm 39
xuất xứ của 5 loài keo, trong đó có 9 xuất xứ của Keo tai tượng. Kết quả về sinh
trưởng sau 4,5 năm cho thấy các xuất xứ Pongaki, Iron Range Ingham và Gubam
của Keo tai tượng có sinh trưởng tốt nhất.
- Vùng Bắc Trung Bộ: Khảo nghiệm ở Đông Hà Quảng Trị năm 1991, bao
gồm 34 xuất xứ của 5 loài keo trong đó có 7 xuất xứ của Keo tai tượng đã được
Trung tâm khoa học sản xuất Bắc Trung Bộ trồng năm 1991. Kết quả về sinh
trưởng bình quân của các loài keo khảo nghiệm sau 52 tháng tuổi cho thấy, nếu theo
thứ hạng của các loài khảo nghiệm thì Keo tai tượng đứng thứ nhất sau đó đến Keo
lá tràm và Keo lá liềm (Lê Đình Khả, 1996) [4].
- Vùng Đông Nam Bộ: Khảo nghiệm xuất xứ của Keo tai tượng tại La Ngà
năm 1989 và 1990. Trên cơ sở hợp tác giữa Trung tâm giống và Trung tâm Khoa học
kỹ thuật La Ngà, một bộ giống gồm 8 xuất xứ Keo tai tượng đã được đưa vào thử
nghiệm. Các xuất xứ được đánh giá là có triển vọng là Hawkins Creek, Bronte,
Kennedy và Cardwell. Tăng trưởng của các xuất xứ tốt đạt 3,85m/năm về chiều cao
và 4,5cm/năm về đường kính là kết quả rất có triển vọng cho rừng trồng. Tiếp đến là
khảo nghiệm xuất xứ Keo tai tượng ở Sông Mây-Đồng Nai năm 1989 và 1990, Bầu
Bàng-Bình Dương năm 1988-1989. Qua khảo nghiệm cho thấy hầu hết các xuất xứ
sinh trưởng tốt nhất là Tully Region sau đó là Cardwell ở Sông Mây, và các xuất xứ
Kennedy, Hawkins Creek, Cardwell, Bronte, Derideri, Phongaki và Pascoe River ở
Bầu Bàng.
- Vùng Tây Nam Bộ: Khảo nghiệm ở Tà Pạ-Tri Tôn và Núi Cấm-Tịnh BiênAn Giang, một số loài keo vùng thấp và keo chịu hạn đã được trồng thử nghiệm vào
năm 1993. Kết quả sau 8 năm trồng cho thấy hai xuất xứ Bamidebun của Keo lá
liềm và Derideri của Keo tai tượng có sinh trưởng khá ở An Giang (Nguyễn Thị
14
truyền phân tử. Một khảo nghiệm tăng thu di truyền cho Keo tai tượng cũng được
xây dựng tại Ba Vì vào năm 2002. Năm 2003, đã xây dựng các khảo nghiệm dòng
vô tính, các khảo nghiệm tăng thu di truyền, khảo nghiệm phục vụ cho nghiên cứu
về di truyền phân tử tại Cầu Hai - Phú Thọ và Đông Hà - Quảng Trị (Hà Huy Thinh
và các ctv, 2006) [13].
Vườn giống Chơn Thành do phải chuyển đổi địa điểm nên đã tiến hành chọn
lọc cây có sinh trưởng và hình dạng thân cây tốt nhất (3 cây/gia đình x 50 gia đình
tốt nhất), nhân giống hom và xây dựng vườn giống thế hệ 1,5 tại Bầu Bàng (năm
2001), Đồng Hới (năm 2002), Cầu Hai (năm 2003).
Trong giai đoạn 2006 - 2010 nhiều khảo nghiệm hậu thế thế hệ hai cũng đã
được xây dựng tại Sơn Dương (Tuyên Quang), Ba Vì (Hà Nội), Đồng Hợp (Nghệ
An) và Bình Dương.
15
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được tăng thu di truyền thực tế từ việc sử dụng hạt giống từ vườn
giống thế hệ 1 trong khảo nghiệm tăng thu di truyền.
- Xác định mức độ biến dị và khả năng di truyền về sinh trưởng và một số
chỉ tiêu chất lượng của Keo tai tượng tại vườn giống thế hệ 2.
- Tuyển chọn được một số cá thể và gia đình Keo tai tượng có năng suất và
chất lượng cao.